Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 62 22 03 15) mang tên “Đảng lãnh đạo quan hệ của Việt Nam với Liên Xô trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)” do nghiên cứu sinh Đoàn Thanh Thủy thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hồ Khang và PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Hoa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với một đế quốc có tiềm lực kinh tế và quân sự hàng đầu thế giới tư bản. Để hoàn thành mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, việc tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của hệ thống xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Liên Xô – cường quốc giữ vai trò trụ cột của phe xã hội chủ nghĩa – là một nhiệm vụ chiến lược trong chính sách đối ngoại của Đảng Lao động Việt Nam (nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).

Tuy nhiên, mối quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong giai đoạn này diễn ra trong bối cảnh quốc tế nhiều biến động: Chiến tranh Lạnh lan rộng, mâu thuẫn bất đồng trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế (đặc biệt là bất đồng Xô – Trung), cùng xu thế hòa hoãn giữa các nước lớn. Mối quan hệ song phương trải qua những thăng trầm, có thời kỳ đồng thuận nhưng cũng có giai đoạn nảy sinh bất đồng về quan điểm chiến lược. Việc tái hiện một cách hệ thống, khách quan toàn bộ chủ trương và chỉ đạo thực hiện của Đảng trên mọi lĩnh vực, từ đó đúc rút các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị đối với công tác đối ngoại và quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga hiện nay, là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trong quan hệ với Liên Xô trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975); từ đó rút ra các kinh nghiệm lịch sử phục vụ cho thực tiễn hiện tại.

Để hoàn thành mục đích trên, luận án xác định và giải quyết 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đảng lãnh đạo quan hệ với Liên Xô trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975).
  2. Phân tích hoàn cảnh lịch sử tác động tới chủ trương của Đảng trong quan hệ với Liên Xô thời kỳ 1954-1975.
  3. Phân tích và làm rõ hệ thống chủ trương của Đảng đối với quan hệ với Liên Xô trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975).
  4. Trình bày và làm sáng tỏ quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trên các lĩnh vực hợp tác cụ thể giữa Việt Nam và Liên Xô từ năm 1954 đến năm 1975.
  5. Nhận xét về vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng trong mối quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong kháng chiến chống Mỹ.
  6. Đúc rút những kinh nghiệm lịch sử từ sự lãnh đạo của Đảng đối với quan hệ Việt Nam – Liên Xô giai đoạn 1954-1975 nhằm vận dụng vào thực tiễn đối ngoại hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quan hệ của Việt Nam với Liên Xô giai đoạn 1954-1975.
  • Phạm vi nội dung khoa học: Nghiên cứu chủ trương và chỉ đạo thực hiện của Đảng trên các mặt: chính trị – ngoại giao, kinh tế – thương mại, quân sự – quốc phòng, giáo dục – đào tạo, khoa học – kỹ thuật, văn hóa – xã hội.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1954 (sau Hiệp định Geneva) đến năm 1975 (khi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc thắng lợi).
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu các hoạt động diễn ra tại Việt Nam, Liên Xô và một số quốc gia có liên quan trực tiếp đến quan hệ quốc tế của hai nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước thành 4 nhóm tài liệu chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Nhóm 1: Ngoại giao     [Nhóm 2: Quan hệ              [Nhóm 3: Quan hệ         [Nhóm 4: Quan hệ
 & Quan hệ quốc tế       Việt - Xô & vai trò           quốc tế của VN           Việt - Xô nhìn từ
 của Việt Nam]           của Đảng]                     nhìn từ quốc tế]         tài liệu quốc tế]

1. Nhóm các công trình nghiên cứu về ngoại giao và quan hệ quốc tế của Việt Nam (1954-1975)

Nhóm công trình này khảo sát bức tranh tổng thể về nền ngoại giao Việt Nam thời kỳ hiện đại:

  • Cuốn “Ngoại giao Việt Nam 1945-2000” do Nguyễn Đình Bin chủ biên trình bày các sự kiện ngoại giao tiêu biểu gắn với cách mạng thế giới, làm rõ đặc điểm và kinh nghiệm của nền ngoại giao Việt Nam.
  • Tác phẩm “Năm mươi năm ngoại giao Việt Nam” của Lưu Văn Lợi và “Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp giành độc lập, tự do (1945-1975)” của Nguyễn Phúc Luân phân tích quá trình hình thành mặt trận ngoại giao phối hợp với mặt trận quân sự và chính trị, đỉnh cao là đàm phán và ký kết Hiệp định Paris 1973.
  • Các công trình của Bộ Ngoại giao như “Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh”, “Mặt trận ngoại giao với cuộc đàm phán Paris về Việt Nam” và ấn phẩm của Học viện Quan hệ quốc tế “Thắng lợi có tính chất thời đại và cuộc đấu tranh trên mặt trận đối ngoại của nhân dân ta” phân tích đường lối kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự đồng tình của phe xã hội chủ nghĩa và nhân dân thế giới.
  • Các công trình chuyên sâu về nghệ thuật đàm phán ngoại giao của Nguyễn Khắc Huỳnh (“Ngoại giao Việt Nam – Phương sách và nghệ thuật đàm phán”, “Nghệ thuật ngoại giao Việt Nam với cuộc đàm phán Paris”, “Ngoại giao Việt Nam, góc nhìn và suy ngẫm”), Lưu Văn Lợi và Nguyễn Anh Vũ (“Các cuộc thương lượng Lê Đức Thọ - Kisinger tại Paris”), Hồ Khang (“Con đường kết thúc chiến tranh Việt Nam (1954-1975)”).
  • Các bài nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành của Nam Hưng, Vũ Dương Huân, Phan Doãn Nam về tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và sự phối hợp giữa các mặt trận đấu tranh.

2. Nhóm công trình về quan hệ Việt Nam – Liên Xô và vai trò của Đảng

  • Tác phẩm “Quan hệ Việt Nam – Liên Xô (1917-1991)” của Nguyễn Thị Hồng Vân phác thảo toàn diện quan hệ hai nước từ sau Cách mạng Tháng Mười đến khi Liên Xô giải thể.
  • Công trình “Quan hệ tam giác Việt Nam – Liên Xô – Trung Quốc trong kháng chiến chống Mỹ 1954-1975” và bài viết “Quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)” của Phạm Quang Minh phân tích sự vận động của quan hệ tam giác chiến lược và phân kỳ quan hệ theo 3 giai đoạn (1954-1964, 1964-1973, 1973-1975).
  • Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Hoa (“Các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam kháng chiến chống Mỹ”, “Quan hệ Việt Nam – Liên Xô những năm 1954-1964”, “Quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong những năm 1965-1975”) làm rõ sự chuyển biến từ mức độ giúp đỡ khiêm tốn giai đoạn 1954-1964 sang viện trợ quy mô lớn giai đoạn 1965-1975.
  • Cuốn “Sự hợp tác quốc tế giữa Đảng cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Liên Xô, Lịch sử và hiện tại” của Nguyễn Vịnh và A. Ê-gô-rốp phân tích quan hệ giữa hai Đảng trong phong trào cộng sản quốc tế.
  • Luận án tiến sĩ và các bài báo của Lê Văn Thịnh làm rõ sự giúp đỡ về kinh tế, kỹ thuật, quân sự và đào tạo cán bộ của Liên Xô từ năm 1923/1930 đến năm 1975/1991.
  • Các bài viết của Hồng Hạnh – Hải Hà, Nguyễn Việt Hồng, Hà Mỹ Hương, Nguyễn Ngọc Mão – Vũ Thị Hồng Chuyên về viện trợ quân sự, chiến lược của Liên Xô trong tiến trình đàm phán Hiệp định Paris.

3. Nhóm công trình quốc tế về cuộc chiến tranh Việt Nam và quan hệ các nước lớn

  • Tác phẩm “Hanoi’s War: An international history of the War for Peace in Vietnam” của Lien-Hang T. Nguyen và “Hanoi’s Road to the Vietnam War, 1954-1965” của Pierre Asselin làm rõ tính độc lập, tự chủ của Việt Nam trong quan hệ với hai đồng minh Liên Xô và Trung Quốc.
  • Hồi ký và nghiên cứu của các quan chức, học giả Mỹ: Maxwell D. Taylor (“Tiếng kèn ngập ngừng”), Robert McNamara (“Nhìn lại quá khứ - tấn thảm kịch và những bài học về Việt Nam”), Archimedes L. Patti (“Tại sao Việt Nam?”), Peter A. Amter (“Lời phán quyết về Việt Nam”), Gabriel Kolko (“Giải phẫu một cuộc chiến tranh – Việt Nam, Mỹ và kinh nghiệm lịch sử hiện đại”), Marvin Kalb – Allive Abe, Daniel Ellsberg.

4. Nhóm công trình quốc tế chuyên biệt về chính sách của Liên Xô đối với Việt Nam

  • Các công trình của học giả Nga Ilya V. Gaiduk: “Liên bang Xô Viết và chiến tranh Việt Nam”, “Confronting Vietnam, Soviet policy toward the Indochina conflict, 1954-1963”, và bài viết về quan hệ Xô – Mỹ giai đoạn 1964-1973 dựa trên tài liệu lưu trữ của Liên Xô.
  • Các ấn phẩm phương Tây và quốc tế: Mari Olsen (“Soviet – Vietnam relations and the role of China, 1949-1964, changing alliances”), Douglas Pike (“Vietnam and the Soviet Union: Anatomy of an alliance”), Bruce D. Porter (“The USSR in Third world conflicts: Soviet Arms and Diplomacy in local war 1945-1980”), Marilyn B. Young (“Vietnam Triangle: Moscow, Peking, Hanoi”), Stephen J. Morris (“The Soviet – Chinese – Vietnamese Triangle in the 1970’s: The view from Moscow”), và Lý Đan Tuệ (nghiên cứu mâu thuẫn Xô – Trung xung quanh vấn đề viện trợ Việt Nam).

Khoảng trống luận án tập trung giải quyết

Trên cơ sở kế thừa các công trình đã công bố, tác giả chỉ ra các khoảng trống và xác định 5 nội dung trọng tâm:

  1. Phân tích sâu sắc tác động đa chiều của bối cảnh quốc tế và chính sách đối ngoại của Liên Xô đối với việc hình thành chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam.
  2. Hệ thống hóa toàn diện chủ trương đối ngoại của Đảng đối với Liên Xô đặt trong tổng thể đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa khác.
  3. Tái hiện chi tiết quá trình chỉ đạo thực hiện quan hệ hai nước theo hai giai đoạn (1954-1964 và 1965-1975) trên toàn bộ các lĩnh vực: chính trị – ngoại giao, kinh tế – thương mại, quân sự – quốc phòng, giáo dục – đào tạo, khoa học – kỹ thuật, văn hóa – xã hội; làm rõ sự khác biệt giữa hai giai đoạn.
  4. Đánh giá khách quan những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn đối với quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga hiện nay.
  5. Tiếp cận vấn đề từ góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, thẩm định và đối chiếu các nguồn tư liệu trong và ngoài nước để đưa ra nhận định khoa học thống nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và phương pháp luận

  • Cơ sở phương pháp luận: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  • Quan điểm tiếp cận: Tiếp cận lịch sử cụ thể, xem xét sự lãnh đạo của Đảng trong tiến trình vận động khách quan của lịch sử kháng chiến và biến chuyển của cục diện quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Đây là hai phương pháp chủ đạo. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện tuần tự, chính xác các sự kiện, chủ trương và hoạt động chỉ đạo thực tế của Đảng từ năm 1954 đến năm 1975. Phương pháp logic được sử dụng để phân tích, tổng kết bản chất, quy luật vận động, mối quan hệ nhân quả và rút ra các bài học kinh nghiệm.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích chính sách, phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê dữ liệu lịch sử, phương pháp so sánh – đối chiếu (so sánh giữa hai giai đoạn 1954-1964 và 1965-1975; so sánh góc nhìn giữa các nguồn tư liệu Việt Nam, Liên Xô và quốc tế).

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  1. Văn kiện kinh điển và văn kiện Đảng: Các tác phẩm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh; các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; hồi ký và bài viết của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  2. Tài liệu quản lý nhà nước và văn bản ngoại giao: Thông tư, báo cáo của Quốc hội, Chính phủ; các hiệp định, nghị định, công hàm, bản ghi nhớ ký kết giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Liên bang Xô viết; văn bản chỉ đạo của các bộ, ban, ngành liên quan.
  3. Công trình khoa học và tài liệu thứ cấp: Sách chuyên khảo, đề tài khoa học, luận án tiến sĩ, bài viết trên các tạp chí lịch sử, ngoại giao, chính trị trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 thực hiện việc phân loại, tổng thuật và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quan hệ quốc tế của Việt Nam, quan hệ Việt Nam – Liên Xô và sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn 1954-1975.

Tác giả chỉ rõ: phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận dưới góc độ lịch sử ngoại giao đơn thuần hoặc chỉ phân tích một khía cạnh (như viện trợ quân sự hoặc quan hệ tay ba Việt – Xô – Trung), hoặc còn tồn tại những điểm chênh lệch về số liệu viện trợ giữa các nguồn công bố. Chương này xác lập cơ sở khoa học và khẳng định tính độc lập của đề tài luận án dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng.

Chương 2. Chủ trương và chỉ đạo của Đảng trong quan hệ với Liên Xô giai đoạn 1954-1964

1. Hoàn cảnh lịch sử thế giới, Liên Xô và Việt Nam

  • Tình hình thế giới: Hệ thống xã hội chủ nghĩa phát triển mạnh sau Thế chiến thứ hai, chiếm hơn 1/3 tổng sản lượng công nghiệp và trên 48% tổng sản lượng lương thực toàn thế giới. Liên Xô phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ (1949), xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới (1954), phóng vệ tinh nhân tạo (1957, 1959) và đưa con người vào vũ trụ (1961). Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ với dấu mốc Hội nghị Bandung (1955, gồm 29 quốc gia) và "Năm châu Phi" (1960, với 17 quốc gia giành độc lập). Phía Mỹ triển khai Chiến tranh Lạnh thông qua các khối quân sự NATO (1949), Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật (1951), ANZUS (1951), SEATO (1954), CENTO (1959). Phe xã hội chủ nghĩa thành lập Tổ chức Hiệp ước Vacsava (1955). Bất đồng Xô – Trung xuất hiện và ngày càng sâu sắc sau Đại hội XX Đảng Cộng sản Liên Xô (1956).
  • Tình hình Liên Xô: Khôi phục kinh tế sau chiến tranh qua Kế hoạch 5 năm lần thứ năm (1951-1955). Đại hội XX (1956) với báo cáo của N.S. Khrushchev về "tệ sùng bái cá nhân" gây chia rẽ trong phong trào cộng sản; Đại hội XXII (1961) thông qua Cương lĩnh mới với mục tiêu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa cộng sản trong 15-20 năm. Công nghiệp tư liệu sản xuất chiếm 3/4 tổng sản lượng công nghiệp, tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt khoảng 10%. Nông nghiệp khai hoang đưa thêm 42 triệu ha đất vào sản xuất sau 5 năm (từ 1954). Tỷ lệ lao động thủ công còn chiếm 40% trong công nghiệp và 70% trong nông nghiệp. Về đối ngoại, Liên Xô thực hiện chủ trương chung sống hòa bình, tìm kiếm hòa hoãn với Mỹ, đồng thời hỗ trợ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu và mở rộng ảnh hưởng tại châu Á.
  • Tình hình Việt Nam: Miền Bắc được giải phóng và bước vào thời kỳ khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa, tiến hành Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965); miền Nam nằm dưới sự kiểm soát của chính quyền Ngô Đình Diệm do Mỹ hậu thuẫn.

2. Tổng hợp các dữ kiện lịch sử - kinh tế tiêu biểu (1954-1964)

Luận án dẫn chứng các số liệu và mốc lịch sử phản ánh bối cảnh quốc tế và nội tại Liên Xô:

Năm / Giai đoạn Sự kiện / Chỉ số lịch sử Ý nghĩa / Phạm vi tác động
1949 Liên Xô thử thành công bom nguyên tử Phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mỹ
1954 Nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của Liên Xô vận hành Sử dụng năng lượng nguyên tử vào mục đích hòa bình
Tháng 4/1955 Hội nghị Bandung (29 quốc gia Á - Phi) Thông qua 10 nguyên tắc hòa bình, thúc đẩy phong trào GPDT
1955 Thành lập Khối Hiệp ước Vacsava Đối trọng quân sự trực tiếp với khối NATO của Mỹ
Tháng 2/1956 Đại hội XX Đảng Cộng sản Liên Xô Báo cáo về "sùng bái cá nhân", khởi đầu chia rẽ Xô - Trung
1957 / 1961 Phóng vệ tinh Sputnik (1957), Yuri Gagarin bay vào vũ trụ (1961) Đưa Liên Xô thành siêu cường khoa học - không gian
1960 "Năm châu Phi" (17 quốc gia giành độc lập) Đánh dấu sự sụp đổ từng mảng của chủ nghĩa thực dân cũ
1954-1959 Liên Xô khai hoang 42 triệu ha đất nông nghiệp Mở rộng diện tích gieo trồng và sản lượng ngũ cốc
Đầu thập niên 60 Sản xuất tư liệu sản xuất chiếm 3/4 sản lượng công nghiệp Liên Xô Tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 10%

3. Chủ trương và chỉ đạo thực hiện của Đảng trong giai đoạn 1954-1964

  • Chủ trương: Xác định Liên Xô là chỗ dựa vững chắc cho cách mạng Việt Nam; kiên trì chủ trương đoàn kết quốc tế, củng cố quan hệ hữu nghị với Liên Xô nhằm tranh thủ viện trợ phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và làm hậu thuẫn cho cách mạng giải phóng miền Nam. Đồng thời, Đảng giữ vững lập trường độc lập, tự chủ trong việc xác định đường lối cách mạng giải phóng dân tộc trước xu hướng hòa hoãn của Liên Xô.
  • Chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực:
    • Chính trị – ngoại giao: Duy trì các cuộc tiếp xúc cấp cao giữa lãnh đạo hai Đảng và hai Nhà nước, tạo sự hiểu biết lẫn nhau và giải tỏa các bất đồng về quan điểm chính trị; tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trên các diễn đàn quốc tế.
    • Kinh tế – thương mại: Ký kết các hiệp định thương mại, tranh thủ viện trợ không hoàn lại và các khoản vay ưu đãi từ Liên Xô để xây dựng các công trình công nghiệp trọng điểm tại miền Bắc.
    • Giáo dục – đào tạo, khoa học – kỹ thuật, văn hóa – xã hội: Cử hàng ngàn cán bộ, sinh viên, thực tập sinh sang học tập tại các trường đại học, viện nghiên cứu của Liên Xô; tiếp nhận chuyên gia Liên Xô sang chuyển giao kỹ thuật.
    • Quân sự – quốc phòng: Tranh thủ viện trợ trang thiết bị, vũ khí phòng thủ và phương tiện kỹ thuật quân sự bước đầu phục vụ cho công cuộc chính quy hóa Quân đội nhân dân Việt Nam.

Chương 3. Đảng lãnh đạo quan hệ Việt Nam với Liên Xô giai đoạn 1965-1975

1. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng

  • Hoàn cảnh: Mỹ mở rộng chiến tranh xâm lược, trực tiếp đưa quân viễn chinh vào miền Nam thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và phát động chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân ra miền Bắc. Ở Liên Xô, sự thay đổi trong ban lãnh đạo cấp cao (thời kỳ L.I. Brezhnev từ cuối năm 1964) dẫn đến sự điều chỉnh tích cực trong chính sách đối ngoại đối với phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng Việt Nam. Mâu thuẫn Xô – Trung diễn biến phức tạp gay gắt.
  • Chủ trương: Đảng chủ trương tăng cường đoàn kết với Liên Xô ở mức độ cao nhất, tranh thủ tối đa nguồn viện trợ quân sự hiện đại và kinh tế kỹ thuật của Liên Xô; đồng thời kiên trì đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, giữ vững thế cân bằng quan hệ với cả Liên Xô và Trung Quốc, không để mâu thuẫn giữa hai nước lớn ảnh hưởng đến khối đoàn kết ủng hộ Việt Nam.

2. Chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực cụ thể

  • Chính trị – ngoại giao: Đảng chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với Liên Xô trong các hoạt động ngoại giao quốc tế; tranh thủ vai trò của Liên Xô như một kênh trung gian ủng hộ lập trường đàm phán của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Hội nghị Paris (1968-1973), buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris rút quân về nước.
  • Quân sự – quốc phòng: Đây là lĩnh vực hợp tác đột phá. Đảng chỉ đạo tiếp nhận và sử dụng hiệu quả các loại vũ khí hiện đại do Liên Xô viện trợ (hệ thống tên lửa phòng không SAM-2, máy bay tiêm kích MiG-17, MiG-21, xe tăng T-54, pháo cao xạ, radar...); phối hợp với chuyên gia quân sự Liên Xô trong việc huấn luyện cán bộ, bộ đội tên lửa, không quân, tạo nên sức mạnh đánh bại chiến tranh phá hoại của không quân Mỹ ở miền Bắc và chi viện cho chiến trường miền Nam.
  • Kinh tế – thương mại: Liên Xô viện trợ quy mô lớn về lương thực, xăng dầu, nguyên vật liệu chiến lược, phương tiện vận tải và trang thiết bị để duy trì kinh tế miền Bắc trong điều kiện chiến tranh ác liệt và khôi phục hạ tầng sau năm 1973.
  • Giáo dục – đào tạo, khoa học – kỹ thuật, văn hóa – xã hội: Mở rộng quy mô đào tạo chuyên gia kỹ thuật, kỹ sư, bác sĩ và cán bộ quân sự tại Liên Xô; mở rộng giao lưu văn hóa, thông tin tuyên truyền quốc tế về cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.

Chương 4. Nhận xét và kinh nghiệm

1. Nhận xét về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Đảng đã lãnh đạo hoạch định đường lối đối ngoại sáng suốt, phát huy được truyền thống yêu nước và sức mạnh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; biến sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô thành nhân tố quan trọng đóng góp vào thắng lợi mùa Xuân năm 1975.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Trong một số thời điểm, việc xử lý mối quan hệ hợp tác có lúc còn chịu tác động từ sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa; việc tiếp nhận và quản lý một số nguồn lực viện trợ ở một vài khâu cơ sở còn thiếu đồng bộ do điều kiện chiến tranh chia cắt và trình độ quản lý kinh tế còn hạn chế.

2. Hệ thống bài học kinh nghiệm lịch sử

Luận án tổng kết 4 bài học kinh nghiệm mang tính quy luật:

  1. Đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên hàng đầu: Luôn lấy mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc làm chuẩn mực cao nhất để định hướng mọi hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế.
  2. Giữ vững độc lập, tự chủ trong chủ trương đối ngoại; song mềm dẻo, linh hoạt trong biện pháp thực hiện: Tự mình quyết định đường lối chiến lược, phương thức tiến hành chiến tranh và giải pháp kết thúc chiến tranh; linh hoạt trong sách lược ứng xử với các cường quốc.
  3. Coi trọng quan hệ với các đối tác lớn gắn với cân bằng các mối quan hệ: Nhận thức rõ vai trò trụ cột của Liên Xô, đồng thời khéo léo duy trì đoàn kết với Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác, tránh rơi vào thế bị phụ thuộc hay bị kẹt vào mâu thuẫn giữa các nước lớn.
  4. Nhận thức rõ về mối quan hệ giữa đối nội và đối ngoại: Phát huy tối đa nội lực dân tộc làm nhân tố quyết định, coi ngoại lực và sự giúp đỡ quốc tế là nhân tố quan trọng không thể tách rời; đối ngoại phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ chính trị – quân sự đối nội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án nêu rõ các đóng góp mới về mặt khoa học, tư liệu và thực tiễn:

  • Đóng góp về tư liệu: Hệ thống hóa và xử lý một khối lượng lớn tư liệu lưu trữ, văn kiện Đảng, văn bản ngoại giao và tư liệu quốc tế liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng đối với quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong suốt giai đoạn 1954-1975.
  • Làm sáng tỏ chủ trương đối ngoại của Đảng: Phân tích quá trình hình thành, phát triển và bổ sung đường lối đối ngoại của Đảng đối với Liên Xô; khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo của đường lối độc lập, tự chủ kết hợp đoàn kết quốc tế trong điều kiện phong trào cộng sản thế giới có sự phân hóa sâu sắc.
  • Tái hiện bức tranh toàn diện về hợp tác đa phương diện: Tái hiện đầy đủ, chân thực quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trên tất cả các mặt: chính trị – ngoại giao, kinh tế – thương mại, quân sự – quốc phòng, giáo dục – đào tạo, khoa học – kỹ thuật, văn hóa – xã hội, làm rõ sự khác biệt giữa hai giai đoạn 1954-1964 và 1965-1975.
  • Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn: Rút ra các bài học lịch sử khách quan về nghệ thuật xử lý quan hệ với nước lớn, bài học giữ vững độc lập tự chủ và kết hợp nội lực với ngoại lực, cung cấp luận cứ khoa học tham khảo cho việc hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam và quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Liên bang Nga hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về phạm vi nghiên cứu của đề tài chuyên ngành Lịch sử Đảng và sự phân tán của các nguồn lưu trữ quốc tế, một số số liệu thống kê chi tiết về giá trị quy đổi các khoản viện trợ phi thương mại giữa nguồn tài liệu của Việt Nam và Liên Xô chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn trong khuôn khổ một công trình đơn lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu sâu hơn các nguồn tư liệu giải mật mới từ văn khố Nga và các nước Đông Âu; nghiên cứu chuyên đề chuyên sâu về sự tác động của đội ngũ cán bộ, chuyên gia kỹ thuật do Liên Xô đào tạo đối với công cuộc tái thiết đất nước Việt Nam sau năm 1975.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên: Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Quan hệ Quốc tế, Ngoại giao và Lịch sử Thế giới.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tư liệu giảng dạy các học phần Lịch sử Đảng, Đường lối đối ngoại của Đảng, Lịch sử ngoại giao Việt Nam thời kỳ hiện đại.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và bài học thực tiễn cho cán bộ làm công tác đối ngoại, ngoại giao trong việc xử lý quan hệ với các nước lớn và thúc đẩy quan hệ hữu nghị truyền thống Việt Nam – Liên bang Nga.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 và Chương 3 (về quá trình chỉ đạo cụ thể trên các lĩnh vực hợp tác) và Chương 4 (về 4 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị lâu dài).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân kỳ quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong kháng chiến chống Mỹ thành các giai đoạn nào?

Luận án phân kỳ thành hai giai đoạn nghiên cứu cơ bản tương ứng với cấu trúc chương:

  • Giai đoạn 1954-1964 (Chương 2): Thời kỳ Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Geneva; Liên Xô thực hiện chủ trương hòa hoãn với Mỹ, mức độ ủng hộ và viện trợ cho Việt Nam còn ở mức khiêm tốn.
  • Giai đoạn 1965-1975 (Chương 3): Thời kỳ Mỹ mở rộng chiến tranh ra cả hai miền Nam – Bắc; ban lãnh đạo mới của Liên Xô thay đổi chính sách, quan hệ hai nước có bước chuyển biến mạnh mẽ, Liên Xô viện trợ toàn diện và quy mô lớn, đặc biệt là vũ khí quân sự hiện đại.

2. Bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc đã tác động như thế nào đến sự lãnh đạo đối ngoại của Đảng?

Sự bất đồng và chia rẽ Xô – Trung sau Đại hội XX Đảng Cộng sản Liên Xô (1956) đặt cách mạng Việt Nam vào tình thế phức tạp. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Việt Nam kiên trì giữ vững lập trường độc lập, tự chủ, không nghiêng ngả, khéo léo tranh thủ sự ủng hộ của cả hai nước lớn xã hội chủ nghĩa phục vụ cuộc kháng chiến, đồng thời tích cực đóng góp vào việc hàn gắn đoàn kết trong phong trào cộng sản quốc tế.

3. Những con số tiêu biểu nào phản ánh tiềm lực của phe xã hội chủ nghĩa và Liên Xô trong thập niên 1950 - 1960 được luận án trích xuất?

Luận án trích dẫn các số liệu lịch sử cụ thể:

  • Đầu thập niên 50: Phe xã hội chủ nghĩa chiếm hơn 1/3 tổng sản lượng công nghiệp và trên 48% tổng sản lượng lương thực toàn thế giới.
  • Công nghiệp Liên Xô: Ngành sản xuất tư liệu sản xuất chiếm 3/4 tổng sản lượng công nghiệp, tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 10%.
  • Nông nghiệp Liên Xô: Chính sách khai hoang từ năm 1954 đã đưa thêm 42 triệu ha đất vào sản xuất sau 5 năm.
  • Tỷ lệ lao động thủ công của Liên Xô thời kỳ này còn chiếm 40% trong công nghiệp và 70% trong nông nghiệp.

4. Luận án đúc kết được những bài học kinh nghiệm lịch sử cốt lõi nào?

Luận án đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lớn:

  1. Luôn đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên hàng đầu.
  2. Giữ vững tính độc lập, tự chủ trong việc hoạch định đường lối đối ngoại, kết hợp với phương pháp thực hiện mềm dẻo, linh hoạt.
  3. Coi trọng mối quan hệ với các đối tác lớn gắn liền với việc cân bằng hài hòa các mối quan hệ quốc tế.
  4. Nhận thức đúng đắn và xử lý khoa học mối quan hệ hữu cơ giữa đối nội và đối ngoại, lấy phát huy nội lực làm nền tảng.

Kết luận

Luận án “Đảng lãnh đạo quan hệ của Việt Nam với Liên Xô trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)” của tác giả Đoàn Thanh Thủy là một công trình nghiên cứu lịch sử Đảng có hệ thống, tái hiện toàn diện chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện quan hệ Việt – Xô trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục và văn hóa. Công trình làm rõ sự lãnh đạo độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa nhằm đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn. Những bài học kinh nghiệm được đúc kết từ luận án mang giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc đối với công tác đối ngoại và sự phát triển của quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga trong giai đoạn hiện nay.