Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Vốn xã hội tác động đến việc làm và thu nhập của hộ gia đình" được nghiên cứu sinh Phạm Tấn Hòa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Phúc tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kinh tế học, mã ngành 62310105, hoàn thành tháng 10 năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong các lý thuyết kinh tế truyền thống, các nguồn lực được tập trung phân tích thường là vốn vật chất, vốn tài chính, vốn con người và tài nguyên thiên nhiên. Vốn xã hội (VXH) tuy được xem là một thành tố của khung vốn sinh kế bền vững nhưng việc lượng hóa tác động của nó trong mối quan hệ đồng thời với việc làm và thu nhập hộ gia đình còn gặp nhiều hạn chế.

Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống nghiên cứu chủ yếu sau:

  • Phần lớn các công trình nghiên cứu về vốn xã hội trên thế giới và tại Việt Nam tập trung ở cấp độ vi mô (cá nhân người lao động) hoặc trung mô ở phạm vi tổ chức, doanh nghiệp mà chưa chú trọng đúng mức đến cấp độ trung mô là hộ gia đình (HGĐ).
  • Các nghiên cứu về việc làm gắn với vốn xã hội trước đây chủ yếu tập trung vào khâu tìm kiếm việc làm (thông tin tuyển dụng, xin việc), ít đi sâu vào đánh giá tình trạng việc làm hiện tại và mức độ hài lòng về việc làm.
  • Các nghiên cứu về thu nhập hộ gia đình tại Việt Nam phần lớn khai thác dữ liệu thứ cấp (như VARHS, VHLSS) với các thang đo vốn xã hội có sẵn còn hạn chế, chưa bao quát đầy đủ cả hai khía cạnh cấu trúc và tri nhận cũng như ba loại hình vốn xã hội: gắn bó, bắc cầu và kết nối.
  • Mối quan hệ tương tác giữa các loại hình vốn xã hội, tình trạng việc làm, sự đa dạng hóa thu nhập và mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình chưa được tích hợp đồng thời trong một mô hình định lượng quy mô mẫu lớn.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tác động của các loại vốn xã hội khác nhau (vốn xã hội của cá nhân và vốn xã hội của hộ gia đình) đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
  2. Nghiên cứu các tác động trực tiếp của các loại vốn xã hội đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
  3. Nghiên cứu các loại vốn xã hội tác động đến việc làm và thông qua việc làm tác động gián tiếp đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
  4. Tìm hiểu sự khác biệt về vốn xã hội, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình do những khác biệt về đặc điểm của cá nhân và hộ gia đình.
  5. Nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập (ĐDHTN) và thu nhập của hộ gia đình.
  6. Đề xuất các khuyến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình gắn với sinh kế bền vững và củng cố vốn xã hội của cộng đồng dân cư.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Có phải các loại vốn xã hội khác nhau tác động đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình khác nhau?
  2. Các loại vốn xã hội có vai trò như thế nào đối với việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình?
  3. Có hay không sự khác biệt về vốn xã hội, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình do sự không đồng nhất về đặc điểm của cá nhân và hộ gia đình?
  4. Giữa đa dạng hóa thu nhập và thu nhập của hộ gia đình có mối quan hệ như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn xã hội, việc làm (tình trạng việc làm hiện tại, sự hài lòng với việc làm và thu nhập từ việc làm) và thu nhập của hộ gia đình (thu nhập bình quân đầu người/năm, đa dạng hóa thu nhập).
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động chính có ảnh hưởng quyết định đến tài chính hộ gia đình (khảo sát vốn xã hội cá nhân) và tất cả thành viên từ 15 tuổi trở lên trong hộ (khảo sát việc làm, thu nhập, vốn xã hội hộ gia đình).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 7 đơn vị hành chính thuộc vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An gồm: Thị xã Kiến Tường và 6 huyện: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa (loại trừ huyện Đức Huệ và 2 xã thuộc huyện Bến Lức do có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và kinh tế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016–2020; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trực tiếp và xử lý trong năm 2020–2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế theo bốn nhóm trọng tâm:

  • Vốn xã hội và tìm kiếm việc làm (cấp vi mô): Lin, Ensel & Vaughn (1981), Matthews, Pendakur & Young (2009), Pellizzari (2010), Giulietti và cộng sự (2010), Hoogendoorn (2017), Phillips và cộng sự (2018). Các nghiên cứu này chỉ ra vai trò của mạng lưới quan hệ xã hội trong việc tiếp cận kênh thông tin việc làm.
  • Vốn xã hội, việc làm và sự thành công trong công việc: Seibert, Kraimer & Liden (2001), Helliwell & Huang (2010), Vigoda-Gadot & Talmud (2010), Savari, Eslami & Monavarifard (2013), Wanberg và cộng sự (2015). Nhóm tác giả này nhấn mạnh vốn xã hội ảnh hưởng đến sự gắn kết, thăng tiến và sự hài lòng trong công việc.
  • Vốn xã hội và thu nhập, tiền lương cá nhân: Franzen & Hangartner (2006), Kim (2009), Zhang, Anderson & Zhan (2011), Growiec & Growiec (2016), Rivera và cộng sự (2018).
  • Vốn xã hội và thu nhập hộ gia đình: Sabatini (2008), Alesina & Giuliano (2010), Growiec & Growiec (2010, 2016), Calcagnini & Perugini (2018).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Hệ thống hóa lý thuyết vốn xã hội theo tiếp cận xã hội học và kinh tế học: Trần Hữu Dũng (2006), Trần Hữu Quang (2006), Lê Minh Tiến (2007), Lê Ngọc Hùng (2008), Hoàng Bá Thịnh (2009), Nguyễn Văn Phúc & Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên (2014), Nguyễn Quý Thanh (2015), Nguyễn Tuấn Anh (2018), Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên (2018), Phạm Tấn Hòa (2020).
  • Ứng dụng vốn xã hội ở cấp độ trung mô và vi mô: Vũ Đình Khoa & Nguyễn Thị Mai Anh (2020) nghiên cứu chuỗi cung ứng; Huỳnh Thanh Điền (2019) nghiên cứu tiếp cận quỹ đất bất động sản; Ha & Nguyen (2020) nghiên cứu chia sẻ tri thức; Đoàn Bảo Sơn & Hà Minh Trí (2020) nghiên cứu hiệu quả công chức.
  • Vốn xã hội gắn với tín dụng, sinh kế và sản xuất nông thôn: Kien (2011), Nguyễn Trọng Hoài & Trần Quang Bảo (2013), Vũ Đức Cần (2020), Bùi Văn Tuấn (2020), Le & Le (2020), Phạm Mỹ Duyên (2020), Phạm Thị Tuyết (2014), Phạm Thị Thu Hà (2019).
  • Vốn xã hội và việc làm: Phạm Huy Cường (2014, 2016), Lương Thị Xuân (2014), Trần Đăng Dương (2020), Nguyễn Văn Phúc và cộng sự (2018), Nguyễn Kim Phước & Phạm Tấn Hòa (2020).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị là nghiên cứu tiếp cận liên ngành (kết hợp Xã hội học và Kinh tế học), chuyển trọng tâm từ cấp độ vi mô truyền thống sang cấp độ trung mô hộ gia đình. Bằng việc xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo sơ cấp riêng biệt, luận án giải quyết khoảng trống về việc thiếu vắng các mô hình tích hợp đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của vốn xã hội đến việc làm, sự đa dạng hóa thu nhập và mức thu nhập hộ gia đình trên một địa bàn nông nghiệp đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết vốn xã hội của Bourdieu (1986) và Coleman (1988): Xem vốn xã hội là tập hợp các nguồn lực thực tế hoặc tiềm năng gắn liền với việc sở hữu một mạng lưới bền vững các mối quan hệ được thể chế hóa, mang lại lợi ích kinh tế cho các chủ thể tham gia.
  • Lý thuyết vốn xã hội của Adler & Kwon (1998, 2002): Nhận diện vốn xã hội thông qua các chiều kích cấu trúc, quan hệ và tri nhận.
  • Lý thuyết sức mạnh của mối quan hệ yếu (Granovetter, 1973, 1995): Mối quan hệ yếu đóng vai trò cầu nối thông tin, hỗ trợ tìm kiếm cơ hội kinh tế và việc làm hiệu quả hơn các mối quan hệ thân thiết khép kín.
  • Lý thuyết lỗ hổng cấu trúc (Burt, 1992, 2001): Các cá nhân hoặc hộ gia đình bắc cầu qua các khoảng trống cấu trúc trong mạng lưới xã hội sẽ giành được lợi thế thông tin và vị thế kinh tế.
  • Lý thuyết phân loại chức năng vốn xã hội (Putnam, 2000, 2002): Phân chia vốn xã hội thành ba hình thức: gắn bó (bonding - liên kết nội bộ nhóm), bắc cầu (bridging - liên kết giữa các nhóm xã hội khác nhau), và kết nối (linking - liên kết với các chủ thể có thẩm quyền, tổ chức chính quyền, đoàn thể).
  • Lý thuyết về mặt trái của vốn xã hội (Portes, 1995, 1998; Fukuyama, 1995): Các ràng buộc cộng đồng quá chặt chẽ có thể tạo ra gánh nặng chi phí giao tế, nghĩa vụ hỗ trợ và kìm hãm sự tích lũy kinh tế của cá nhân/hộ.
  • Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999, 2007; IDS, 1996; Scoones, 1998): Vốn xã hội là một trong năm nguồn vốn sinh kế (cùng với vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn con người), chịu tác động của bối cảnh dễ bị tổn thương và điều chỉnh chiến lược sinh kế thông qua đa dạng hóa hoạt động kinh tế.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                           MÔ HÌNH PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT                       |
|                                                                             |
|  [Vốn xã hội cá nhân]  -----> [Tình trạng việc làm] -----> [Đa dạng hóa     |
|   - Cấu trúc (BOR, COS)         - Hài lòng việc làm         thu nhập (SID)] |
|   - Tri nhận (REH, TRU)           (SASJ)                          |         |
|             |                   - Hài lòng thu nhập               |         |
|             |                     việc làm (SASI)                 v         |
|             v                            |                [Thu nhập bình    |
|  [Vốn xã hội hộ gia đình]                +-------------->  quân HGĐ (INCF)] |
|   - Thành viên tổ chức (NPART, NPOLO, NPROO, NVOLO)               ^         |
|   - Khả năng vay mượn hỗ trợ (NBORM)                              |         |
|   - Đóng góp cộng đồng & giao tế (COSTC, COSTG, COSTF) -----------+         |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổ chức hội thảo chuyên gia, phỏng vấn sâu các nhà khoa học và cán bộ quản lý địa phương nhằm sàng lọc, điều chỉnh và hoàn thiện thang đo vốn xã hội cho phù hợp với đặc thù nông thôn Nam Bộ. Sau đó, tiến hành thảo luận nhóm hộ gia đình để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo phương pháp xác suất 3 giai đoạn tại 7 huyện/thị thuộc vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An.
    • Quy mô mẫu: Tổng số mẫu khảo sát hợp lệ đưa vào phân tích là 1.197 hộ gia đình (đã loại bỏ 63 bảng hỏi không đạt chuẩn).
    • Phương pháp đo lường đa dạng hóa thu nhập: Luận án sử dụng chỉ số đa dạng hóa Simpson (SID) để tính toán mức độ phân tán giữa nguồn thu nông nghiệp và phi nông nghiệp: $$SID = 1 - \sum_{i=1}^{k} P_i^2$$ Trong đó $P_i$ là tỷ trọng của nguồn thu nhập thứ $i$ trong tổng thu nhập của hộ gia đình.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (CRA); Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích nhân tố khẳng định (CFA); Phân tích mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) thực hiện trên phần mềm AMOS.

Bảng mã hóa các biến số trong nghiên cứu

Mã biến Tên biến và nội dung giải thích
BOR Khả năng và mức độ giúp đỡ người khác (cho mượn tiền)
COS Mức độ tâm sự, chia sẻ thông tin với các mối quan hệ xã hội
REH Khả năng nhận được sự giúp đỡ từ người khác khi gặp biến cố
TRU Lòng tin, mức độ tin cậy đối với các mối quan hệ trong cộng đồng
SASJ Mức độ hài lòng đối với việc làm hiện tại của lao động chính
SASI Mức độ hài lòng với mức thu nhập từ việc làm hiện tại
NPART Số lượng thành viên trong hộ tham gia các tổ chức Đảng, Nhà nước
NPOLO Số lượng thành viên trong hộ tham gia tổ chức chính trị - xã hội
NPROO Số lượng thành viên tham gia các tổ chức nghề nghiệp
NVOLO Số lượng thành viên tham gia các tổ chức tự nguyện, hội nhóm xã hội
NBORM Số người quen biết có thể cho hộ vay mượn tiền khi gặp khó khăn
COSTC Các khoản đóng góp tài chính của hộ vào hoạt động cộng đồng
COSTG Các khoản đóng góp tài chính vào các tổ chức hội đồng hương, hội nhóm
COSTF Chi phí giao tế, quà cáp, hiếu hỷ của hộ gia đình trong năm
DERP Tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ gia đình
EDU Trình độ học vấn của người lao động chính
EXPE Số năm kinh nghiệm làm việc của người lao động chính
GENDER Giới tính của đối tượng được phỏng vấn
LAN Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình
SID Chỉ số đa dạng hóa nguồn thu nhập của hộ gia đình (Simpson Index)
INCF Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình trong một năm

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 thiết lập bức tranh tổng thể về bối cảnh nghiên cứu lý luận và thực tiễn:

  • Bối cảnh thực tiễn tỉnh Long An: Giai đoạn 2016–2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tại Long An tăng (năm 2015 đạt 45,2 triệu đồng/người/năm, năm 2020 ước đạt 77 triệu đồng/người/năm). Cơ cấu lao động dịch chuyển tích cực: tỷ trọng lao động khu vực I giảm từ 38,85% (2016) xuống còn 27,99% (2020).
  • Vấn đề việc làm: Tỷ lệ thiếu việc làm tại Long An vẫn ở mức cao (khu vực nông thôn là 3,07%, thành thị là 2,87%), cao hơn mức bình quân chung của cả nước.
  • Xác lập đề tài: Trình bày 6 mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi khảo sát (7 huyện/thị vùng Đồng Tháp Mười, Long An), tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và khung phân tích tác động của vốn xã hội đến việc làm và thu nhập của hộ gia đình

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài:

  • Làm rõ các khái niệm cốt lõi: Định nghĩa việc làm theo chuẩn mực ILO và Luật Lao động Việt Nam; phân tích sự hài lòng trong công việc; thu nhập hộ gia đình đo lường bằng thu nhập bình quân đầu người; đa dạng hóa thu nhập theo tỷ trọng nguồn thu nông nghiệp và phi nông nghiệp.
  • Phân loại vốn xã hội: Phân loại theo cấu trúc - tri nhận, theo ba cấp độ (vi mô, trung mô, vĩ mô) và theo ba chức năng liên kết (gắn bó, bắc cầu, kết nối).
  • Tổng hợp lý thuyết và nghiên cứu trước: Rà soát có hệ thống các lý thuyết của Bourdieu, Coleman, Granovetter, Burt, Putnam, Portes, DFID và các công trình thực nghiệm trong và ngoài nước.
  • Mô hình và giả thuyết nghiên cứu: Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp của vốn xã hội cá nhân, vốn xã hội hộ gia đình đến tình trạng việc làm (SASJ, SASI), đa dạng hóa thu nhập (SID) và thu nhập hộ gia đình (INCF).

Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện:

  • Nghiên cứu định tính: Trình bày tiêu chuẩn lựa chọn chuyên gia, thiết kế quy trình phỏng vấn chuyên gia và kết quả hiệu chỉnh thang đo. Bổ sung các biến quan sát đặc thù về vốn xã hội hộ gia đình phù hợp với bối cảnh nông thôn.
  • Dữ liệu và phương pháp chọn mẫu: Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 3 giai đoạn để thu thập 1.197 quan sát hợp lệ tại vùng Đồng Tháp Mười tỉnh Long An.
  • Phương pháp tính chỉ số đa dạng hóa SID: Xây dựng thuật toán tính toán mức độ đa dạng hóa dựa trên các nguồn thu nhập thực tế của hộ.
  • Kỹ thuật phân tích định lượng: Thiết lập quy trình kiểm định thang đo liên hoàn gồm hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích CFA kiểm tra độ hội tụ, độ phân biệt và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính CB-SEM bằng phần mềm AMOS.

Chương 4: Kết quả phân tích dữ liệu

Chương 4 công bố toàn bộ các kết quả thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả: Trình bày đặc điểm mẫu điều tra (1.197 hộ) về nhân khẩu học, tỷ lệ phụ thuộc (DERP), diện tích đất sản xuất (LAN), mức thu nhập bình quân đầu người (INCF) và các thang đo vốn xã hội cá nhân, hộ gia đình phân theo từng huyện/thị.
  • Kiểm định thang đo:
    • Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và EFA cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ theo tiêu chuẩn thống kê.
    • Phân tích CFA khẳng định mô hình đo lường phù hợp tốt với dữ liệu thực tế (các chỉ số CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA đều đạt ngưỡng cho phép).
  • Kết quả phân tích mô hình CB-SEM:
    • Hầu hết các giả thuyết nghiên cứu đề ra đều được chấp nhận (hoàn toàn hoặc một phần).
    • Vốn xã hội cá nhân tác động có ý nghĩa đến sự hài lòng về việc làm (SASJ) và sự hài lòng về thu nhập việc làm (SASI), từ đó tác động gián tiếp đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
    • Vốn xã hội hộ gia đình (tham gia tổ chức chính trị - xã hội NPOLO, tổ chức nghề nghiệp NPROO, mạng lưới vay mượn NBORM) có tác động trực tiếp cùng chiều đến đa dạng hóa thu nhập (SID) và thu nhập bình quân đầu người (INCF).
    • Đa dạng hóa thu nhập (SID) có tác động thuận chiều, mạnh mẽ đến thu nhập bình quân của hộ gia đình (INCF).
    • Các biến chi phí giao tế (COSTF) và đóng góp hội đồng hương (COSTG) thể hiện tác động hai chiều, phản ánh đúng luận điểm của Portes về chi phí phát sinh từ mặt trái của mạng lưới xã hội.
  • Thảo luận kết quả: Phân tích chi tiết các biến có ý nghĩa thống kê và lý giải nguyên nhân đối với các biến không đạt mức ý nghĩa thống kê.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 đúc kết toàn bộ công trình:

  • Tổng kết: Đối chiếu toàn bộ kết quả phân tích với 6 mục tiêu và 4 câu hỏi nghiên cứu ban đầu.
  • Khuyến nghị chính sách: Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả việc làm, thúc đẩy chuyển dịch lao động phi nông nghiệp, đa dạng hóa thu nhập và phát triển vốn xã hội gắn liền với các đoàn thể chính trị - xã hội tại vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An.
  • Hạn chế và hướng mở rộng: Nêu rõ các giới hạn về mặt dữ liệu và gợi mở hướng nghiên cứu cho các công trình tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Phát triển khung phân tích liên ngành: Luận án kết hợp đồng thời lý thuyết vốn xã hội (xã hội học), lý thuyết kinh tế học về việc làm - thu nhập và khung phân tích sinh kế bền vững (DFID) để tạo nên một khung đánh giá toàn diện về kinh tế hộ gia đình.
  2. Tiếp cận vốn xã hội đa cấp độ và đa chiều kích: Nghiên cứu đã tích hợp đồng thời hai cấp độ (vi mô - cá nhân người lao động chính; trung mô - hộ gia đình) và hai khía cạnh (cấu trúc và tri nhận), phân tích theo ba loại hình liên kết (gắn bó, bắc cầu, kết nối).
  3. Bổ sung và chuẩn hóa hệ thống thang đo vốn xã hội hộ gia đình: Luận án đã xây dựng và kiểm định bằng dữ liệu mẫu lớn (1.197 hộ) các thang đo vốn xã hội cấp hộ trước đây ít được định lượng hóa, bao gồm:
    • Số lượng thành viên tham gia tổ chức Đảng, Nhà nước (NPART).
    • Số lượng thành viên tham gia các tổ chức chính trị - xã hội (NPOLO) và tổ chức nghề nghiệp (NPROO).
    • Mạng lưới hỗ trợ tài chính khi gặp biến cố (số người có thể cho mượn tiền - NBORM).
    • Các khoản đóng góp hoạt động cộng đồng (COSTC), hội nhóm (COSTG) và chi phí giao tế của hộ (COSTF).
  4. Kiểm chứng các lý thuyết nền tảng: Kết quả phân tích CB-SEM đã củng cố tính thực tiễn của lý thuyết "Sức mạnh của mối quan hệ yếu" (Granovetter), lý thuyết "Lỗ hổng cấu trúc" (Burt), lý thuyết mạng lưới xã hội (Putnam) và luận điểm về mặt trái/chi phí của vốn xã hội (Portes) trong bối cảnh nông thôn Việt Nam.
  5. Xác lập vai trò của đa dạng hóa thu nhập: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng định lượng khẳng định mối quan hệ tác động tích cực và mạnh mẽ của đa dạng hóa thu nhập (chỉ số Simpson - SID) đến mức tăng trưởng thu nhập bình quân của hộ gia đình (INCF).

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận án đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Tăng cường vốn xã hội kết nối và bắc cầu cho hộ gia đình: Chính quyền địa phương và các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) cần đổi mới phương thức hoạt động, mở rộng mạng lưới liên kết sản xuất và thông tin việc làm ngoài khu vực nông nghiệp.
  • Khuyến khích và hỗ trợ đa dạng hóa thu nhập: Tạo điều kiện thuận lợi về đào tạo nghề, thông tin thị trường và hỗ trợ tín dụng vi mô để các hộ nông nghiệp phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp.
  • Nâng cao chất lượng việc làm và sự hài lòng của người lao động: Chú trọng cải thiện điều kiện lao động, chính sách tiền lương và bảo đảm tính bền vững của các công việc phi nông nghiệp tại chỗ.
  • Tối ưu hóa các chi phí giao tế xã hội: Nâng cao nhận thức của người dân trong việc quản lý chi phí quan hệ xã hội, tránh lãng phí vào các hoạt động hội nhóm hình thức không mang lại giá trị gia tăng kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 7 huyện/thị thuộc vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An. Mặc dù vùng ĐTM có tính đồng nhất về mặt sinh thái nông nghiệp, kết quả nghiên cứu có thể chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của các vùng kinh tế - xã hội khác như khu vực đô thị hóa cao, vùng ven biển hay vùng trung du miền núi.
  • Phạm vi đối tượng việc làm: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích những người hiện đang có việc làm để đánh giá mức độ hài lòng và chất lượng việc làm, chưa đi sâu khảo sát nhóm đối tượng thất nghiệp dài hạn hoặc mất việc làm hoàn toàn.
  • Đo lường thu nhập: Số liệu thu nhập hộ gia đình chủ yếu tính toán dựa trên các nguồn thu nhập thường xuyên từ việc làm và sản xuất kinh doanh, chưa tính toán các nguồn thu bất thường mang tính đột biến hoặc hỗ trợ không chính thức ngoài luồng.
  • Tính chất dữ liệu: Dữ liệu khảo sát là dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm, chưa theo dõi được sự thay đổi của vốn xã hội và thu nhập theo thời gian dưới dạng dữ liệu bảng (panel data).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ vùng Đồng bằng sông Cửu Long và so sánh đối chiếu giữa các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau.
  • Áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu bảng qua nhiều năm để đánh giá tác động dài hạn của việc tích lũy vốn xã hội đến quá trình thoát nghèo và dịch chuyển việc làm.
  • Mở rộng nghiên cứu sang phân tích nhóm đối tượng lao động thất nghiệp, lao động phi chính thức và các cú sốc kinh tế - dịch bệnh tác động đến mạng lưới an sinh xã hội cấp hộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Kinh tế học và Xã hội học.
    • Cung cấp bộ thang đo vốn xã hội cấp độ hộ gia đình đã được chuẩn hóa và kiểm định CFA/CB-SEM.
    • Minh họa quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ từ thiết kế chọn mẫu xác suất 3 giai đoạn, tính toán chỉ số đa dạng hóa Simpson (SID) đến xử lý mô hình cấu trúc phức hợp trên AMOS.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý:
    • Cung cấp luận cứ thực nghiệm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An cùng các tỉnh vùng ĐBSCL trong việc xây dựng chương trình giảm nghèo bền vững và đào tạo nghề nông thôn.
    • Định hướng phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như một kênh dẫn truyền vốn xã hội, hỗ trợ sinh kế và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu nào và quy mô mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu?

Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (chọn mẫu xác suất phân tầng 3 giai đoạn) tại 7 đơn vị hành chính thuộc vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An. Tổng số bảng hỏi thu thập đạt yêu cầu đưa vào phân tích định lượng chính thức là 1.197 hộ gia đình (sau khi đã loại trừ 63 bảng hỏi không đạt chuẩn).

2. Luận án phân chia vốn xã hội theo những cấp độ và khía cạnh nào?

Luận án phân chia vốn xã hội theo:

  • Hai cấp độ: Vi mô (vốn xã hội của cá nhân người lao động chính) và Trung mô (vốn xã hội của hộ gia đình).
  • Hai khía cạnh: Cấu trúc (structural) và Tri nhận (cognitive).
  • Ba chức năng: Gắn bó (bonding), Bắc cầu (bridging), và Kết nối (linking).

3. Chỉ số nào được sử dụng để đo lường mức độ đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình?

Luận án sử dụng chỉ số đa dạng hóa Simpson (Simpson Index of Diversity - SID) để đo lường mức độ đa dạng hóa nguồn thu nhập của hộ gia đình dựa trên tỷ trọng phân bổ giữa các nguồn thu nhập nông nghiệp (Khu vực I) và phi nông nghiệp (Khu vực II và Khu vực III).

4. Những thang đo vốn xã hội hộ gia đình mới nào được tác giả xây dựng và kiểm định?

Tác giả đã bổ sung và kiểm định các thang đo cấp hộ bao gồm:

  • Số thành viên trong hộ tham gia các tổ chức Đảng, Nhà nước (NPART).
  • Số thành viên tham gia các tổ chức chính trị - xã hội (NPOLO) và tổ chức nghề nghiệp (NPROO).
  • Số người quen có khả năng hỗ trợ cho vay mượn tiền khi hộ gặp biến cố khó khăn (NBORM).
  • Mức đóng góp tài chính vào hoạt động cộng đồng (COSTC), hội nhóm (COSTG) và chi phí giao tế của hộ gia đình (COSTF).

5. Kết quả phân tích mô hình SEM đã kiểm chứng những lý thuyết nền tảng nào?

Kết quả mô hình CB-SEM đã kiểm chứng và khẳng định tính phù hợp thực tiễn của: lý thuyết "Sức mạnh của mối quan hệ yếu" của Granovetter (1973), lý thuyết "Lỗ hổng cấu trúc" của Burt (1992), lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội của Putnam (2000), khung sinh kế bền vững của DFID (1999) và lý thuyết về mặt trái/chi phí của mạng lưới xã hội của Portes (1998).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Tấn Hòa đã giải quyết hoàn chỉnh 6 mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận liên ngành và phương pháp phân tích định lượng CB-SEM trên tập mẫu 1.197 hộ gia đình tại vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An. Công trình đã chứng minh các loại hình vốn xã hội khác nhau ở cấp độ cá nhân và hộ gia đình có tác động trực tiếp và gián tiếp rõ rệt đến tình trạng việc làm, sự đa dạng hóa sinh kế và mức thu nhập của hộ. Đồng thời, luận án đã đóng góp cho khoa học kinh tế hệ thống thang đo vốn xã hội cấp hộ gia đình mới, cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ hoạch định chính sách phát triển sinh kế bền vững cho khu vực nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long.