Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

239
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Lịch sử Đảng không chuyên

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là tài liệu chính thống do Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn năm 2018. Giáo trình dành cho hệ đào tạo không chuyên lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc. Hội đồng biên soạn gồm 15 thành viên, do PGS. Nguyễn Trọng Phúc làm Chủ tịch. Giáo trình trình bày toàn bộ quá trình phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi thành lập ngày 3-2-1930 đến nay. Nội dung bám sát Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng và các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương. Tài liệu được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Giáo trình giúp sinh viên nắm vững đường lối cách mạng, truyền thống đấu tranh của dân tộc.

1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Giáo trình áp dụng cho hệ đào tạo không chuyên lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Quyết định số 5001/QĐ-BGDĐT ngày 29-11-2017 chính thức phê duyệt Hội đồng biên soạn. Từ những năm 60 của thế kỷ XX, bộ môn lịch sử Đảng đã được giảng dạy chính thức trong hệ thống giáo dục. Ngày 13-7-1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về giảng dạy môn học này. Sinh viên thuộc mọi ngành học đều phải học tập môn Lịch sử Đảng như một môn bắt buộc trong chương trình đào tạo.

1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu Lịch sử Đảng

Nghiên cứu Lịch sử Đảng giúp hiểu rõ quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III năm 1960 đã nêu rõ nhiệm vụ tổng kết lịch sử Đảng. Việc nghiên cứu tập trung vào kinh nghiệm lãnh đạo, con đường và quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam. Năm 1962, Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương được thành lập, nay là Viện Lịch sử Đảng. Nghiên cứu lịch sử Đảng là cơ sở để xây dựng niềm tin chính trị và định hướng tư tưởng cho thế hệ trẻ.

II. Phân tích nội dung cốt lõi của giáo trình

Giáo trình trình bày hệ thống các giai đoạn lịch sử quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phần nhập môn giới thiệu đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu Lịch sử Đảng. Nội dung chính bao gồm quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, sự ra đời của Đảng năm 1930, cuộc đấu tranh giành chính quyền 1930-1945. Giáo trình phân tích cuộc kháng chiến chống Pháp 1946-1954 và chống Mỹ 1954-1975. Thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội và công cuộc đổi mới từ năm 1986 cũng được đề cập chi tiết. Mỗi giai đoạn đều được phân tích trên cả bình diện quốc tế và trong nước. Giáo trình nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.1. Quá trình hình thành tư tưởng cách mạng

Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước năm 1911, đặt nền móng cho phong trào cách mạng Việt Nam. Tháng 7-1920, Người đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của V.Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Những luận điểm của Lênin đã giải đáp các vấn đề cơ bản về giải phóng dân tộc. Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản. Người trở thành sáng lập viên Đảng Cộng sản Pháp và là người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

2.2. Bối cảnh lịch sử và sự ra đời của Đảng

Trước khi Đảng ra đời, phong trào yêu nước chịu nhiều thất bại do thiếu đường lối đúng đắn. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc tạo ra cục diện mới cho phong trào cách mạng quốc tế. Ở Đông Dương, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa, đàn áp phong trào yêu nước. Tháng 9-1940, quân phiệt Nhật vào Đông Dương, nhân dân chịu cảnh một cổ hai tròng. Ngày 29-9-1939, Trung ương Đảng kịp thời chuyển trọng tâm công tác về nông thôn. Đảng đã lãnh đạo nhân dân vượt qua giai đoạn khó khăn, chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

III. Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Lịch sử Đảng

Phương pháp nghiên cứu Lịch sử Đảng dựa trên nền tảng phương pháp luận Marxist-Leninist. Phương pháp lịch sử và logic được kết hợp chặt chẽ trong phân tích các sự kiện. Giáo trình sử dụng nguồn tài liệu chính thống từ các văn kiện Đảng, tác phẩm Hồ Chí Minh Toàn tập. Phương pháp so sánh được áp dụng để đánh giá các giai đoạn lịch sử khác nhau. Việc học tập yêu cầu sinh viên nắm vững niên đại, sự kiện và các nhân vật lịch sử. Phân tích nguyên nhân-kết quả là phương pháp cốt lõi để hiểu quy luật phát triển. Giáo trình khuyến khích liên hệ thực tiễn, vận dụng bài học lịch sử vào công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.

3.1. Phương pháp luận Marxist Leninist trong nghiên cứu

Phương pháp luận Marxist-Leninist là cơ sở khoa học để nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Phương pháp này yêu cầu nhìn nhận lịch sử từ quan điểm giai cấp và đấu tranh giai cấp. Phân tích mâu thuẫn cơ bản trong từng giai đoạn cách mạng là nhiệm vụ trọng tâm. Chủ nghĩa duy vật lịch sử giúp hiểu đúng vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử. Phương pháp biện chứng chỉ ra mối liên hệ giữa các sự kiện lịch sử và xu hướng phát triển tất yếu.

3.2. Nguồn tài liệu và tư liệu tham khảo

Nguồn tài liệu chính thống gồm văn kiện Đại hội Đảng các khóa, nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương. Tác phẩm Hồ Chí Minh Toàn tập là nguồn tư liệu quý giá, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản và các cơ quan truyền thông Đảng cung cấp thông tin bổ sung. Viện Lịch sử Đảng lưu trữ nhiều tài liệu gốc, bản thảo và hồi ký của các cán bộ lão thành. Các công trình nghiên cứu của học viện, viện nghiên cứu cũng là nguồn tham khảo quan trọng.

IV. Ứng dụng và tầm quan trọng của môn Lịch sử Đảng

Môn Lịch sử Đảng có vai trò quan trọng trong việc giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên. Kiến thức lịch sử Đảng giúp xây dựng niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường xã hội chủ nghĩa. Việc hiểu biết lịch sử Đảng là cơ sở để nhận diện và đấu tranh chống các quan điểm sai trái. Sinh viên vận dụng bài học lịch sử vào thực tiễn công tác và học tập hàng ngày. Truyền thống cách mạng của Đảng là động lực tinh thần to lớn cho thế hệ trẻ xây dựng đất nước. Giáo trình cung cấp nền tảng để sinh viên hiểu rõ bản chất cách mạng Việt Nam. Từ đó, mỗi công dân có ý thức trách nhiệm hơn đối với sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc.

4.1. Vai trò trong giáo dục chính trị tư tưởng

Môn Lịch sử Đảng là công cụ quan trọng trong giáo dục chính trị tư tưởng tại các cơ sở đào tạo. Môn học giúp sinh viên nhận thức sâu sắc về truyền thống yêu nước và cách mạng của dân tộc. Việc học tập Lịch sử Đảng xây dựng hệ giá trị cốt lõi, hình thành nhân cách cho người học. Giáo trình cung cấp cơ sở khoa học để sinh viên tự giác chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước. Đây là môn học bắt buộc, có ý nghĩa thiết thực trong đào tạo nguồn nhân lực.

4.2. Liên hệ thực tiễn và vận dụng bài học lịch sử

V. Ứng dụng và tầm quan trọng của môn Lịch sử Đảng

Môn Lịch sử Đảng có vai trò quan trọng trong việc giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên. Kiến thức lịch sử Đảng giúp xây dựng niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường xã hội chủ nghĩa. Việc hiểu biết lịch sử Đảng là cơ sở để nhận diện và đấu tranh chống các quan điểm sai trái. Sinh viên vận dụng bài học lịch sử vào thực tiễn công tác và học tập hàng ngày. Truyền thống cách mạng của Đảng là động lực tinh thần to lớn cho thế hệ trẻ xây dựng đất nước. Giáo trình cung cấp nền tảng để sinh viên hiểu rõ bản chất cách mạng Việt Nam. Từ đó, mỗi công dân có ý thức trách nhiệm hơn đối với sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc.

4.1. Vai trò trong giáo dục chính trị tư tưởng

Môn Lịch sử Đảng là công cụ quan trọng trong giáo dục chính trị tư tưởng tại các cơ sở đào tạo. Môn học giúp sinh viên nhận thức sâu sắc về truyền thống yêu nước và cách mạng của dân tộc. Việc học tập Lịch sử Đảng xây dựng hệ giá trị cốt lõi, hình thành nhân cách cho người học. Giáo trình cung cấp cơ sở khoa học để sinh viên tự giác chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước. Đây là môn học bắt buộc, có ý nghĩa thiết thực trong đào tạo nguồn nhân lực.

4.2. Liên hệ thực tiễn và vận dụng bài học lịch sử

Bài học lịch sử Đảng có giá trị ứng dụng cao trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay. Kinh nghiệm lãnh đạo cách mạng qua các thời kỳ giúp Đảng tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo. Truyền thống đoàn kết, thống nhất trong Đảng là bài học quý giá cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Sinh viên cần vận dụng tinh thần cách mạng vào học tập, công tác và xây dựng đất nước. Bài học về độc lập, tự chủ trong đường lối đối ngoại vẫn nguyên giá trị trong bối cảnh quốc tế phức tạp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 2 BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Dùng cho các trường đại học - Hệ không chuyên lý luận chính trị) HÀ NỘI - 2018 3 HỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN (Theo Quyết dịnh số 5001/QĐ-BGDĐT, ngày 29 tháng 11 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 1. Nguyễn Trọng Phúc Chủ tịch Hội đồng 2. Ngô Đăng Tri Phó Chủ tịch Hội đồng 3. Nguyễn Ngọc Hà Thư ký chuyên môn 4. Thiếu tướng, PGS. Nguyễn Bình Ban Ủy viên 5. Vũ Quang Hiển Ủy viên 6. Phạm Xuân Mỹ Ủy viên 7. Nguyễn Mạnh Hà Ủy viên 8. TS Nguyễn Hữu Công Ủy viên 9.TS Nguyễn Văn Giang Ủy viên 11.TS Trần Thị Thu Hương Ủy viên 12. Nguyễn Thị Hoàn Ủy viên 13. Dương Văn Khoa Ủy viên 14. Ngô Quang Định Ủy viên 15. Nguyễn Đức Trung Thư ký hành chính 4 Chương nhập môn ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập (3-2- 1930). Từ thời điểm lịch sử đó, lịch sử của Đảng hòa quyện và song hành cùng lịch sử của dân tộc Việt Nam. Đảng đã lãnh đạo và đưa sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, “có được cơ đồ là vị thế như ngày nay” 1. “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiền phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiền phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc. Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản”2. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là một chuyên ngành, một bộ phận của khoa học lịch sử. Chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đã được nghiên cứu từ rất sớm. Năm 1933, tác giả Hồng Thế Công (tức Hà Huy Tập) đã công bố tác phẩm Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương. Ở các thời kỳ lịch sử của Đảng, Hồ Chí Minh và các nhà lãnh đạo đã tình bày lịch sử và có những tổng kết quan trọng. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã nêu rõ nhiệm vụ nghiên cứu, tổng kết lịch sử Đảng, nhất là tổng kết kinh nghiệm, bài học lãnh đạo của Đảng, con đường và quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam. Năm 1962, cơ quan chuyên trách nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng là Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương được thành lập (nay là Viện Lịch sử Đảng). Từ những năm 60 của thế kỷ XX, bộ môn lịch sử Đảng đã được giảng dạy, học tập chính thức trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Theo sự chỉ đạo của Bộ Chính trị khóa VII, ngày 1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2016, trang 20. 2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, trang 88. 5 13-7-1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã ban hành Quyết định số 255CT thành lập Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, trong đó có bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Giáo trình bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam dùng trong các trường đại học được biên soạn lần này là sự kế thừa và phát triển các giáo trình đã biên soạn trước đây, phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo quan điểm của Đảng. Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 1. Đối tượng nghiên cứu trước hết là các sự kiện lịch sử Đảng. Cần phân biệt rõ sự kiện lịch sử Đảng gắn trực tiếp với sự lãnh đạo của Đảng. Phân biệt sự kiện lịch sử Đảng với sự kiện lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự trong cùng thời kỳ, thời điểm lịch sử. Môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu sấu sắc, có hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng, hiểu rõ nội dung, tính chất, bản chất của các sự kiện đó gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng. Các sự kiện thể hiện quá trình Đảng ra đời, phát triển và lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng chiến cứu quốc và xây dựng, phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, trên các lĩnh vực chính trị, quân sựu, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,… Sự kiện lịch sử Đảng là hoạt động lãnh đạo, đấu tranh phong phú và oanh liệt của Đảng làm sáng rõ bản chất cách mạng của Đảng với tư cách là một đảng chính trị “là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc”. Hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng làm rõ thắng lợi, thành tựu của cách mạng, đồng thời cũng thấy rõ những khó khăn, thách thức, hiểu rõ những hy sinh, cống hiến lớn lao của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, sự hy sinh, phấn đấu của các tổ chức lãnh đạo của Đảng từ Trung ương tới cơ sở, của mỗi cán bộ, đảng viên, với những tấm gương tiêu biểu. Các sự kiện phải được tái hiện trên cơ sở tư liệu lịch sử chính xác, trung thực, khách quan. Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước bằng Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn. Lịch sử Đảng có đối tượng nghiên cứu là Cương lĩnh, đường lối của Đảng, phải nghiên cứu, làm sáng tỏ nội dung Cương lĩnh, đường lối của Đảng, cơ sở lý luận, thực tiễn và giá trị hiện thực của đường lối trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh, đường lối đúng đắn là điều 6 kiện trước hết quyết định thắng lợi của cách mạng. Phải không ngừng bổ sung, phát triển đường lối phù hợp với sự phát triển của lý luận và thực tiễn và yêu cầu của cuộc sống; chống nguy cơ sai lầm về đường lối, nếu sai lầm về đường lối sẽ dẫn tới đổ vỡ, thất bại. Đảng đã đề ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930); Luận cương chính trị (10-1930); Chính cương của Đảng (2-1951) và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (6-1991) và bổ sung, phát triển năm 2011. Quá trình lãnh đạo, Đảng đề ra đường lối nhằm cụ thể hóa Cương lĩnh trên những vấn đề nổi bật ở mỗi thời kỳ lịch sử. Đường lối cách mạng giải phóng dân tộc. Đường lối kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đường lối đổi mới. Đường lối quân sự. Đường lối đối ngoại. Đảng quyết định những vấn đề chiến lược, sách lược và phương pháp cách mạng. Đảng là người tổ chức phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân hiện thực hóa đường lối đưa đến thắng lợi. Đối tượng nghiên cứu của lịch sử Đảng là quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực tiễn của Đảng trong tiến trình cách mạng. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng chiến giành độc lập, thống nhất, thành tựu của công cuộc đổi mới. Từ một quốc gia phong kiến, kinh tế nông nghiệp lạc hậu, một nước thuộc địa, bị đế quốc, thực dân cai trị, dân tộc Việt Nam đã giành lại độc lập bằng cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 với bản Tuyên ngôn độc lập lịch sử; tiến hành hai cuộc kháng chiến giải phóng, bảo vệ Tổ quốc, thống nhất đất nước; thực hiện công cuộc đổi mới đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội với những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Đảng cũng thẳng thắn nêu rõ những khuyết điểm, hạn chế, khó khăn, thách thức, nguy cơ cần phải khắc phục, vượt qua. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng là giáo dục sâu sắc những kinh nghiệm, bài học trong lãnh đạo của Đảng. Tổng kết kinh nghiệm, bài học, tìm ra quy luật riêng của cách mạng Việt Nam là công việc thường xuyên của Đảng ở mỗi thời kỳ lịch sử. Đó là nội dung và yêu cầu của công tác lý luận, tư tưởng của Đảng, nâng cao trình độ lý luận, trí tuệ của Đảng. Lịch sử Đảng là quá trình nhận thức, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam. Cần nhận thức rõ và chú trọng giáo dục những truyền thống nổi bật của Đảng: truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của Đảng; truyền thống đoàn kết, 7 thống nhất trong Đảng; truyền thống gắn bó mật thiết với nhân dân, vì lợi ích quốc gia, dân tộc; truyền thống của chủ nghĩa quốc tế trong sáng. Đối tượng nghiên cứu của lịch sử Đảng là nghiên cứu, làm rõ tổ chức của Đảng, công tác xây dựng Đảng qua các giai đoạn và thời kỳ lịch sử. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng để nêu cao hiểu biết về công tác xây dựng Đảng trong các thời kỳ lịch sử về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Xây dựng Đảng về chính trị bảo đảm tính đúng đắn của đường lối, củng cố chính trị nội bộ và nâng cao bản lĩnh chính trị của Đảng. Xây dựng Đảng về tư tưởng “Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động. Xây dựng Đảng về tổ chức, củng cố, phát triển hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng, tuân thủ các nguyên tắc tổ chức cơ bản”. Xây dựng Đảng về đạo đức với những chuẩn mực về đạo đức trong Đảng và ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên hiện nay. Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng Là một ngành của khoa học lịch sử, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử, đồng thời có những điêm cấn nhấn mạnh. Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng Trước hết đó là chức năng nhận thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ