Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lần 1 - Dành cho hệ không chuyên

Giáo trình cung cấp kiến thức cơ bản về lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi thành lập đến nay. Tài liệu tham khảo quan trọng cho việc học tập và nghiên cứu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
218
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lần 1

Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lần 1 là tài liệu học thuật quan trọng, đánh dấu bước ngoặt trong việc hệ thống hóa kiến thức về quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng. Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập ngày 3-2-1930. Lịch sử Đảng hòa quyện và song hành cùng lịch sử dân tộc. Đảng đã lãnh đạo sự nghiệp cách mạng từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là chuyên ngành thuộc khoa học lịch sử, nghiên cứu sâu sắc các sự kiện gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng. Năm 1962, Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương được thành lập. Từ những năm 60 thế kỷ XX, bộ môn lịch sử Đảng được giảng dạy chính thức trong các trường đại học. Quyết định số 255CT năm 1992 thành lập Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia, trong đó có bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

1.1. Bối cảnh ra đời giáo trình lịch sử Đảng lần 1

Việc biên soạn giáo trình lịch sử Đảng lần 1 xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng năm 1960 đã nêu rõ nhiệm vụ nghiên cứu, tổng kết lịch sử Đảng. Giáo trình kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây. Tác giả Hồng Thế Công tức Hà Huy Tập đã công bố tác phẩm Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương từ năm 1933. Các nhà lãnh đạo Đảng qua các thời kỳ đều có những tổng kết quan trọng về lịch sử Đảng. Giáo trình lần 1 hệ thống hóa toàn bộ kiến thức này phục vụ đào tạo.

1.2. Đối tượng nghiên cứu của môn học lịch sử Đảng

Môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu sâu sắc, có hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng. Nội dung tập trung vào quá trình Đảng ra đời, phát triển và lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng chiến cứu quốc, xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa. Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm chính trị, quân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Sự kiện lịch sử Đảng thể hiện hoạt động lãnh đạo phong phú, oanh liệt của Đảng. Qua đó làm sáng rõ bản chất cách mạng của Đảng với tư cách đội tiên phong của giai cấp công nhân.

II. Phân tích nội dung giáo trình lịch sử Đảng lần 1

Giáo trình lịch sử Đảng lần 1 được xây dựng với cấu trúc khoa học, logic phản ánh tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam. Nội dung giáo trình tập trung phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Giai đoạn 1929-1933, Liên Xô đạt kết quả lớn trong công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. Trong khi đó, các nước tư bản chủ nghĩa trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng trên quy mô lớn. Cuộc khủng hoảng lan nhanh đến các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam. Thực dân Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột làm nền kinh tế Việt Nam sa sút nghiêm trọng. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai phát triển gay gắt. Giáo trình phân tích sâu sắc quá trình Đảng tập hợp lực lượng, xây dựng tổ chức và lãnh đạo cách mạng. Nội dung bao gồm cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và các chính sách đối nội, đối ngoại của Đảng.

2.1. Bối cảnh lịch sử Đảng ra đời năm 1930

Những năm 1929-1933 là thời kỳ biến động sâu sắc trên thế giới. Liên Xô đạt được kết quả lớn trong công cuộc công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa với tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Ngược lại, các nước tư bản chủ nghĩa rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng. Mâu thuẫn trong lòng xã hội tư bản phát triển gay gắt. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và quần chúng lao động dâng cao. Cuộc khủng hoảng lan nhanh đến các nước thuộc địa và phụ thuộc. Tại Việt Nam, thực dân Pháp tăng cường bóc lột để bù đắp hậu quả khủng hoảng ở chính quốc. Tình hình này làm cho mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp ngày càng gay gắt.

2.2. Cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là đỉnh cao của quá trình lãnh đạo cách mạng Đảng. Ngày 13-8-1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa trong toàn quốc. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào ngày 14 và 15-8-1945 quyết định phát động tổng khởi nghĩa. Mục tiêu là giành lấy chính quyền từ tay phát xít Nhật trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Khẩu hiệu đấu tranh gồm: Phản đối xâm lược, Hoàn toàn độc lập, Chính quyền nhân dân. Ba nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa là tập trung, thống nhất và kịp thời. Phương hướng hành động phải đánh chiếm những nơi chắc thắng, phối hợp quân sự và chính trị.

III. Phương pháp biên soạn giáo trình lịch sử Đảng lần 1

Phương pháp biên soạn giáo trình lịch sử Đảng lần 1 tuân thủ nguyên tắc khoa học và cách mạng. Giáo trình áp dụng phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic để phân tích sự kiện. Phương pháp lịch sử đảm bảo trình bày đúng trình tự thời gian, từ quá trình hình thành đến phát triển của Đảng. Phương pháp logic giúp phân tích nguyên nhân, bản chất và quy luật của các sự kiện. Giáo trình sử dụng nguồn tài liệu phong phú từ văn kiện Đảng, tác phẩm của Hồ Chí Minh và các nhà lãnh đạo. Phương pháp nghiên cứu đa chiều, xem xét sự kiện trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa. Giáo trình chú trọng phân tích mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, giữa cách mạng Việt Nam với phong trào quốc tế. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm được áp dụng để rút ra bài học lịch sử quý báu.

3.1. Nguyên tắc biên soạn giáo trình

Nguyên tắc biên soạn giáo trình lịch sử Đảng lần 1 đảm bảo tính khoa học, tính đảng và tính nhân dân. Tính khoa học thể hiện ở việc sử dụng nguồn tài liệu chính xác, phân tích có cơ sở lý luận. Tính đảng đảm bảo giáo trình phản ánh đúng quan điểm, lập trường của giai cấp công nhân. Tính nhân dân thể hiện ở việc khẳng định vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử cách mạng. Giáo trình tuân thủ nguyên tắc khách quan, toàn diện khi đánh giá sự kiện. Nguyên tắc kết hợp lý luận với thực tiễn được quán triệt xuyên suốt. Giáo trình cũng áp dụng nguyên tắc lịch sử cụ thể, phân tích sự kiện trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

3.2. Phương pháp phân tích sự kiện lịch sử Đảng

Phương pháp phân tích sự kiện lịch sử Đảng trong giáo trình lần 1 đa dạng và toàn diện. Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu các giai đoạn lịch sử khác nhau. Phương pháp phân tích tổng hợp giúp đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa. Phương pháp nghiên cứu trường hợp được áp dụng cho từng sự kiện cụ thể. Giáo trình sử dụng phương pháp thống kê để làm rõ quy mô, mức độ của các phong trào cách mạng. Phương pháp phỏng vấn và thu thập tư liệu bổ sung nguồn tài liệu chính thức. Phương pháp phân tích diễn ngôn được áp dụng để hiểu rõ chủ trương, đường lối của Đảng qua văn kiện.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng giáo trình lịch sử Đảng lần 1

Giáo trình lịch sử Đảng lần 1 có ý nghĩa to lớn trong đào tạo và nghiên cứu. Giáo trình cung cấp kiến thức cơ bản, hệ thống về quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng. Đây là công cụ quan trọng giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ. Giáo trình giúp người học hiểu rõ con đường đi lên của dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng. Nội dung giáo trình phục vụ công tác đào tạo cán bộ, đảng viên trong các trường đại học, cao đẳng. Giáo trình là tài liệu tham khảo quý giá cho nghiên cứu khoa học lịch sử. Ứng dụng giáo trình trong giảng dạy giúp sinh viên nắm vững bản chất cách mạng của Đảng. Giáo trình cũng phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng trong toàn xã hội. Kiến thức từ giáo trình giúp người học vận dụng vào thực tiễn công tác và học tập.

4.1. Ý nghĩa giáo dục truyền thống cách mạng

Giáo trình lịch sử Đảng lần 1 đóng vai trò quan trọng trong giáo dục truyền thống cách mạng. Giáo trình giúp thế hệ trẻ hiểu biết sâu sắc về quá trình đấu tranh gian khổ, hy sinh của nhân dân. Qua giáo trình, người học nhận thức được vai trò lãnh đạo của Đảng trong mọi thắng lợi. Truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của dân tộc được khắc họa rõ nét. Giáo trình giáo dục lòng biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hy sinh vì độc lập tự do. Tinh thần đoàn kết, ý chí cách mạng được truyền tải qua từng trang giáo trình. Giáo dục truyền thống cách mạng góp phần xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.

4.2. Ứng dụng trong đào tạo và nghiên cứu

Giáo trình lịch sử Đảng lần 1 được ứng dụng rộng rãi trong đào tạo và nghiên cứu. Trong đào tạo, giáo trình là tài liệu chính thức giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp. Giáo trình phục vụ công tác bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên. Trong nghiên cứu, giáo trình là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho các công trình khoa học. Giáo trình cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử phong phú cho việc biên soạn các công trình chuyên khảo. Ứng dụng giáo trình trong giảng dạy đòi hỏi phương pháp sư phạm phù hợp. Giáo trình cũng được sử dụng trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức lịch sử Đảng trong xã hội.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến Chương mở đầu ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập (3-2-1930). Từ thời điểm lịch sử đó, lịch sử của Đảng hòa quyện và song hành cùng lịch sử của dân tộc Việt Nam. Đảng đã lãnh đạo và đưa sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, “có được cơ đồ là vị thế như ngày nay”1. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là một chuyên ngành, một bộ phận của khoa học lịch sử. Chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đã được nghiên cứu từ rất sớm. Năm 1933, tác giả Hồng Thế Công (tức Hà Huy Tập) đã công bố tác phẩm Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương. Ở các thời kỳ lịch sử của Đảng, Hồ Chí Minh và các nhà lãnh đạo đã tình bày lịch sử và có những tổng kết quan trọng. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã nêu rõ nhiệm vụ nghiên cứu, tổng kết lịch sử Đảng, nhất là tổng kết kinh nghiệm, bài học lãnh đạo của Đảng, con đường và quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam. Năm 1962, cơ quan chuyên trách nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng là Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương được thành lập (nay là Viện Lịch sử Đảng). Từ những năm 60 của thế kỷ XX, bộ môn lịch sử Đảng đã được giảng dạy, học tập chính thức trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Theo sự chỉ đạo của Bộ Chính trị khóa VII, ngày 13-7-1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã ban hành Quyết định số 255CT thành lập Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, trong đó có bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Giáo trình bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam dùng trong các trường đại học được biên soạn lần này là sự kế thừa và phát triển các giáo trình đã biên soạn trước đây, phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo quan điểm của Đảng. Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2016, trang 20. 1 Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến 1. Môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu sấu sắc, có hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng, hiểu rõ nội dung, tính chất, bản chất của các sự kiện đó gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng. Các sự kiện thể hiện quá trình Đảng ra đời, phát triển và lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng chiến cứu quốc và xây dựng, phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, trên các lĩnh vực chính trị, quân sựu, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,… Sự kiện lịch sử Đảng là hoạt động lãnh đạo, đấu tranh phong phú và oanh liệt của Đảng làm sáng rõ bản chất cách mạng của Đảng với tư cách là một đảng chính trị “là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc”. Hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng làm rõ thắng lợi, thành tựu của cách mạng, đồng thời cũng thấy rõ những khó khăn, thách thức, hiểu rõ những hy sinh, cống hiến lớn lao của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, sự hy sinh, phấn đấu của các tổ chức lãnh đạo của Đảng từ Trung ương tới cơ sở, của mỗi cán bộ, đảng viên, với những tấm gương tiêu biểu. Các sự kiện phải được tái hiện trên cơ sở tư liệu lịch sử chính xác, trung thực, khách quan. Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước bằng Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn. Lịch sử Đảng phải nghiên cứu, làm sáng tỏ nội dung Cương lĩnh, đường lối của Đảng, cơ sở lý luận, thực tiễn và giá trị hiện thực của đường lối trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh, đường lối đúng đắn là điều kiện trước hết quyết định thắng lợi của cách mạng. Phải không ngừng bổ sung, phát triển đường lối phù hợp với sự phát triển của lý luận và thực tiễn và yêu cầu của cuộc sống; chống nguy cơ sai lầm về đường lối, nếu sai lầm về đường lối sẽ dẫn tới đổ vỡ, thất bại. Đảng đã đề ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930); Luận cương chính trị (10-1930); Chính cương của Đảng (2-1951) và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (6-1991) và bổ sung, phát triển năm 2011. Quá trình lãnh đạo, Đảng đề ra đường lối nhằm cụ thể hóa Cương lĩnh trên những vấn đề nổi bật ở mỗi thời kỳ lịch sử. Đường lối cách mạng giải phóng dân tộc. Đường lối kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đường lối đổi mới. Đường lối quân sự. Đường lối đối ngoại. Đảng quyết định những vấn đề chiến lược, sách lược và phương pháp cách mạng. Đảng là người tổ chức 2 Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân hiện thực hóa đường lối đưa đến thắng lợi. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng chiến giành độc lập, thống nhất, thành tựu của công cuộc đổi mới. Từ một quốc gia phong kiến, kinh tế nông nghiệp lạc hậu, một nước thuộc địa, bị đế quốc, thực dân cai trị, dân tộc Việt Nam đã giành lại độc lập bằng cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 với bản Tuyên ngôn độc lập lịch sử; tiến hành hai cuộc kháng chiến giải phóng, bảo vệ Tổ quốc, thống nhất đất nước; thực hiện công cuộc đổi mới đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội với những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Đảng cũng thẳng thắn nêu rõ những khuyết điểm, hạn chế, khó khăn, thách thức, nguy cơ cần phải khắc phục, vượt qua. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng là giáo dục sâu sắc những kinh nghiệm, bài học trong lãnh đạo của Đảng. Tổng kết kinh nghiệm, bài học, tìm ra quy luật riêng của cách mạng Việt Nam là công việc thường xuyên của Đảng ở mỗi thời kỳ lịch sử. Đó là nội dung và yêu cầu của công tác lý luận, tư tưởng của Đảng, nâng cao trình độ lý luận, trí tuệ của Đảng. Lịch sử Đảng là quá trình nhận thức, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam. Cần nhận thức rõ và chú trọng giáo dục những truyền thống nổi bật của Đảng: truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của Đảng; truyền thống đoàn kết, thống nhất trong Đảng; truyền thống gắn bó mật thiết với nhân dân, vì lợi ích quốc gia, dân tộc; truyền thống của chủ nghĩa quốc tế tỏng sáng. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng để nêu cao hiểu biết về công tác xây dựng Đảng trong các thời kỳ lịch sử về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Xây dựng Đảng về chính trị bảo đảm tính đúng đắn của đường lối, củng cố chính trị nội bộ và nâng cao bản lĩnh chính trị của Đảng. Xây dựng Đảng về tư tưởng “Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động. Xây dựng Đảng về tổ chức, củng cố, phát triển hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng, tuân thủ các nguyên tắc tổ chức cơ bản”. Xây dựng Đảng về đạo đức với những chuẩn mực về đạo đức trong Đảng và ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên hiện nay. Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng 3 Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến Là một ngành của khoa học lịch sử, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử, đồng thời có những điêm cấn nhấn mạnh. Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng Trước hết đó là chức năng nhận thức. Nghiên cứu và học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức lịc sử lãnh đạo, đấu tranh và cầm quyền của Đảng, nhận thức rõ về Đảng với tư cách một Đảng chính trị-tổ chức lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam. Quy luật ra đời và phát triển của Đảng là sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Đảng được trang bị học thuyết lý luận, có Cương lĩnh, đường lối rõ ràng, có tổ chức, kỷ luật chặt chẽ, hoạt động có nguyên tắc. Từ năm 1930 đến nay, Đảng là tổ chức lãnh đạo duy nhất của cách mạng Việt Nam. Từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng trở thành Đảng cầm quyền, nghĩa là Đảng nắm chính quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng. Đảng thường xuyên tự xây dựng và chỉnh đốn để hoàn thành sứ mệnh lịch sử trước đất nước và dân tộc. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam còn nhằm nâng cao nhận thức về thời đại mới của dân tộc-thời đại Hồ Chí Minh, góp phần bồi đắp nhận thức lý luận từ thực tiễn Việt Nam. Nâng cao nhận thức về giác ngộ chính trị, góp phần làm rõ những vấn đề của khoa học chính trị (chính trị học) và khoa học lãnh đạo, quản lý. Nhận thức rõ những vấn đề lớn của đất nước, dân tộc trong mối quan hệ với những vấn đề của thời đại và thế giới. Tổng kết lịch sử Đảng để nhận thức quy luật của cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, quy luật đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ