Tổng quan nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương chiến lược xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội. Bước vào đầu thế kỷ XXI, Việt Nam ghi dấu ấn mạnh mẽ khi hoàn thành Mục tiêu Thiên niên kỷ về xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực vào năm 2002, về đích sớm 13 năm so với cam kết quốc tế. Tuy nhiên, thách thức giảm nghèo bền vững vẫn hiện hữu gay gắt tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa. Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc với 70 xã vùng cao trên tổng số 180 xã, phường, thị trấn; trong đó có 62 xã đặc biệt khó khăn và 2 huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải nằm trong diện 61 huyện nghèo nhất cả nước với hơn 80% dân số là đồng bào dân tộc Mông.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ địa phương trong công tác giảm nghèo tại một địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp và tỷ lệ hộ nghèo từng lên tới 34,71% vào năm 2005? Mục tiêu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Yên Bái từ năm 2005 đến năm 2015, đánh giá khách quan các thành tựu và hạn chế, từ đó đúc rút hệ thống bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua các chỉ số định lượng cụ thể: Tỉnh ủy Yên Bái đã lãnh đạo giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hơn 4% mỗi năm, giúp 33.158 hộ gia đình thoát nghèo trong giai đoạn 2005-2010, hạ tỷ lệ nghèo toàn tỉnh từ 34,71% xuống 11,53%. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chính sách an sinh xã hội và hoàn thiện mô hình lãnh đạo của Đảng bộ các tỉnh miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội gắn liền với phát triển kinh tế. Nghiên cứu tiếp thu khung phân tích của Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á - Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc (ESCAP) ban hành năm 1993, kết hợp quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội IX, X và XI về giảm nghèo bền vững.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng người dân không thỏa mãn được nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu 2.100 Kcal/ngày cùng các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục và nhà ở.
  • Nghèo tương đối: Sự chênh lệch mức sống của một bộ phận dân cư dưới mức trung bình xã hội, phản ánh mức thu nhập thấp hơn khoảng 40% đến 50% so với mặt bằng chung.
  • Chuẩn nghèo: Công cụ đo lường và giám sát thu nhập; trong giai đoạn 2001-2005 áp dụng mức dưới 150.000 đồng/người/tháng ở thành thị và dưới 80.000 đồng/người/tháng ở nông thôn, sau đó được điều chỉnh nâng dần qua từng giai đoạn phát triển.
  • Xóa đói giảm nghèo bền vững: Hệ thống giải pháp đồng bộ của Nhà nước và cộng đồng giúp người dân thoát nghèo nội tại, không bị tái nghèo trước rủi ro thiên tai và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVI, XVII; các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh giai đoạn 2005-2015; cùng báo cáo niên giám thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu xác thực đa tầng trên toàn bộ 180 xã, phường, thị trấn thuộc 9 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Yên Bái. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng bao quát dữ liệu của 54.143 hộ nghèo năm 2005 và theo dõi sự chuyển biến của hơn 33.000 hộ thoát nghèo trong 10 năm nghiên cứu, tập trung phân tích sâu 2 huyện nghèo trọng điểm 30a là Trạm Tấu và Mù Cang Chải.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc. Lý do lựa chọn là nhằm tái hiện khách quan, trung thực tiến trình chỉ đạo thực tiễn của Tỉnh ủy theo dòng thời gian 2005-2015, đồng thời khái quát hóa bản chất và quy luật vận động của chính sách giảm nghèo. Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu được áp dụng để lượng hóa hiệu quả chính sách qua từng giai đoạn 2005-2010 và 2011-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực chứng giai đoạn 2005-2015 làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo giai đoạn 2005-2010 đạt kết quả vượt bậc. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 34,71% vào đầu năm 2006 xuống còn 11,53% vào cuối năm 2010 theo chuẩn cũ. Đã có 33.158 hộ gia đình vươn lên thoát nghèo, vượt chỉ tiêu giảm 4% hộ nghèo mỗi năm do Nghị quyết 08/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra.

Thứ hai, cấu trúc nghèo đói mang tính phân hóa vùng miền sâu sắc. Kết quả điều tra tháng 7/2005 chỉ ra tỷ lệ nghèo tập trung cao tại 2 huyện vùng cao: Mù Cang Chải chiếm 75,83% (5.130 hộ) và Trạm Tấu chiếm 70,93% (2.601 hộ), cao gấp 9,5 lần so với thành phố Yên Bái chỉ có 7,97% (1.560 hộ). Tỷ lệ hộ thu nhập thấp tại vùng cao đặc biệt khó khăn cao gấp 13 lần so với khu vực đô thị.

Thứ ba, xác định chính xác các nhóm nguyên nhân nghèo đói trực tiếp:

  • Thiếu vốn sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40,01% (21.143 hộ).
  • Thiếu kiến thức, kinh nghiệm canh tác chiếm 24,89% (13.143 hộ).
  • Bệnh tật, ốm đau chiếm 9,45% (5.114 hộ).
  • Thiếu lao động chiếm 5,98% (3.240 hộ).
  • Thiếu đất sản xuất chiếm 5,31% (2.875 hộ).

Thứ tư, công tác đào tạo nghề và nâng cao nguồn nhân lực chuyển biến rõ rệt. Giai đoạn 2010-2015, toàn tỉnh đã tổ chức đào tạo nghề cho hơn 60.000 người, trong đó trên 31.000 lao động nông thôn được thụ hưởng chính sách theo Đề án 1956. Tỷ lệ có việc làm sau học nghề đạt trên 70%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh chạm mốc 45%.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác giảm nghèo của Yên Bái bắt nguồn từ sự đổi mới phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị. Hơn 83.484 lượt hộ nghèo đã được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi 281 tỷ đồng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi giá trị cao. Các dữ liệu về diễn biến giảm nghèo và nguyên nhân nghèo đói được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp ma trận phân loại hộ nghèo cấp huyện và biểu đồ đường thể hiện biên độ giảm nghèo giai đoạn 2005-2015, làm nổi bật sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khi tỷ trọng nông nghiệp giảm 1,23% và công nghiệp - dịch vụ tăng tương ứng.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: Nguồn vốn đầu tư cho 2 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a mới chỉ đạt khoảng 20-25 tỷ đồng/năm/huyện (đạt khoảng 13% so với đề án phê duyệt). Tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ cho không vẫn tồn tại ở một bộ phận dân cư, kết hợp thiên tai bão lũ thường niên khiến nguy cơ tái nghèo còn cao. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại khu vực Tây Bắc nhưng nhấn mạnh thêm tính đặc thù về rào cản tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số tại Yên Bái.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn giai đoạn 2005-2015, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo công tác giảm nghèo:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tín dụng chính sách gắn với chuyển giao công nghệ. Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ tỉnh mở rộng quy mô vốn vay ưu đãi lên mức 50-100 triệu đồng/hộ, mục tiêu bảo đảm 100% hộ nghèo có phương án sản xuất khả thi được giải ngân kịp thời trong giai đoạn 2016-2020.

Thứ hai, đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo nhu cầu thị trường. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, liên kết với các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản để đào tạo tối thiểu 12.000 lao động/năm, cam kết duy trì tỷ lệ có việc làm và thu nhập ổn định sau đào tạo đạt trên 80% vào năm 2020.

Thứ ba, tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông và thủy lợi cho 62 xã đặc biệt khó khăn. Ủy ban nhân dân tỉnh cần ưu tiên phân bổ ngân sách tối thiểu 45-50 tỷ đồng/huyện/năm cho Trạm Tấu và Mù Cang Chải, bảo đảm 100% thôn, bản có đường giao thông kiên cố và hệ thống nước sinh hoạt hợp vệ sinh trước năm 2020.

Thứ tư, chuyển đổi phương thức hỗ trợ từ cho không sang hỗ trợ có điều kiện và đối ứng. Tỉnh ủy chỉ đạo các cấp ủy Đảng đẩy mạnh giám sát, rà soát hộ nghèo theo chuẩn đa chiều, gắn trách nhiệm vươn lên của hộ gia đình với quy ước thôn bản, phấn đấu giảm tỷ lệ tái nghèo xuống dưới 1,5%/năm trên toàn địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý thuộc hệ thống Đảng, chính quyền các cấp: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn, kinh nghiệm phân cấp điều hành và giải pháp lồng ghép hiệu quả các Chương trình mục tiêu Quốc gia (Chương trình 135, Nghị quyết 30a) vào nhiệm vụ phát triển địa phương.
  • Các nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực chứng về đặc thù nghèo đói vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phục vụ xây dựng chính sách an sinh xã hội thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính trị học và Xã hội học: Tài liệu đóng vai trò nguồn tư liệu tham khảo chuẩn mực, cung cấp phương pháp luận sử học mácxít trong phân tích sự lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực an sinh xã hội.
  • Các tổ chức phát triển, tổ chức phi chính phủ và viện nghiên cứu: Cung cấp cơ sở dữ liệu về sinh kế nông lâm nghiệp, hỗ trợ thiết kế các dự án viện trợ kỹ thuật, vốn vay vi mô và phát triển cộng đồng tại các địa bàn khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm lớn nhất của thực trạng đói nghèo tại Yên Bái giai đoạn 2005-2015 là gì? Đặc điểm nổi bật là sự chênh lệch sâu sắc giữa các vùng sinh thái. Tỷ lệ nghèo tập trung cao ở 2 huyện vùng cao Mù Cang Chải (75,83%) và Trạm Tấu (70,93%), nơi đồng bào dân tộc Mông chiếm trên 80%. Tỷ lệ hộ thu nhập thấp ở vùng khó khăn gấp tới 13 lần vùng thấp.

Nguyên nhân chính nào dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo của Yên Bái ở mức 34,71% vào năm 2005? Khảo sát thực tế chỉ ra 2 nguyên nhân cốt lõi: 40,01% hộ nghèo thiếu vốn phát triển sản xuất và 24,89% hộ thiếu kinh nghiệm, kỹ thuật làm ăn. Địa hình đồi núi hiểm trở và thiên tai bão lũ thường xuyên cũng khiến vòng xoáy nghèo đói kéo dài.

Đảng bộ tỉnh Yên Bái đã có bước đột phá nào trong chỉ đạo nguồn vốn giảm nghèo? Tỉnh ủy đã chỉ đạo huy động đa dạng nguồn lực với hơn 600 tỷ đồng, trong đó 46,73% là vốn tín dụng ưu đãi. Hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội đã giải ngân 281 tỷ đồng cho 83.484 lượt hộ nghèo vay phát triển kinh tế gia đình hiệu quả.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực hiện Chương trình 30a tại 2 huyện nghèo Yên Bái là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là nguồn vốn bố trí thực tế chỉ đạt khoảng 20-25 tỷ đồng/năm/huyện (khoảng 13% so với đề án). Nguồn lực phân bổ còn chậm và dàn trải, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đột phá hạ tầng tại địa bàn đặc biệt khó khăn.

Đóng góp khoa học mới của luận văn đối với chuyên ngành Lịch sử Đảng là gì? Luận văn là công trình đầu tiên hệ thống hóa chuyên sâu và toàn diện 10 năm lãnh đạo công tác giảm nghèo của Tỉnh ủy Yên Bái (2005-2015), đúc rút 5 bài học lịch sử về chuyển hóa tư duy từ giảm nghèo bảo trợ sang giảm nghèo bền vững.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình Đảng bộ tỉnh Yên Bái vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng vào công tác xóa đói, giảm nghèo từ năm 2005 đến năm 2015.
  • Đánh giá khách quan thành tựu hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 34,71% năm 2006 xuống 11,53% năm 2010, đưa hơn 33.000 hộ gia đình thoát nghèo bền vững.
  • Làm rõ các hạn chế nội tại về huy động nguồn lực cho 2 huyện nghèo 30a và phân tích căn nguyên tâm lý ỷ lại trong một bộ phận dân cư.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về phân cấp quản lý, phối hợp liên ngành, đào tạo nghề và phát huy vai trò chủ thể của người dân.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng giai đoạn 2016-2020 gắn giảm nghèo bền vững với xây dựng nông thôn mới.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp bức tranh lịch sử chân thực, luận cứ khoa học sắc bén về mô hình lãnh đạo giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đây là tài liệu nghiên cứu thiết yếu cho các cấp lãnh đạo, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành. Để tìm hiểu chi tiết các bảng số liệu thống kê và hệ thống giải pháp chuyên sâu, bạn đọc hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.