Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Bạch Đằng thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã ngành khoa học Lịch sử).

Văn hóa là cội nguồn trực tiếp của sự phát triển xã hội, đóng vai trò nền tảng tinh thần và điều tiết xã hội. Bản sắc văn hóa dân tộc là phần tinh túy thấm sâu trong tâm hồn, cốt cách, bản lĩnh của mỗi dân tộc, tạo nên nguồn lực nội sinh để xây dựng và bảo vệ đất nước. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và toàn cầu hóa, sự giao lưu quốc tế sâu rộng mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời tạo ra những nguy cơ lớn: sự xói mòn bản sắc văn hóa truyền thống, tệ sùng bái nước ngoài, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên, cùng âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng nền văn hóa nói chung, song chưa có một công trình nào tiếp cận một cách chuyên biệt, có hệ thống quá trình Đảng lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn 1998 - 2014 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án xác định giải quyết.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng rõ quá trình Đảng lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014; trên cơ sở đó đúc kết một số kinh nghiệm thực tiễn nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ mới.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích, làm rõ yêu cầu khách quan Đảng lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  2. Trình bày có hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014.
  3. Đánh giá ưu, khuyết điểm trong hoạt động lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của Đảng từ năm 1998 đến năm 2014, chỉ rõ nguyên nhân, bước đầu rút ra những kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chủ trương và quá trình Đảng chỉ đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các phương diện:

  • Về nội dung: Luận án tập trung vào 4 nội dung cơ bản gồm phát huy truyền thống yêu nước; phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc; phát huy những giá trị đạo đức tốt đẹp của con người Việt Nam; và bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc.
  • Về thời gian: Nghiên cứu tập trung từ năm 1998 (thời điểm Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII ban hành Nghị quyết về xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc) đến năm 2014 (thời điểm Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI ban hành Nghị quyết về xây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước). Ngoài ra, luận án có đề cập đến các nội dung liên quan trước và sau giai đoạn này để bảo đảm tính liên tục lịch sử.
  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả phân loại và điểm lại hệ thống tài liệu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm các công trình nghiên cứu ở nước ngoài:

  • Về văn minh, văn hóa và bản sắc: Carmelle Begin (Canada) phân tích chính sách đa văn hóa và giải pháp bảo tồn văn hóa phi vật chất; tài liệu của UNESCO phân tích tính kế thừa, bồi đắp liên tục của di sản văn hóa các dân tộc thiểu số tại Việt Nam; Scar Salemink vận dụng luận điểm của Eric Hobsbawm và Terence Ranger (1983) về "sự phát minh ra truyền thống" (invention of tradition) để xem xét văn hóa gắn với điều kiện lịch sử cụ thể; Roland Breton (1987) với tác phẩm Geographie des civilisations phân tích thuộc tính cốt lõi của bản sắc văn hóa. Các tác giả Echác Dôn, V. Khajus Uolter, Martin Wolf, Samuen Hungtinhtơn (Sự va chạm của các nền văn minh), Bjaznova nghiên cứu sự phát triển xã hội phương Tây và nhấn mạnh yêu cầu chuyển từ xã hội tiêu dùng sang xã hội có ý nghĩa văn hóa tinh thần.
  • Về văn hóa truyền thống, tín ngưỡng và đời sống: Léopold Cadière (Về văn hóa và tín ngưỡng truyền thống người Việt) khẳng định bản sắc của người Việt qua việc tiếp biến văn hóa Trung Hoa một cách tự chủ; Chong Sun-mok và Kin Kyong-dong (1979, 1985) nghiên cứu 7 nguyên tắc tổ chức xã hội truyền thống của Hàn Quốc trong quá trình công nghiệp hóa; Suriya Ratanakul nghiên cứu văn hóa dân tộc thiểu số tại Thái Lan; Esteban T. Magannon khảo sát chính sách bảo tồn di sản bản địa tại Philippines; Jing Fang Shen phân tích khung pháp lý bảo vệ văn hóa dân tộc thiểu số tại Trung Quốc; Mahathir Mohamad nêu rõ hai mặt tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa.

Nhóm các công trình nghiên cứu ở trong nước:

  • Nhóm nghiên cứu chung về văn hóa và bản sắc văn hóa Việt Nam: Phùng Hữu Phú (2014) đề xuất mục tiêu văn hóa đến 2020, tầm nhìn 2030 gắn với chỉ số HDI; Phạm Duy Đức (2010) tổng kết 25 năm đổi mới văn hóa (1986 - 2010); Trần Ngọc Thêm tổng kết bài học lý luận và thực tiễn; Trần Văn Giàu (Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam) xác định chủ nghĩa yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử dân tộc; Phan Ngọc (Bản sắc văn hóa Việt Nam) chỉ ra các hằng số tâm thức Việt Nam gồm Tổ quốc - Làng xã, Thân phận và Diện mạo; Mai Thị Quý và Phạm Thanh Hà nghiên cứu thách thức của toàn cầu hóa đối với bản sắc dân tộc; Vũ Như Khôi nghiên cứu văn hóa giữ nước; Trần Văn Khê đề xuất 2 phương thức bảo tồn di sản phi vật chất (chủ động và thụ động); Tô Ngọc Thanh kiến nghị chương trình tổng quát về di sản văn hóa tộc người; Nguyễn Quang Ngọc và Đặng Ngọc Hà phân tích các giá trị bền vững; Lê Quang Thiêm luận giải mối quan hệ giữa văn hóa và chủ nghĩa xã hội; Đỗ Văn Trường nghiên cứu giữ gìn văn hóa theo Nghị quyết Đại hội XI; Nguyễn Vĩnh Thắng nghiên cứu văn hóa "Bộ đội Cụ Hồ"; Ngô Đức Thịnh xác định 7 giá trị truyền thống tổng quát (yêu nước, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan, thương người, vì nghĩa); cùng các công trình của Phạm Văn Đồng, Hồ Sỹ Vịnh, Nguyễn Phú Trọng, Hồ Bá Thâm, Hoàng Vinh, Vũ Khiêu, Đỗ Huy, Nguyễn Khoa Điềm, Lại Văn Toàn, Nguyễn Ngọc Quyến, Hà Văn Tấn, Trần Đình Hượu.
  • Nhóm nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng: Nguyễn Danh Tiên (Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới) phân tích sự phát triển tư duy lý luận của Đảng và rút ra bài học kết hợp yếu tố dân tộc với thời đại; Ban Tuyên giáo Trung ương (2013) tổng kết 15 năm thực hiện 10 nhiệm vụ của Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII; Văn Đức Thanh nghiên cứu bản sắc văn hóa quân sự; Đỗ Thị Minh Thúy tập hợp các nghiên cứu về thành tựu và kinh nghiệm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII; cùng các nghiên cứu của Nguyễn Dy Niên, Trà Vinh, Nguyễn Văn Huyên, Lương Quỳnh Khuê, Huy Cận.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình đã công bố tiếp cận văn hóa dưới góc độ văn hóa học, triết học, đạo đức học hoặc khảo cứu việc xây dựng nền văn hóa nói chung. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu, trình bày một cách toàn diện, có hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn 1998 - 2014 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm làm rõ quá trình lãnh đạo, đánh giá ưu khuyết điểm và đúc kết kinh nghiệm lịch sử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khái niệm: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc. Luận án tiếp cận bản sắc văn hóa dân tộc theo quan niệm phát triển và mở: "Bản" là cái gốc, cái cốt lõi, "sắc" là biểu hiện bên ngoài. Bản sắc văn hóa dân tộc bao gồm những giá trị bền vững, tinh hoa được hun đúc qua lịch sử dựng nước và giữ nước, là sức mạnh nội sinh và hạt nhân năng động của dân tộc. Phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bao hàm cả việc giữ gìn những giá trị truyền thống tốt đẹp và đổi mới, tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, cụ thể quá trình hình thành chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc theo trình tự thời gian từ năm 1998 đến năm 2014 trong bối cảnh lịch sử cụ thể.
  • Phương pháp lôgíc: Khái quát các sự kiện lịch sử để tìm ra bản chất, xu hướng vận động, mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế, chính trị và văn hóa, từ đó rút ra các nhận xét và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia.

Nguồn tư liệu:

  • Hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI; các Nghị quyết Hội nghị Trung ương (đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998, Nghị quyết Trung ương 10 khóa IX năm 2004, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI năm 2014); các chỉ thị, kết luận, thông tri của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Tuyên giáo Trung ương.
  • Báo cáo tổng kết, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và các bộ, ban, ngành liên quan.
  • Các công trình khoa học, sách chuyên khảo, bài báo khoa học đã được công bố trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc chương Nội dung trọng tâm
Chương 1 Yêu cầu khách quan và chủ trương của Đảng về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc (1998 - 2014)
Chương 2 Quá trình Đảng chỉ đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trên 4 nội dung cơ bản
Chương 3 Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và 5 bài học kinh nghiệm lịch sử

Chương 1: Yêu cầu khách quan và chủ trương của Đảng về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc (1998 - 2014)

Chương 1 gồm 2 tiết, tập trung làm rõ cơ sở khách quan và quá trình hoạch định đường lối của Đảng:

  • Tiết 1.1: Yêu cầu khách quan phát huy bản sắc văn hóa dân tộc: Tác giả luận giải quan niệm, vị trí, vai trò của bản sắc văn hóa dân tộc. Phân tích thực trạng trước năm 1998, chỉ rõ những khó khăn to lớn sau sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu dẫn đến khủng hoảng niềm tin, hoài nghi về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Các thế lực thù địch đẩy mạnh âm mưu "diễn biến hòa bình". Mặt trái của kinh tế thị trường làm nảy sinh lối sống thực dụng, tệ sùng bái đồng tiền, mê tín dị đoan, thương mại hóa văn hóa và sự suy thoái đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên. Công tác lãnh đạo và quản lý văn hóa còn buông lỏng, đầu tư ngân sách thấp. Bước sang thời kỳ 1998 - 2014, xu thế toàn cầu hóa, sự phát triển của khu vực ASEAN và kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu tất yếu phải khơi dậy sức mạnh nội sinh, củng cố bản lĩnh dân tộc để "hội nhập mà không hòa tan".

  • Tiết 1.2: Chủ trương của Đảng phát huy bản sắc văn hóa dân tộc (1998 - 2014): Trình bày có hệ thống sự phát triển tư duy lý luận của Đảng qua các mốc văn kiện:

    • Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998): Xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; xác định nội hàm bản sắc văn hóa dân tộc gồm lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, tính cần cù, sáng tạo.
    • Đại hội IX (2001): Bổ sung chủ trương động viên toàn dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và mở rộng giao lưu văn hóa quốc tế.
    • Nghị quyết Trung ương 10 khóa IX (2004): Nhấn mạnh việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và phát triển giá trị mới của các dân tộc thiểu số.
    • Đại hội X (2006): Gắn kết việc xây dựng con người, bảo vệ bản sắc văn hóa với mục tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân 7 - 7,5%, nâng GDP bình quân đầu người lên khoảng 2.000 USD, giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động, tuổi thọ trung bình đạt 74 tuổi vào năm 2015.
    • Đại hội XI (2011) và Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI (2014): Hoàn thiện quan điểm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, gắn quyền con người với quyền lợi quốc gia dân tộc, bảo đảm văn hóa phát triển tương xứng với kinh tế và chính trị.

Chương 2: Đảng chỉ đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc (1998 - 2014)

Chương 2 gồm 4 tiết, trình bày quá trình Đảng hiện thực hóa chủ trương vào đời sống thực tiễn trên 4 trụ cột:

  • Tiết 2.1: Chỉ đạo phát huy truyền thống yêu nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội: Đảng chỉ đạo đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, ý thức tự lực tự cường; tổ chức các phong trào hành động cách mạng gắn với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo và phát triển kinh tế - xã hội. Kết hợp truyền thống yêu nước với lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

  • Tiết 2.2: Chỉ đạo phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc trong thời kỳ mới: Đảng chỉ đạo củng cố và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Thực hiện chính sách bình đẳng, tương trợ giữa các dân tộc anh em; tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo; phát huy vai trò tập hợp của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; thu hút đồng bào Việt Nam ở nước ngoài đóng góp xây dựng quê hương.

  • Tiết 2.3: Chỉ đạo phát huy những giá trị đạo đức tốt đẹp của con người Việt Nam: Tập trung chỉ đạo xây dựng hệ giá trị chuẩn mực của con người Việt Nam thời kỳ mới (nhân ái, nghĩa tình, trung thực, cần cù, kỷ cương); triển khai sâu rộng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", xây dựng gia đình văn hóa, làng bản văn hóa; gắn việc rèn luyện đạo đức với các cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; kiên quyết ngăn chặn sự suy thoái đạo đức, lối sống.

  • Tiết 2.4: Chỉ đạo bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc: Chỉ đạo triển khai công tác kiểm kê, xếp hạng và bảo tồn hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; phục dựng các lễ hội truyền thống lành mạnh; lập hồ sơ trình UNESCO công nhận các di sản văn hóa thế giới; bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết và trang phục của đồng bào dân tộc thiểu số; xử lý hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản với khai thác phát triển kinh tế du lịch.

Chương 3: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 3 gồm 2 tiết, tổng kết toàn diện quá trình lãnh đạo và đúc kết các bài học lịch sử:

  • Tiết 3.1: Nhận xét quá trình Đảng lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc (1998 - 2014):

    • Ưu điểm: Nhận thức của Đảng, hệ thống chính trị và nhân dân về vai trò của bản sắc văn hóa được nâng lên rõ rệt; thể chế văn hóa từng bước được hoàn thiện; truyền thống yêu nước và đoàn kết được khơi dậy mạnh mẽ trong thử thách; nhiều di sản văn hóa quý báu được cứu vãn, tôn tạo và vinh danh quốc tế; đời sống tinh thần của nhân dân được cải thiện.
    • Hạn chế: Sự suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa được ngăn chặn triệt để; môi trường văn hóa còn bị ô nhiễm bởi các sản phẩm độc hại; khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền còn lớn; một số di tích bị xâm hại hoặc thương mại hóa; nguồn lực đầu tư cho văn hóa chưa tương xứng.
    • Nguyên nhân: Thành tựu bắt nguồn từ đường lối đúng đắn của Đảng, truyền thống văn hiến của dân tộc và sự đồng thuận của nhân dân. Hạn chế bắt nguồn từ nhận thức chưa đầy đủ ở một số cấp ủy, năng lực quản lý nhà nước còn bất cập, tác động tiêu cực của cơ chế thị trường và thiếu hụt nguồn lực đầu tư.
  • Tiết 3.2: Kinh nghiệm đúc kết từ quá trình Đảng lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc (1998 - 2014): Luận án đúc kết 5 bài học kinh nghiệm chủ yếu:

    1. Thường xuyên nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với nhiệm vụ phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
    2. Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; không hy sinh giá trị văn hóa để chạy theo tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
    3. Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc với tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; thực hiện phương châm "hội nhập nhưng không hòa tan".
    4. Đặt con người vào vị trí trung tâm, phát huy vai trò chủ thể sáng tạo và mục tiêu thụ hưởng các giá trị văn hóa của nhân dân.
    5. Chú trọng xây dựng đồng bộ hệ thống thể chế, chính sách văn hóa và bảo đảm các nguồn lực vật chất, kỹ thuật tương xứng cho hoạt động bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và quá trình phát triển tư duy của Đảng Cộng sản Việt Nam về bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Cung cấp thêm luận cứ khoa học khẳng định văn hóa là nguồn lực nội sinh của sự phát triển bền vững đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Về mặt thực tiễn: Phục dựng một cách hệ thống, khách quan toàn bộ tiến trình chỉ đạo thực tiễn của Đảng từ năm 1998 đến năm 2014 trên các lĩnh vực yêu nước, đại đoàn kết, đạo đức con người và di sản văn hóa. Đưa ra các đánh giá khoa học về thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị vận dụng cho công tác lãnh đạo, quản lý văn hóa trong giai đoạn hiện nay.
  • Đề xuất định hướng: Kiến nghị tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách văn hóa, tăng cường đầu tư ngân sách và đào tạo cán bộ nhằm nâng cao hiệu quả phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng trên bình diện tổng thể quốc gia trong khung thời gian giới hạn từ năm 1998 (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII) đến năm 2014 (Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI), chưa đi sâu phân tích chi tiết đặc thù thực tiễn tại từng vùng văn hóa, từng địa phương cụ thể hoặc từng tộc người thiểu số riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu quá trình Đảng lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ sau năm 2014 đến nay (giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội XII, XIII của Đảng); hoặc đi sâu nghiên cứu theo chuyên đề về phát huy bản sắc văn hóa của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại các địa bàn chiến lược.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Văn hóa học, Xã hội học và Triết học.
  • Ứng dụng đào tạo: Cung cấp tư liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập các môn học về Lịch sử Đảng, Đường lối văn hóa của Đảng tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố và hệ thống các trường đại học trên toàn quốc.
  • Giá trị chính sách: Cung cấp các luận cứ thực tiễn và bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo cho các cơ quan tham mưu của Đảng, các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa trong việc hoạch định chính sách xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1998 đến năm 2014? Trả lời: Mốc năm 1998 được chọn vì đây là năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm "Về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" - văn kiện có ý nghĩa chiến lược về văn hóa trong thời kỳ đổi mới. Mốc năm 2014 là năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI họp Hội nghị lần thứ chín tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và ban hành Nghị quyết "Về xây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước".

2. Nội hàm bản sắc văn hóa dân tộc được xác định gồm những giá trị cốt lõi nào? Trả lời: Theo quan điểm của Đảng và tổng kết của luận án, bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam bao gồm: lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý; đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử và tính giản dị trong lối sống.

3. Quá trình phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trước năm 1998 gặp phải những hạn chế, khó khăn chủ yếu nào? Trả lời: Giai đoạn trước năm 1998 gặp nhiều khó khăn: sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu gây dao động tư tưởng; âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch; sự suy thoái đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ; sự lan tràn của văn hóa phẩm độc hại, lối sống thực dụng và mê tín dị đoan; nhận thức của một số cấp ủy về văn hóa còn hạn chế và nguồn lực đầu tư cho văn hóa còn thấp.

4. Luận án tập trung nghiên cứu sự chỉ đạo của Đảng trên những nội dung cơ bản nào? Trả lời: Luận án tập trung vào 4 nội dung chỉ đạo thực tiễn cơ bản:

  1. Phát huy truyền thống yêu nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
  2. Phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc trong thời kỳ mới.
  3. Phát huy những giá trị đạo đức tốt đẹp của con người Việt Nam.
  4. Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc.

5. Tác giả Trần Văn Khê và Tô Ngọc Thanh đề xuất giải pháp gì đối với di sản văn hóa phi vật chất của các dân tộc thiểu số được luận án trích dẫn? Trả lời: Tác giả Trần Văn Khê đề xuất 2 phương thức bảo tồn gồm bảo tồn thụ động (ghi âm, ghi hình, lưu trữ tư liệu trong bảo tàng) và bảo tồn chủ động (truyền dạy cho thế hệ trẻ, phổ biến tác phẩm, tạo không gian biểu diễn trong đời sống hiện đại), đồng thời nhấn mạnh quyền bảo tồn tiếng mẹ đẻ và phong tục. Tác giả Tô Ngọc Thanh đề xuất Chính phủ triển khai chương trình quốc gia "Danh mục tổng quát di sản văn hóa của các dân tộc Việt Nam" do chính quyền các cấp quản lý và tổ chức thực hiện.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014" của tác giả Bùi Bạch Đằng là công trình nghiên cứu lịch sử chuyên sâu, làm sáng tỏ quá trình hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực tiễn của Đảng về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Thông qua phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc, luận án đã đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc. Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử Đảng và công tác quản lý văn hóa hiện nay.