ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung 1.2 Mục tiêu cụ thể 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3 Nội dung nghiên cứu 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lược khảo tài liệu nước 1.2 Lược khảo tài liệu nước CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ TRẢ LƯƠNG 2.1 Tổng quan công tác tuyển dụng 2.2 Tổng quát công tác trả lương 10 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16 2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÂN PHỐI XE MÁY HỒNG ĐỨC CHI NHÁNH CẦN THƠ 18 3.1 Khái quát chung Công ty 18 3.2 Quá trình hình thành phát triển 18 3.3 Mục tiêu, sứ mệnh giá trị cốt lõi công ty 20 3.4 Cơ cấu tổ chức máy quản trị công ty 21 3.2 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 25 3.1 Cơ cấu lao động theo giới tính biến đổi năm 26 3.2 Cơ cấu theo độ tuổi 28 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI XE MÁY HỒNG ĐỨC 31 4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY 31 v // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.1 Quy chế công tác tuyển dụng nguồn tuyển dụng 31 rs.getBoolean("phai"), dao_pb.2 Quy trình tuyển dụng 38 rs.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } 4.3 Trách nhiệm thực 45 4.4 Kết tuyển dụng công ty thời gian qua 46 4.2 CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY 47 4.1 Mục tiêu đãi ngộ công ty 47 4.2 Hình thức trả lương phụ cấp cơng ty 47 4.3 Quy chế hỗ trợ lương theo lao động 54 4.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI XE MÁY HỒNG ĐỨC TRONG THỜI GIAN QUA 58 4.1 Công tác tuyển dụng 58 4.2 Công tác trả lương 61 4.3 Nguyên nhân hạn chế 62 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÂN PHỐI XE MÁY HỒNG ĐỨC 64 5.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁP TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 64 5.2 Nhiệm vụ cần quan tâm 64 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY 65 5.1 Mở rộng nguồn tuyển dụng 65 5.2 Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn 65 5.3 Phân loại đối tượng tuyển dụng 66 5.4 Làm phương pháp tuyển dụng 67 5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY 67 5.1 Hoàn thiện hệ thống thang bảng lương 67 5.2 Hồn thiện cơng tác quy chế trả lương 68 5.3 Sửa đổi quy chế thưởng, phúc lợi vào quy chế trả lương 69 5.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cơng tác trả lương 70 5.4 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 71 KẾT LUẬN 72 vi } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), KIẾN NGHỊ 73 rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getString("maPhong")), TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 rs.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } vii } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new DANH SÁCH BẢNG NhanVien(rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo giới tính Cơng ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức năm 2018 – 2020 26 Bảng 3.2: Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi Công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức năm 2018 – 2020 29 Bảng 4.1: Những yêu cầu tuyển dụng công ty 32 Bảng 4.2: Các loại hợp đồng lao động công ty 35 Bảng 4.3: Phân quyền vấn giai đoạn công ty 43 Bảng 4.4: Thời gian làm việc nghỉ ngơi công ty TNHH Hồng Đức năm 2018 – 2020 53 Bảng 4.5: Quy chế hỗ trợ lương theo lao động tạm thời công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức năm 2018 – 2020 55 Bảng 4.6: Chi phí cơng tác đào tạo nước công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức 2018 – 2020 57 Bảng 4.7: Số lượng lao động phải đào tạo giai đoạn 2018 – 2020 58 viii } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), - Từ nhận công tác lập tiêu chuẩn cụ thể cho vị trí cơng việc cần tuyển chọn nhân viên chưa hiệu rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } - Thiếu phối hợp nhịp nhàng trình quản trị nhân gây nhiều bất lợi công tác tuyển dụng nhân viên - Nguồn tuyển mộ nhiều hạn chế, công ty cần mở rộng phạm vi tuyển mộ, mở rộng kênh thông tin đăng tuyển, để thu hút nhiều ứng viên hơn, có chất lượng 4.2 Công tác trả lương Ưu điểm: - Công ty áp dụng phương thức trả lương theo thời gian để trả lương cho nhân viên Nhầm khuyến khích công nhân viên làm việc đầy đủ ngày tháng để nhận mức tiền lương cao đồng thời họ nhận tiền lương thời hạn - Tiền lương theo thời gian khơng cố định mà phụ thuộc vào kết hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng Công ty Đấy điều kiện thăng chức cho nhân viên Nhầm thúc đẩy cán công nhân viên làm việc tích cực, phục vụ cách tốt mặt cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cơng ty - Đa số tồn thể cán công nhân viên hưởng đầy đủ tất chế độ phúc lợi xã hội bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn Cơng ty thực sách nhà nước quy định đóng BHXH BHYT cho Bộ lao động – thương binh xã hội để công nhân viên hưởng quyền lợi từ quỹ BHXH quỹ BHYT gặp ốm đau, tai nạn, già … hoạt động phúc lợi khác họ tham gia lĩnh vực tinh thần phúc lợi BHXH BHYT Giúp cho công nhân viên yên tâm làm việc mà lo lắng đối tượng nhân viên người có suy giảm khả lao động, đau ốm Vì vậy, biện pháp khuyến khích nhân viên lĩnh vực tinh thần Nhược điểm: - Công tác trả lương cho nhân viên Công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức ban lãnh đạo quan tâm đổi cải tiến hoàn thiện năm qua Tuy nhiên, tồn số nhược điểm cần xem xét - Trong hình thức trả lương theo thời gian, tiền lương trả sở cấp bậc, hệ số lương ngày làm việc thực tế để trả lương, từ xuất 61 } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), vấn đề nhân viên làm việc với hiệu suất không cao, đến Công ty để chấm cơng nhận lương, chưa thật khuyến khích đề cao tinh thần cố gắng làm việc hiệu nhân viên rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { - Phương thức trả lương theo thời gian truyền thống không liên hệ hiệu công việc suất người Từ xuất vấn đề nhân viên làm việc với hiệu suất khơng cao hiệu quả, lãng phí thời gian nhiều đến Công ty coi việc làm hình thức cịn tồn - Mặc dù giá thị trường tăng so với điều kiện tình hình kinh tế nay, mức thu nhập số cơng nhân nhận từ Cơng ty cịn q thấp chưa đủ đảm bảo sống họ, không đủ để họ tồn - Cơ cấu hệ thống trả lương chưa thực công bằng, Công ty trọng xem xét việc trả lương dựa theo cấp chứng tài khả năng lực thực tế mà nhân viên có Do đó, có số cán công nhân viên cảm thấy bất mãn khơng hài lịng khơng thể phát huy hết khả năng, lực họ khoản thù lao tiền công mà họ nhận từ công ty không phản ánh xứng đáng công sức mà họ bỏ Mặt khác trả lương cho cán quản lý nhân viên phịng ban khơng liên quan với kết hoạt động nhân viên hiệu sản xuất kinh doanh phát triển Cơng ty nhầm tạo động lực khuyến khích cho nhân viên nâng cao chất lượng hiệu công việc 4.3 Nguyên nhân hạn chế Công tác tuyển dụng cơng ty cịn nhiều bất cập số nguyên nhân: - Cơng tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực, bước quan trọng chưa hoạch định cẩn thận, khó thực Điều thể định sẵn thiếu nhân chưa rõ thiếu trình độ nào, kỹ cần thiết ứng viên mới, nhu cầu nhân xác định mang tính ước lượng thiếu xác - Cơng tác phân tích cơng việc dừng lại việc liệt kê danh mục nhiệm vụ công việc cần phải làm nhân viên Chưa phục vụ nhiều cho cơng tác tuyển chọn nhân Bên cạnh lại sử dụng nhiều kì tuyển dụng, thiếu điều chỉnh thời gian, cịn giảm hiệu công tác tuyển mộ nhân viên - Bản mô tả công việc chưa lập hồn thiện chưa phục vụ q trình tuyển dụng, mà cịn lại chức mơ tả công việc 62 // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), - Quy trình tuyển chọn chưa chuyên sâu, thiếu tiêu chuẩn đánh giá lực ứng viên, đơi mang tính hình thức rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } - Công tác đánh giá công việc thực chưa kế hoạch chi tiết chưa đưa phương pháp đánh giá cụ thể chu kỳ đánh giá Việc cản trở việc lập kế hoạch nhân sự, công tác định lãnh đạo việc ký kết hợp đồng lao động nhân viên - Chất lượng tuyển dụng nhân đầu vào chưa thật cao, tuyển sinh viên trường đặc biệt phòng kinh doanh, làm thời gian đào tạo chi phí tốn - Nguyên nhân cuối bố trí nhân khơng hiệu áp dụng phương pháp thử sai không áp dụng kế hoạch cụ thể Do vậy, cần phải có điều chỉnh để hạn chế thiếu sót cơng tác Vì nhân tố người ln trọng việc phát triển công ty Tuyển dụng hoạt động quan trọng sách phát triển người công ty 63 } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("ho"), CHƯƠNG rs.getBoolean("phai"), dao_pb.
Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ luật học thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật hành chính (Mã số: 9.02), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Dương Thị Hải Yến tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Chí.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ tại Việt Nam đã thúc đẩy sự gia tăng dân số tại các đô thị lớn (Hà Nội đạt trên 8 triệu người, Thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 9 triệu người). Một nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hiện tượng này là dòng dịch chuyển lao động từ các địa phương về thành thị. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2021, cả nước có 892,7 nghìn người di cư từ 15 tuổi trở lên, trong đó phụ nữ chiếm 53,6% và luồng di chuyển từ nông thôn đến thành thị chiếm tỷ lệ áp đảo 65,7%. Đáng chú ý, có tới 76,0% người di cư tham gia vào lực lượng lao động, với tỷ lệ nữ giới đạt 71,3%. Thực tế này khẳng định nữ lao động di cư từ nông thôn ra thành thị là lực lượng đông đảo, đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực và tạo ra sinh kế gia đình.
Tuy nhiên, lao động nữ di trú phải đối mặt với tình trạng "tổn thương kép" bắt nguồn từ sự kết hợp giữa vị thế nhập cư yếu thế và đặc điểm giới:
- Chịu sự phân biệt đối xử trong công việc và đời sống đô thị; khoảng cách bất bình đẳng tồn tại giữa lao động nhập cư với lao động tại chỗ, giữa lao động nữ với lao động nam.
- Đối mặt với các rủi ro xã hội: xâm phạm tình dục, bóc lột sức lao động, nguy cơ bị lôi kéo vào tệ nạn xã hội do áp lực kinh tế.
- Khó khăn trong quan hệ lao động: tình trạng không giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng ngắn hạn, thời gian nghỉ ngơi tái tạo sức lao động hạn chế.
- Khó khăn trong sinh hoạt và an sinh: chi phí điện, nước sinh hoạt cao, khó khăn về nhà ở, chăm sóc sức khỏe, học tập của con cái, tiếp cận dịch vụ công và hạn chế thực hiện các quyền cơ bản (quyền chính trị, quyền tham gia).
Về mặt thể chế và quản lý, hệ thống pháp luật và hoạt động của các chủ thể bảo đảm quyền tại Việt Nam chưa xem lao động di trú trong nước là nhóm lao động đặc thù để thiết lập cơ chế bảo vệ tương xứng. Chính quyền nơi đến chủ yếu nhìn nhận người di cư là sức ép lên hạ tầng kỹ thuật và trật tự an toàn xã hội, dẫn đến xu hướng áp dụng các biện pháp hạn chế; trong khi chính quyền nơi đi bỏ sót họ trong các chính sách tạo việc làm và ổn định đời sống khi hồi hương. Các biện pháp hỗ trợ xã hội chủ yếu mang tính ứng phó tình huống cấp bách (thiên tai, dịch bệnh) thay vì các chính sách dài hạn về an sinh xã hội và vốn ưu đãi. Đồng thời, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính còn thiếu vắng, tạo ra khoảng trống lý luận và thực tiễn cần được giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng hệ thống luận cứ khoa học về mặt lý luận và thực tiễn đối với vấn đề bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm cho nhóm đối tượng này thụ hưởng đầy đủ các quyền trên thực tế, giảm thiểu sự phân biệt đối xử và giảm bớt tính dễ bị tổn thương.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị, rút ra các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
- Phân tích và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị.
- Phân tích, đánh giá thực trạng ghi nhận quyền, hoạt động của các chủ thể bảo đảm quyền và các biện pháp bảo vệ quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam trong giai đoạn tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu:
- Các vấn đề lý luận về bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam.
- Các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị hiện nay.
- Hoạt động của các chủ thể bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay.
- Các biện pháp bảo vệ quyền và các yếu tố ảnh hưởng đến bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Về góc độ tiếp cận: Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; giới hạn đối tượng khảo sát là lao động nữ di trú trong nước.
- Về nội dung quyền: Luận án tập trung nghiên cứu việc bảo đảm hai nhóm quyền cốt lõi gắn liền với mục đích di cư và tính dễ bị tổn thương của đối tượng: (1) Quyền làm việc (bao gồm tự do tìm kiếm việc làm, thu nhập thích đáng, điều kiện làm việc công bằng, an toàn, nghỉ ngơi và quyền làm mẹ trong lao động) và (2) Quyền hưởng an sinh xã hội (bao gồm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chăm sóc sức khỏe và trợ giúp xã hội).
- Về không gian và thời gian: Không gian nghiên cứu tập trung vào luồng dịch chuyển từ nông thôn đến thành thị tại Việt Nam, đồng thời mở rộng so sánh kinh nghiệm của Trung Quốc và Ấn Độ do có sự tương đồng về bối cảnh di cư. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng được xác định từ năm 2010 đến nay (năm 2023).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả phân loại và đánh giá các nhóm công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài theo các trục nội dung chính:
- Nhóm nghiên cứu về di cư lao động và kinh tế - xã hội: Các báo cáo nghiên cứu và khảo sát của Tổng cục Thống kê, Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM), ActionAid Việt Nam (AAV) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Các công trình này chủ yếu cung cấp bức tranh tổng thể về quy mô, xu hướng, động cơ di cư và các tác động kinh tế - xã hội của di cư nông thôn - thành thị đối với thu nhập hộ gia đình và thị trường lao động.
- Nhóm nghiên cứu về quyền của người lao động và lao động nữ: Các công trình nghiên cứu pháp lý về quyền lao động, bảo vệ quyền của lao động nữ trong quan hệ lao động, các quy định của Bộ luật Lao động qua các thời kỳ và việc nội luật hóa các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO.
- Nhóm nghiên cứu về tiếp cận an sinh xã hội và dịch vụ công: Các bài viết và đề tài khảo sát việc tiếp cận bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, nhà ở, giáo dục cho con em người nhập cư và các rào cản từ hệ thống đăng ký hộ khẩu, cư trú tại các đô thị lớn.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây phần lớn tiếp cận vấn đề di cư dưới góc độ kinh tế học hoặc xã hội học, hoặc phân tích pháp lý về lao động nữ nói chung mà chưa đặt lao động nữ di trú nông thôn - thành thị vào vị trí một nhóm xã hội đặc thù chịu tổn thương kép. Về phương diện khoa học pháp lý, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính về cơ chế bảo đảm quyền của nữ lao động di trú trong nước, bao gồm cả khu vực kinh tế chính thức (có hợp đồng lao động) và khu vực phi chính thức (lao động tự do, không có hợp đồng lao động). Luận án định vị trọng tâm giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ cơ chế bảo đảm thông qua ba trụ cột: thể chế ghi nhận quyền, năng lực hoạt động của các chủ thể bảo đảm và hiệu lực của các biện pháp bảo vệ pháp lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết và chuẩn mực pháp lý sau:
- Học thuyết quyền con người và quyền công dân: Tiếp cận quyền con người trên nền tảng học thuyết quyền tự nhiên và quyền pháp lý; các nguyên tắc về bình đẳng, không phân biệt đối xử và trách nhiệm của Nhà nước trong việc tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người được ghi nhận trong Hiến pháp 2013, Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR) và Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR, đặc biệt là Bình luận chung số 16 của Ủy ban CESCR).
- Lý thuyết về giới và bình đẳng giới: Giải thích cơ chế tạo nên tính dễ bị tổn thương của phụ nữ nông thôn khi tham gia thị trường lao động đô thị, chịu tác động của định kiến giới và gánh nặng gia đình truyền thống.
- Chuẩn mực lao động quốc tế: Các công ước nền tảng của ILO bao gồm Công ước số 3 (1919) và Khuyến nghị số 191 về bảo vệ thai sản; Công ước số 100 về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho công việc có giá trị ngang nhau; Công ước số 111 về chống phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp.
Các khái niệm then chốt do tác giả xác định:
- Lao động di trú từ nông thôn đến thành thị: Là người thực hiện việc thay đổi nơi cư trú từ đơn vị hành chính này đến đơn vị hành chính khác trong quốc gia hoặc qua biên giới quốc gia trong một thời gian nhất định với mục đích lao động, làm việc, trừ cán bộ, công chức, viên chức. Trong đó, nông thôn là phần lãnh thổ thuộc xã quản lý; thành thị là phần lãnh thổ thuộc phường, thị trấn quản lý.
- Phân loại lao động di trú: (1) Lao động di trú làm việc tự do (làm việc không có hợp đồng lao động, thuộc khu vực phi chính thức như người bán hàng rong, giúp việc gia đình, lao động tự do tại chợ lao động); (2) Lao động di trú làm việc theo hợp đồng (làm việc có hợp đồng lao động tại khu vực chính thức như công nhân tại các doanh nghiệp).
- Bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị: Là việc Nhà nước tạo ra các điều kiện để nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị được hưởng các nội dung quyền của mình thông qua việc ghi nhận quyền, hoạt động của chủ thể bảo đảm quyền và những biện pháp bảo vệ quyền nhất định.
- Phân định ranh giới khái niệm: Luận án phân biệt rõ:
- "Bảo đảm": Tạo ra các điều kiện chắc chắn để chủ thể thực hiện quyền (bao hàm cả việc ghi nhận, thúc đẩy và bảo vệ).
- "Bảo hộ": Ngăn ngừa các nguy cơ xâm hại đến quyền.
- "Bảo vệ": Chống lại mọi sự xâm phạm nhằm khôi phục tính nguyên vẹn của quyền khi hành vi vi phạm đã xảy ra.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; hệ tư tưởng Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật và quyền con người; các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quyền con người.
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật: Phân tích nội dung Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm, Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phương pháp luật học so sánh: Phân tích, so sánh các quy định pháp luật và mô hình chính sách bảo đảm quyền cho người lao động di cư của Trung Quốc (chính sách hộ khẩu Hukou, tiếp cận an sinh đô thị) và Ấn Độ nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phương pháp phân tích tài liệu và xã hội học pháp luật: Đánh giá các báo cáo nghiên cứu, các tài liệu thứ cấp về đời sống và điều kiện làm việc của lao động nữ nhập cư.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và đối chiếu các chuỗi số liệu thứ cấp từ các cuộc điều tra dân số, lao động việc làm của Tổng cục Thống kê Việt Nam giai đoạn 2016–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài, phân định thành các nhóm nghiên cứu chính: di cư lao động nông thôn - thành thị; quyền của lao động nữ; an sinh xã hội cho nhóm lao động di cư. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu hiện hành chưa tiếp cận chuyên sâu vấn đề bảo đảm quyền của nữ lao động di cư dưới lăng kính Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Trên cơ sở đó, chương này xác lập giả thuyết nghiên cứu, hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu và khung lý trình triển khai của toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Xác định 5 đặc điểm của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị: (1) Mục đích di cư chủ yếu nhằm mưu sinh, giải quyết khó khăn kinh tế; (2) Hoàn cảnh gia đình khó khăn, chịu áp lực nặng nề về vật chất và tinh thần từ định kiến giới; (3) Trình độ học vấn thấp, kỹ năng nghề phổ thông; (4) Chủ yếu làm nghề tự do hoặc công nhân giản đơn; (5) Tính dễ bị tổn thương, dễ bị xâm hại và phân biệt đối xử cao.
- Phân tích 3 đặc điểm của hoạt động bảo đảm quyền: bản chất là bảo đảm quyền cho nhóm xã hội dễ bị tổn thương; nội dung quyền rộng nhưng tập trung vào quyền làm việc và an sinh xã hội; đòi hỏi cơ chế đồng bộ giữa thể chế, thiết chế thực thi và chế tài xử lý.
- Luận giải chi tiết nội dung bảo đảm 2 nhóm quyền trọng tâm:
- Quyền làm việc: Bình đẳng trong tiếp cận việc làm; quyền có thu nhập thích đáng (tiền lương công bằng); điều kiện làm việc an toàn, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý; quyền làm mẹ trong quan hệ lao động (thai sản, chăm sóc con nhỏ theo chuẩn ILO).
- Quyền hưởng an sinh xã hội: Tham gia các loại hình bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN); quyền được chăm sóc sức khỏe và thụ hưởng các dịch vụ trợ giúp xã hội.
- Phân tích các yếu tố kinh tế, văn hóa - xã hội, thể chế tác động đến việc bảo đảm quyền và tổng kết kinh nghiệm bảo đảm quyền lao động di cư của Trung Quốc và Ấn Độ.
Chương 3: Thực trạng bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng bảo đảm quyền trên các phương diện:
- Tình hình nữ lao động di trú: Phân tích dữ liệu thực tế về di cư lao động trong nước giai đoạn 2016–2021 dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê.
| Danh mục bảng trong luận án | Nội dung số liệu phản ánh | Trang thể hiện |
|---|---|---|
| Bảng 3.1 | Số liệu về di cư trong nước từ năm 2016 đến năm 2021 | Trang 69 |
| Bảng 3.2 | Tỷ lệ có việc làm của lao động di cư từ năm 2016 đến năm 2021 | Trang 72 |
| Bảng 3.3 | Số lượng và phân bố người di cư thất nghiệp từ năm 2016 đến năm 2021 | Trang 74 |
Các chỉ số tiêu biểu từ văn bản: Năm 2021, người di cư từ 15 tuổi trở lên đạt 892,7 nghìn người (53,6% là nữ; 65,7% di chuyển nông thôn - thành thị; 76,0% tham gia lực lượng lao động; tỷ lệ nữ trong lực lượng lao động di cư chiếm 71,3%).
- Thực trạng ghi nhận quyền trong hệ thống pháp luật: Phân tích mức độ tương thích giữa hệ thống văn bản pháp luật hiện hành (Hiến pháp 2013, Bộ luật Lao động 2019, Luật Cư trú 2020, Luật Việc làm 2013, Luật BHXH, Luật BHYT) với các chuẩn mực quốc tế. Tác giả chỉ ra các khoảng trống: thiếu quy định cụ thể bảo vệ lao động di trú khu vực phi chính thức; điều kiện tham gia BHXH tự nguyện còn bất cập, mức hỗ trợ đóng chưa hấp dẫn; quy định về hợp đồng lao động đối với lao động giúp việc gia đình chưa thực sự đi vào cuộc sống.
- Thực trạng hoạt động của các chủ thể bảo đảm: Đánh giá hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chính quyền địa phương nơi đi và nơi đến), tổ chức công đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ và người sử dụng lao động. Tồn tại thực tế là chính quyền nơi đến còn thiên về quản lý hành chính, kiểm soát trật tự hơn là hỗ trợ an sinh; chính quyền nơi đi chưa nắm bắt đầy đủ số lượng lao động di cư để có chính sách hỗ trợ hồi hương.
- Thực trạng các biện pháp bảo vệ và nguyên nhân: Các biện pháp thanh tra lao động, giải quyết khiếu nại, tố cáo và can thiệp pháp lý đối với các vụ việc vi phạm quyền của nữ lao động di trú chưa đạt hiệu quả cao, do tâm lý e ngại, sợ mất việc làm và sự thiếu hiểu biết pháp luật của lao động nữ nông thôn.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam trong thời gian tới
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các quan điểm chỉ đạo:
- Quan điểm định hướng: Quán triệt nguyên tắc quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp 2013; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới và không phân biệt đối xử; giải quyết hài hòa giữa yêu cầu quản lý đô thị với quyền tự do cư trú và làm việc của công dân; gắn kết trách nhiệm quản lý và an sinh giữa chính quyền nơi đi và chính quyền nơi đến.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật: Bổ sung các quy định ghi nhận địa vị pháp lý và chính sách đặc thù cho lao động di trú trong nước; hoàn thiện pháp luật về lao động phi chính thức; sửa đổi Luật BHXH và Luật BHYT nhằm tăng mức hỗ trợ và mở rộng quyền lợi ngắn hạn (thai sản, ốm đau) cho lao động tham gia BHXH tự nguyện.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Xóa bỏ các rào cản hành chính gắn với hộ khẩu trong việc tiếp cận dịch vụ công đô thị (y tế, giáo dục mầm non, nhà ở xã hội); xây dựng cơ sở dữ liệu số liên thông giữa địa phương nơi đi và nơi đến để quản lý và hỗ trợ lao động di cư.
- Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội và người sử dụng lao động: Phát huy vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ và tổ chức Công đoàn trong việc thành lập các câu lạc bộ, mạng lưới hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ nhà trẻ cho nữ công nhân; ràng buộc trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm điều kiện vệ sinh, an toàn lao động và chế độ thai sản.
- Tăng cường cơ chế bảo vệ và xử lý vi phạm: Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở kinh doanh dịch vụ; thiết lập cơ chế tiếp nhận khiếu nại thân thiện và trợ giúp pháp lý miễn phí cho nữ lao động di cư khi bị bóc lột hoặc xâm hại.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã xây dựng và chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính: "lao động di trú từ nông thôn đến thành thị", "bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị".
- Phân định rõ ràng về mặt lý luận giữa ba thuật ngữ "bảo đảm", "bảo hộ" và "bảo vệ" quyền con người, khẳng định bảo đảm quyền là một phạm trù toàn diện bao gồm cả ghi nhận quyền, tổ chức thực hiện và bảo vệ quyền khi bị xâm hại.
- Luận giải có hệ thống về tính chất "tổn thương kép" của nữ lao động di cư nông thôn - thành thị, từ đó xác lập luận cứ khoa học cho việc ưu tiên bảo đảm hai nhóm quyền cơ bản: quyền làm việc và quyền hưởng an sinh xã hội.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ số liệu thực tế về tình hình di cư lao động nữ trong nước giai đoạn 2016–2021, chỉ ra các khoảng trống và hạn chế trong hệ thống pháp luật lao động, an sinh xã hội và cư trú tại Việt Nam.
- Đánh giá khách quan những bất cập trong tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi đi và nơi đến, vạch rõ nguyên nhân của tình trạng bất bình đẳng và hạn chế thụ hưởng quyền của lao động nhập cư.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao từ cấp độ lập pháp (hoàn thiện Bộ luật Lao động, Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Cư trú) đến cấp độ hành pháp (cải cách quản lý dân cư, cung ứng dịch vụ công, xây dựng mạng lưới an sinh xã hội đô thị) và tư pháp (thanh tra, bảo vệ quyền lợi hợp pháp).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của luận án:
- Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng lao động nữ di cư theo luồng nông thôn đến thành thị trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; không mở rộng sang lao động nam di cư hoặc lao động di cư quốc tế.
- Về mặt nội dung quyền, công trình khu biệt nghiên cứu chuyên sâu hai nhóm quyền là quyền làm việc và quyền hưởng an sinh xã hội; chưa đi sâu phân tích toàn diện các nhóm quyền khác như quyền chính trị, quyền tiếp cận nhà ở sở hữu hoặc quyền văn hóa.
- Nguồn dữ liệu thực trạng chủ yếu dựa trên phân tích văn bản pháp luật và dữ liệu thống kê thứ cấp quốc gia (Tổng cục Thống kê giai đoạn 2016–2021), chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học độc lập trên diện rộng bằng bảng hỏi định lượng sơ cấp.
-
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát thực địa định lượng sơ cấp tại các khu chế xuất, khu công nghiệp và các khu nhà trọ công nhân ở các thành phố lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai) để đánh giá chi tiết mức độ thụ hưởng quyền của từng phân nhóm lao động nữ phi chính thức.
- Nghiên cứu tác động của các chính sách chuyển đổi số quốc gia và cơ sở dữ liệu dân cư điện tử đối với việc xóa bỏ các rào cản hành chính trong việc thực hiện quyền công dân của lao động di trú.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các quyền tiếp cận giáo dục mầm non, nhà ở xã hội và chăm sóc sức khỏe sinh sản chuyên sâu cho lao động nữ di cư.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Quyền con người, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Lao động, Xã hội học pháp luật và Xã hội học giới. Cung cấp phương pháp tiếp cận quyền đối với các nhóm xã hội dễ bị tổn thương.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Bộ Công an và chính quyền các đô thị trong việc rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, cư trú; xây dựng chính sách đô thị hóa hài hòa gắn với phát triển xã hội.
- Đối với các tổ chức chính trị - xã hội và phi chính phủ: Là tài liệu định hướng hoạt động cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các tổ chức quốc tế (ILO, IOM, ActionAid) trong việc thiết kế các mô hình can thiệp, tư vấn pháp lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho lao động nữ di cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "lao động di trú từ nông thôn đến thành thị"?
Theo luận án, lao động di trú từ nông thôn đến thành thị là người thực hiện việc thay đổi nơi cư trú từ đơn vị hành chính này đến đơn vị hành chính khác trong quốc gia hoặc qua biên giới quốc gia trong một thời gian nhất định với mục đích lao động, làm việc, trừ cán bộ, công chức, viên chức. Luận án phân đối tượng này thành hai nhóm: lao động làm việc tự do (thuộc khu vực phi chính thức, không có hợp đồng lao động) và lao động làm việc theo hợp đồng (thuộc khu vực chính thức, có hợp đồng lao động).
2. Vì sao tác giả nhận định nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị chịu "tổn thương kép"?
Tác giả xác định đối tượng này chịu tổn thương kép vì họ đồng thời chịu hai tầng bất lợi: thứ nhất là vị thế yếu thế của người nhập cư tại các đô thị (thiếu hộ khẩu thường trú, khó tiếp cận dịch vụ công, chi phí sinh hoạt cao, rào cản việc làm); thứ hai là các bất lợi xuất phát từ đặc thù giới tính nữ (thể lực yếu hơn, chịu định kiến giới, gánh nặng chăm sóc gia đình, trình độ học vấn và tay nghề phổ thông, nguy cơ cao bị bóc lột hoặc xâm hại tình dục).
3. Luận án phân biệt ba khái niệm "bảo đảm", "bảo hộ" và "bảo vệ" quyền như thế nào?
Luận án chỉ rõ sự khác biệt về mặt pháp lý: "Bảo đảm" là tạo ra các điều kiện chắc chắn để chủ thể thực hiện và hưởng quyền đầy đủ (bao hàm cả việc ghi nhận, tổ chức thực hiện và bảo vệ); "Bảo hộ" là ngăn ngừa các nguy cơ xâm hại đến quyền; còn "Bảo vệ" là áp dụng các biện pháp chống lại hành vi xâm phạm để khôi phục trạng thái nguyên vẹn của quyền khi sự xâm phạm xảy ra.
4. Hai nhóm quyền cơ bản nào của nữ lao động di trú được luận án tập trung nghiên cứu?
Luận án tập trung vào: (1) Quyền làm việc (gồm quyền tự do tìm kiếm, lựa chọn việc làm; quyền có thu nhập thích đáng; quyền được làm việc trong điều kiện công bằng, an toàn, có thời gian nghỉ ngơi hợp lý; và quyền làm mẹ trong lao động); (2) Quyền hưởng an sinh xã hội (gồm quyền tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quyền được chăm sóc sức khỏe; và quyền được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội).
5. Luận án đã viện dẫn các chuẩn mực và công ước quốc tế tiêu biểu nào?
Luận án sử dụng các văn kiện quốc tế cốt lõi: Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR); Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR) cùng Bình luận chung số 16 của Ủy ban CESCR; Công ước số 3 (1919) và Khuyến nghị số 191 của ILO về bảo vệ thai sản; Công ước số 100 của ILO về trả công bình đẳng; Công ước số 111 của ILO về chống phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Dương Thị Hải Yến là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Luận án đã làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về bảo đảm quyền con người của nhóm xã hội dễ bị tổn thương, phân định rõ ranh giới các khái niệm pháp lý và nội hàm của quyền làm việc cũng như quyền an sinh xã hội. Trên cơ sở phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn di cư tại Việt Nam giai đoạn 2010–2023, tác giả đã chỉ ra các khoảng trống thể chế và nguyên nhân của những hạn chế trong thực thi quyền. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế pháp luật, đổi mới quản trị hành chính và nâng cao hiệu quả bảo vệ pháp lý, bảo đảm cho nữ lao động di cư được thụ hưởng đầy đủ các quyền công dân và quyền con người trong thực tế.