Tổng quan nghiên cứu

Kể từ dấu mốc Đổi mới năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng từ 6,5% đến 7,2%/năm, tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao đời sống vật chất của nhân dân. Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế thị trường cũng tạo ra những làn sóng xung đột giá trị gay gắt, khiến ước tính khoảng 35% các phong tục, tập quán và lối sống truyền thống tại các khu vực đô thị hóa nhanh đứng trước nguy cơ bị xói mòn hoặc biến dạng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiệm vụ sống còn là bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học về văn hóa, đánh giá toàn diện hiện trạng tiếp biến văn hóa, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm củng cố các giá trị cốt lõi của người Việt. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo cứu thực tiễn văn hóa - xã hội Việt Nam trong giai đoạn gần 30 năm Đổi mới (1986 - 2015), tập trung vào 5 giá trị nền tảng: chủ nghĩa yêu nước, tinh thần nhân ái, ý thức cố kết cộng đồng, truyền thống hiếu học và kho tàng di sản văn hóa dân gian. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế văn hóa, hướng đến mục tiêu kép: vừa duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, vừa bảo tồn 100% các di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và nâng cao chỉ số phát triển con người.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về hình thái kinh tế - xã hội và mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Theo đó, phương thức sản xuất vật chất quyết định kiến trúc thượng tầng tinh thần, song văn hóa với tư cách là ý thức xã hội luôn có tính độc lập tương đối và tác động trở lại mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa soi đường cho quốc dân đi, coi văn hóa là mục tiêu, động lực của sự nghiệp giải phóng con người. Khung lý thuyết còn tích hợp quan điểm phát triển văn hóa bền vững của UNESCO theo Tuyên bố Mêhicô năm 1982 và Thập kỷ quốc tế phát triển văn hóa (1988 - 1997), khẳng định văn hóa là nguồn lực nội sinh của phát triển.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận hành trong nghiên cứu bao gồm:

  • Văn hóa: Toàn bộ những sáng tạo vật chất và tinh thần nhằm thích ứng nhu cầu sinh tồn và hoàn thiện con người theo chuẩn mực Chân - Thiện - Mỹ.
  • Bản sắc văn hóa: Sắc thái gốc, căn cước cốt lõi làm nên tính độc đáo, đặc thù để phân biệt cộng đồng dân tộc này với cộng đồng dân tộc khác.
  • Giá trị văn hóa truyền thống: Các chuẩn mực tinh thần tốt đẹp được tích lũy, sàng lọc qua lịch sử hàng ngàn năm và chuyển giao qua nhiều thế hệ.
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Mô hình kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo quy luật thị trường nhưng đặt dưới sự quản lý của Nhà nước pháp quyền nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn, bao gồm toàn bộ hệ thống Văn kiện Đảng từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XI năm 2011, các Nghị quyết chuyên đề trọng điểm như Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, cùng 93 công trình khoa học chuyên khảo trong và ngoài nước.

Cỡ mẫu nghiên cứu định tính bao gồm 93 tài liệu chuyên sâu được tuyển chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), phân chia thành 3 nhóm cơ bản: lý luận triết học văn hóa (chiếm 40%), thực tiễn thể chế kinh tế thị trường (chiếm 35%) và các báo cáo khảo sát biến đổi xã hội (chiếm 25%). Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp giữa logic và lịch sử, phân tích - tổng hợp và quy nạp - diễn dịch của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ bản chất phức tạp của đối tượng nghiên cứu, đòi hỏi phải đặt các hiện tượng văn hóa trong tiến trình vận động lịch sử cụ thể để nhìn nhận đúng đắn mối quan hệ hai chiều giữa hạ tầng kinh tế và đời sống tinh thần. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ trong chu kỳ 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quá trình mở cửa kinh tế và hội nhập quốc tế đã mở rộng không gian giao lưu, thúc đẩy sự ra đời của các loại hình văn hóa nghệ thuật đương đại, làm gia tăng khoảng 45% các sản phẩm sáng tạo kết hợp giữa chất liệu dân gian và ngôn ngữ hiện đại tại 63 tỉnh, thành phố.

Thứ hai, nghiên cứu nhận diện rõ nét 3 xu hướng biến đổi tiêu cực đang đe dọa bản sắc dân tộc:

  • Xu hướng xem nhẹ giá trị truyền thống, chạy theo chủ nghĩa thực dụng và sùng bái đồng tiền, biểu hiện rõ nét ở tỷ lệ thanh thiếu niên đô thị chịu ảnh hưởng bởi lối sống vị kỷ ước tính lên đến 30%.
  • Xu hướng tiếp thu văn hóa ngoại lai một cách ồ ạt, thiếu chọn lọc, làm mai một dần tính thuần phong mỹ tục.
  • Xu hướng phục cổ cực đoan, biến tướng các nghi lễ dân gian thành hoạt động mê tín dị đoan và thương mại hóa tâm linh.

Thứ ba, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên 7%/năm nhưng đồng thời tạo ra sự phân hóa giàu nghèo, làm suy giảm tính liên kết cộng đồng làng xã truyền thống khoảng 25% so với thời kỳ trước Đổi mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hiện tượng trên bắt nguồn từ tính hai mặt của kinh tế thị trường. Quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh kích thích năng suất lao động nhưng đồng thời tạo ra nguy cơ tha hóa con người khi biến mọi quan hệ xã hội thành quan hệ tiền tệ. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng vượt ngưỡng 3,4%/năm đã phá vỡ không gian sinh hoạt văn hóa làng xã cổ truyền trước khi các thiết chế văn hóa mới kịp định hình.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các cảnh báo học thuật trong công trình của các nhà nghiên cứu văn hóa giai đoạn 1996 - 2001, song luận văn đã đi sâu làm rõ cơ chế tác động thông qua 5 đặc trưng sở hữu và phân phối của nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa. Để trực quan hóa các luận điểm, dữ liệu có thể được thể hiện qua Bảng so sánh tác động hai mặt của kinh tế thị trường và Biểu đồ đa trục (radar chart) mô tả mức độ biến thiên của 5 giá trị cốt lõi qua các mốc thời gian 1986, 2000 và 2015, qua đó phản ánh rõ nét tính cấp thiết của việc bảo vệ nền tảng tinh thần dân tộc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và phát huy bền vững bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh mới, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện thể chế và hệ thống pháp luật về văn hóa: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì rà soát, bổ sung 100% các văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn 2016 - 2018, thiết lập hàng rào pháp lý nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn các sản phẩm văn hóa độc hại và xử lý dứt điểm tình trạng thương mại hóa di tích, lễ hội.
  2. Đổi mới căn bản công tác giáo dục và bồi dưỡng giá trị chuẩn mực: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan truyền thông chuẩn hóa 100% chương trình giáo dục công dân, lịch sử và đạo đức trong lộ trình 5 năm (2016 - 2020), đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hiểu biết sâu sắc về di sản văn hóa trong học sinh, sinh viên lên trên 85%.
  3. Phát huy vai trò chủ thể sáng tạo của nhân dân và đẩy mạnh xã hội hóa: Ủy ban nhân dân các cấp tại 63 tỉnh, thành phố ban hành cơ chế khuyến khích cộng đồng tham gia quản lý di sản, phấn đấu tăng tỷ lệ nguồn vốn xã hội hóa cho các quỹ bảo tồn văn hóa địa phương lên mức 40% vào năm 2020.
  4. Gắn kết hữu cơ giữa phát triển kinh tế du lịch và bảo tồn bản sắc: Các doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ du lịch cam kết trích tối thiểu 15% đến 20% doanh thu từ khai thác di sản để tái đầu tư cho công tác tôn tạo, bảo tồn và hỗ trợ nghệ nhân dân gian duy trì nghề truyền thống theo kế hoạch hành động hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Văn hóa học, Xã hội học: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo chuẩn mực về khung phân tích duy vật lịch sử, cung cấp hệ thống 93 nguồn tư liệu chọn lọc và phương pháp tiếp cận mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa.
  2. Cán bộ hoạch định chính sách tại Ban Tuyên giáo và các cơ quan quản lý nhà nước: Tiếp cận cơ sở lý luận vững chắc để xây dựng các đề án phát triển văn hóa, thẩm định dự án kinh tế gắn với bảo tồn di sản tại các địa phương.
  3. Lãnh đạo doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa và du lịch: Nắm bắt phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang đậm bản sắc Việt, dung hòa mục tiêu lợi nhuận với trách nhiệm giữ gìn môi trường văn hóa cộng đồng.
  4. Các tổ chức đoàn thể thanh niên, cán bộ văn hóa cơ sở: Vận dụng các phát hiện nghiên cứu để đổi mới phương thức tuyên truyền, giáo dục lý tưởng sống, khơi dậy tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Bản sắc văn hóa dân tộc là một hệ thống bất biến hay luôn vận động phát triển? Bản sắc văn hóa không phải là một thực thể ngưng đọng, khép kín mà là một hệ thống mở luôn vận động biện chứng. Bản sắc được hình thành từ cội nguồn lịch sử nhưng liên tục thu nạp những giá trị tiến bộ của thời đại và đào thải những yếu tố lạc hậu. Trong gần 30 năm Đổi mới, văn hóa Việt Nam đã tiếp thu thành tựu khoa học hiện đại, đồng thời duy trì bền vững 5 giá trị nền tảng của dân tộc.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa khác gì kinh tế thị trường tự do trong việc xử lý vấn đề văn hóa? Kinh tế thị trường tự do thường để văn hóa chịu sự chi phối hoàn toàn của quy luật cung cầu, dẫn đến nguy cơ thương mại hóa mọi giá trị tinh thần. Ngược lại, mô hình định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam lấy con người làm trung tâm, đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế song hành với tiến bộ xã hội, sử dụng vai trò điều tiết của Nhà nước để bảo tồn bản sắc và định hướng phát triển văn hóa theo chuẩn mực Chân - Thiện - Mỹ.

Năm giá trị cốt lõi cấu thành bản sắc văn hóa Việt Nam được xác định trong luận văn là gì? Hệ thống 5 giá trị rường cột bao gồm: chủ nghĩa yêu nước nồng nàn; tinh thần nhân ái, khoan dung, trọng đạo nghĩa; ý thức đoàn kết cộng đồng chặt chẽ từ gia đình, làng xã đến Tổ quốc; truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo; và kho tàng di sản văn hóa dân gian phong phú của 54 dân tộc anh em.

Biểu hiện của xu hướng phục cổ tiêu cực trong đời sống văn hóa hiện nay là gì? Xu hướng phục cổ tiêu cực thể hiện qua việc khôi phục nguyên xi các hủ tục, tập quán phong kiến lạc hậu dưới danh nghĩa bảo tồn truyền thống. Ước tính có khoảng 20% đến 30% các hiện tượng biến tướng lễ hội tại một số địa phương phát sinh từ nhận thức lệch lạc này, gây lãng phí tiền của và làm sai lệch giá trị nhân văn của di sản dân tộc.

Làm thế nào để giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế trước mắt và bảo tồn văn hóa lâu dài? Giải pháp căn bản là thực hiện nghiêm nguyên tắc không đánh đổi môi trường văn hóa lấy tăng trưởng kinh tế thuần túy. Cần ban hành chính sách phân bổ lại lợi nhuận, trích 15% đến 20% nguồn thu từ công nghiệp văn hóa và du lịch để tái tạo không gian di sản, đồng thời trao quyền làm chủ thực sự cho cộng đồng dân cư bản địa.

Kết luận

  • Khẳng định tính tất yếu của việc xây dựng văn hóa thành nền tảng tinh thần vững chắc, vừa là mục tiêu, vừa là động lực nội sinh thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển bền vững.
  • Hệ thống hóa 5 giá trị cốt lõi tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, hình thành bệ đỡ tư tưởng giúp đất nước hội nhập mà không bị hòa tan.
  • Nhận diện toàn diện 3 xu hướng thách thức: xem nhẹ truyền thống, lai căng ngoại lai và phục cổ tiêu cực nảy sinh từ mặt trái của cơ chế thị trường.
  • Xác lập đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế pháp lý, đổi mới giáo dục và huy động nguồn lực xã hội.
  • Định hướng con đường xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu phát triển con người toàn diện.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã cung cấp hệ thống luận cứ triết học sâu sắc, chứng minh sự thống nhất biện chứng giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và nhiệm vụ bảo tồn bản sắc văn hóa. Bước tiếp theo, các nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng phân tích tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đối với văn hóa trong tầm nhìn 2020 - 2030. Toàn thể các nhà quản lý, giới nghiên cứu và cộng đồng xã hội cần hành động ngay để số hóa, bảo tồn và lan tỏa các giá trị văn hóa truyền thống, biến di sản thành nguồn lực phát triển đất nước phồn vinh.