GIÁO TRÌNH LÝ LUẬN VĂN HÓA VÀ ĐƯỜNG LỐI VĂN HÓA CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (HỆ CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam là tài liệu học tập và nghiên cứu chính thức trong chương trình đào tạo Hệ Cao cấp lý luận chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Công trình do tập thể giảng viên và nhà nghiên cứu thuộc Viện Văn hóa và Phát triển biên soạn, với sự chủ biên của GS. TS. Trần Văn Bính cùng các đồng tác giả: GS. TS. Hoàng Vinh, PGS. TS. Phạm Duy Đức, PGS. TS. Lê Quý Đức và PGS. TS. Nguyễn Duy Bắc. Bản in tái bản lần thứ nhất do Nhà xuất bản Lý luận chính trị ấn hành tại Hà Nội năm 2006 (sau lần xuất bản đầu tiên năm 2004).

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho học viên hệ thống tri thức lý luận cơ bản về văn hóa, giúp người học nhận thức sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội và Hội nghị Trung ương. Giáo trình hướng tới việc bồi dưỡng năng lực lý giải các vấn đề thực tiễn đang nảy sinh trong đời sống văn hóa dân tộc, từ đó hình thành tư duy lãnh đạo, quản lý văn hóa trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Về cấu trúc, giáo trình được thiết kế thành 9 chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu. Cách tiếp cận của giáo trình kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với việc tổng kết đường lối, chính sách thực tiễn của Đảng và Nhà nước. Điểm đặc thù của công trình là việc đặt văn hóa ở vị trí trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xác lập văn hóa là nền tảng tinh thần, vừa là động lực, vừa là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình kết cấu thành 9 chuyên đề vận động theo logic từ lý luận nền tảng, phân tích quy luật cho đến việc giải quyết các bài toán thực tiễn:

  • Chuyên đề 1: Văn hóa là nền tảng tinh thần, động lực và mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội:

    • Key concepts: Bản chất từ nguyên của "văn hóa" (phương Đông qua bài Chỉ Vũ sách Thuyết Uyên của Lưu Hướng; phương Tây từ chữ cultus; Việt Nam qua khái niệm "văn hiến" trong Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi); định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh và Federico Mayor (UNESCO); ba nhu cầu tinh thần hướng tới Chân - Thiện - Mỹ; hệ thống chức năng xã hội (giáo dục, nhận thức, thẩm mỹ, dự báo, giải trí); ba quy luật vận động văn hóa (tính độc lập tương đối với kinh tế, quy luật kế thừa di sản, quy luật giao lưu và tiếp biến văn hóa).
    • Nội dung trọng tâm: Luận giải văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; phân tích vai trò động lực và mục tiêu nhân văn của văn hóa đối với kinh tế qua các dẫn chứng lịch sử của Nhật Bản, Hàn Quốc và thực tiễn đổi mới tại Việt Nam.
  • Chuyên đề 2: Toàn cầu hóa và sự phát triển văn hóa:

    • Key concepts: Bản chất toàn cầu hóa kinh tế (sự hình thành WTO, quốc tế hóa tiền tệ, công ty xuyên quốc gia) đối chiếu với dự báo của C. Mác và Ph. Ăng-ghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản; khái niệm "thương mại hóa", "xã hội tiêu dùng", "tài sản vô hình".
    • Nội dung trọng tâm: Nhận diện cơ hội (nâng cao dân trí, kích thích sáng tạo) và thách thức (suy thoái đạo đức, nguy cơ đồng nhất văn hóa theo nhận định của Toichi Makita, sự lấn át của lối sống tiêu dùng theo Walter Lippmann); phân tích thực trạng thương mại hóa nghệ thuật, suy giảm nghệ thuật truyền thống (dẫn số liệu khảo sát Hà Nội năm 2000: MTV đạt 73,1%, Tuồng chỉ còn 6%); vấn đề tôn giáo tín ngưỡng và các tác động từ bên ngoài (tổ chức CFD, SIDCE, MARKNOL; Đạo luật ngày 6-9-2001 của Hạ viện Mỹ).
  • Hệ thống các chuyên đề tiếp theo trong 9 chuyên đề:

    • Triển khai chi tiết các vấn đề: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; phát triển con người Việt Nam toàn diện; chính sách bảo tồn và phát huy di sản văn hóa; văn hóa trong kinh tế và quản lý xã hội; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng trên mặt trận văn hóa tư tưởng.

Progression logic của toàn bộ giáo trình đi từ việc thiết lập cơ sở phương pháp luận triết học, giải mã cấu trúc chức năng và quy luật văn hóa, sau đó phân tích các tác động ngoại sinh của thời đại (toàn cầu hóa, kinh tế thị trường), tiến tới làm rõ các quan điểm, nghị quyết chuyên đề của Đảng và định hình giải pháp quản lý cụ thể.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories):

    • Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để phân tích mối quan hệ giữa cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng tinh thần; luận điểm của V.I. Lênin về việc không đồng nhất văn hóa với ý thức hệ; nguyên lý mỹ học Mác - Lênin về bản chất con người biết "nhào nặn hiện thực theo quy luật của cái đẹp".
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa: Định nghĩa văn hóa gắn với sự sinh tồn của loài người, tư tưởng "diệt giặc dốt" song hành với "diệt giặc đói" và "diệt giặc ngoại xâm", cùng quan điểm giáo dục qua phong trào "Người tốt việc tốt".
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles):

    • Nguyên tắc văn hóa gắn liền với bản chất con người và hướng tới ba giá trị Chân - Thiện - Mỹ.
    • Nguyên tắc tính độc lập tương đối của văn hóa: Cơ sở kinh tế quy định văn hóa nhưng văn hóa có sự phát triển không đồng nhất tuyệt đối với trình độ kinh tế (dẫn chứng thời kỳ Hy Lạp cổ đại).
    • Nguyên tắc kết hợp giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh trong giao lưu, tiếp biến văn hóa; bảo tồn bản sắc dân tộc đi đôi với tiếp thu chọn lọc các giá trị tiến bộ của nhân loại.
  • Khung phân tích chuẩn mực (Essential frameworks):

    • Khung quan điểm Đại hội VII, VIII, IX của Đảng: "Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội".
    • Khung đồng bộ ba nhiệm vụ: "Phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt, phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội" theo Kết luận Hội nghị Trung ương 10 khóa IX.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích lý luận (Analytical skills): Năng lực phân tích, bóc tách các mối quan hệ biện chứng phức tạp giữa tăng trưởng kinh tế thuần túy và tiến bộ văn hóa xã hội; năng lực nhận diện tính hai mặt của toàn cầu hóa đối với hệ giá trị đạo đức và lối sống.
  • Kỹ năng thẩm định chính sách (Technical skills): Khả năng tra cứu, đối chiếu, thẩm định văn kiện, nghị quyết của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến văn hóa, giáo dục, tôn giáo và thông tin đại chúng.
  • Năng lực quản lý thực tiễn (Practical competencies): Năng lực nhận diện các biểu hiện suy thoái tư tưởng, lối sống thực dụng, thương mại hóa văn hóa phẩm; kỹ năng hoạch định kế hoạch bảo tồn di sản và tổ chức hoạt động văn hóa cơ sở phù hợp với đặc thù từng địa phương, đơn vị.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình được biên soạn phục vụ phương pháp giảng dạy chuyên đề học thuật kết hợp giữa thuyết trình lý luận và đối thoại, thảo luận. Giảng viên đóng vai trò định hướng khung lý thuyết và hệ thống hóa quan điểm của Đảng; học viên giữ vai trò chủ động liên hệ, kiểm chứng lý luận thông qua thực tiễn công tác lãnh đạo, quản lý tại các ngành, địa phương.

  • Bài tập tình huống và nghiên cứu điển cứu (Case studies):

    • Nghiên cứu điển cứu lịch sử - kinh tế: Phân tích bài học kinh nghiệm của Nhật Bản thời kỳ Minh Trị (chú trọng xây dựng trường học nông thôn) và giai đoạn hậu Chiến tranh thế giới thứ hai (chính sách ăn trưa miễn phí tại trường, văn hóa kỷ luật tổ nhóm, trang phục doanh nghiệp); khảo cứu mô hình Hàn Quốc gia tăng ngân sách giáo dục quốc gia từ 20,9% (năm 1983) lên 22,3% (năm 1990) tạo động lực tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người.
    • Phân tích đối thoại học thuật: Khảo cứu cuộc tranh luận năm 1980 giữa Giáo sư Arnold Toynbee và nhà hoạt động xã hội Daisaku Ikeda về vị trí trung tâm của văn hóa đối với kinh tế; phân tích phê phán các luận điểm về thương mại hóa thông tin của Jacques Attali trên tạp chí Foreign Policy (1997).
    • Phân tích dữ liệu thực nghiệm: Xử lý số liệu điều tra xã hội học năm 2000 tại Hà Nội về sự phân hóa thị hiếu âm nhạc (MTV: 73,1%; Giai điệu cuối tuần: 70,2%; Cải lương: 31,4%; Chèo: 34,3%; Tuồng: 6%) để thảo luận giải pháp bảo tồn nghệ thuật truyền thống.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):

    • Đánh giá quá trình thông qua chất lượng tham gia thảo luận chuyên đề và bài thuyết trình nhóm về thực trạng văn hóa địa phương.
    • Đánh giá tổng kết bằng bài thu hoạch chuyên đề hoặc tiểu luận khoa học yêu cầu vận dụng đường lối văn hóa của Đảng để giải quyết một điểm nghẽn thực tiễn cụ thể.
  • Chỉ dẫn tự học (Self-study guidelines):

    • Đọc kỹ hệ thống văn bản quy phạm và văn kiện trích dẫn: Văn kiện Đại hội VII, VIII, IX; Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII; Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII; Kết luận Trung ương 10 khóa IX.
    • Lập bảng so sánh, hệ thống hóa các khái niệm, quy luật và chức năng văn hóa; đối chiếu các dự báo của C. Mác, Ph. Ăng-ghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản với bối cảnh chuyển dịch kinh tế thị trường hiện nay.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật so với các ấn bản trước: Bản tái bản năm 2006 được tập thể tác giả thuộc Viện Văn hóa và Phát triển rà soát, chỉnh lý toàn diện về mặt kết cấu và nội dung từ bản in năm 2004. Giáo trình bổ sung các nội dung văn kiện mới nhất tính đến thời điểm biên soạn, đặc biệt là các kết luận của Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tính đồng bộ giữa phát triển kinh tế, xây dựng Đảng và xây dựng nền tảng văn hóa.

  • Tích hợp các xu thế đương đại:

    • Giáo trình phản ánh trực diện bối cảnh quốc tế hóa kinh tế, sự vận hành của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự bùng nổ của mạng lưới viễn thông, truyền hình vệ tinh và công nghệ thông tin.
    • Nhận diện sớm các vấn đề về "xã hội tiêu dùng", tâm lý sính ngoại (dẫn ý kiến của nhà nghiên cứu Aya Wassef trên tạp chí Người đưa tin UNESCO), tình trạng thẩm lậu văn hóa phẩm độc hại, vi phạm bản quyền tác giả trong lĩnh vực âm nhạc và điện ảnh.
  • Tính ứng dụng và liên kết thực tiễn: Nội dung giáo trình gắn kết trực tiếp với các nhiệm vụ chính trị - xã hội của đất nước: Chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; giải quyết mối quan hệ giữa tự do tín ngưỡng và phòng ngừa các hiện tượng lợi dụng tôn giáo gây mất an ninh trật tự xã hội; xây dựng đạo đức, lối sống theo tấm gương tư tưởng Hồ Chí Minh.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Nhóm người học mục tiêu:

    • Học viên các lớp đào tạo Hệ Cao cấp lý luận chính trị tập trung và không tập trung tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các Học viện khu vực.
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt đương nhiệm và nguồn quy hoạch thuộc các cấp ủy Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cấp quận, huyện trở lên.
    • Học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành: Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Lý luận văn hóa, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức nền tảng về: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

  • Phương thức sử dụng cho giảng viên và nghiên cứu viên:

    • Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung chuẩn kiến thức để biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế câu hỏi xê-mi-na và ngân hàng đề thi.
    • Cán bộ nghiên cứu lý luận chính trị và quản lý nhà nước sử dụng tài liệu như một văn bản tham chiếu chuẩn mực để nghiên cứu các đề tài khoa học về văn hóa và phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học viên Hệ Cao cấp lý luận chính trị, cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của hệ thống chính trị, cùng các giảng viên, học viên sau đại học chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các quy luật kinh tế chính trị Mác - Lênin và tiến trình lịch sử đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ cách mạng.

3. Điểm khác biệt với giáo trình văn hóa học thông thường là gì?

Khác với các giáo trình văn hóa học thuần túy học thuật, giáo trình này tiếp cận văn hóa từ góc độ lý luận chính trị và khoa học lãnh đạo. Nội dung tập trung lý giải văn hóa trong mối quan hệ hữu cơ với kinh tế, chính trị và xây dựng Đảng, bám sát các nghị quyết, quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

4. Làm sao để tự học hiệu quả giáo trình này?

Học viên nên kết hợp việc nghiên cứu từng chuyên đề với việc tra cứu trực tiếp các Văn kiện Đảng được trích dẫn; lập bảng tổng hợp số liệu thực chứng và liên hệ phân tích thực trạng công tác văn hóa tại chính địa phương hoặc đơn vị mình đang công tác.

5. Có tài liệu bổ trợ nào cần tham khảo kèm theo?

Cần sử dụng kết hợp với: Hồ Chí Minh Toàn tập (Nxb. Chính trị quốc gia); Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX; Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII; các ấn phẩm chuyên khảo của UNESCO về Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa (1988-1997).


Kết luận

Giáo trình Lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam (Hệ cao cấp lý luận chính trị) thiết lập hệ thống tri thức chuẩn mực về mặt lý luận và thực tiễn quản lý văn hóa. Công trình chứng minh luận điểm nhất quán: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội.

Lộ trình học tập đề xuất: Bắt đầu từ việc nắm vững khái niệm, bản chất, chức năng và quy luật văn hóa (Chuyên đề 1); phân tích các tác động của bối cảnh toàn cầu hóa (Chuyên đề 2); từ đó nghiên cứu sâu các chuyên đề về đường lối của Đảng để ứng dụng vào công tác chỉ đạo thực tiễn. Học viên cần nghiên cứu song song giáo trình với hệ thống Văn kiện của Đảng và các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để đạt kết quả học tập tối ưu.