Luận Án Tiến Sĩ Về Quyền Lợi Của Nữ Lao Động Di Trú Từ Nông Thôn Đến Thành Thị Ở Việt Nam

Tài liệu Bảo đảm quyền lợi nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở việt tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

169
9
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quyền lợi nữ lao động di trú

Quyền lợi của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam đang trở thành một vấn đề nóng bỏng trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ. Sự di chuyển của nữ lao động di trú không chỉ đơn thuần là tìm kiếm việc làm mà còn liên quan đến việc bảo vệ các quyền lợi cơ bản như quyền làm việc và quyền hưởng an sinh xã hội. Thực trạng cho thấy, nhiều nữ lao động di trú vẫn đang phải đối mặt với các thách thức lớn như phân biệt đối xử, thiếu thông tin về quyền lợi, và khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội. Như một nghiên cứu chỉ ra: "Nữ lao động di trú thường bị xem nhẹ trong các chính sách hỗ trợ, dẫn đến việc họ không được hưởng các quyền lợi cơ bản". Do đó, việc bảo đảm quyền lợi cho nhóm này không chỉ có ý nghĩa nhân văn mà còn là cần thiết cho sự phát triển bền vững của xã hội.

1.1. Tình hình di trú từ nông thôn đến thành thị

Tình hình di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam đã gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Theo thống kê, tỷ lệ nữ lao động di trú chiếm khoảng 53,6% trong tổng số người di cư, trong đó phần lớn là từ nông thôn đến thành phố lớn. Việc di trú này không chỉ tạo ra cơ hội việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của các thành phố. Tuy nhiên, nữ lao động di trú thường phải đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm việc không có hợp đồng lao động, thiếu sự bảo vệ pháp lý và tiếp cận khó khăn với các dịch vụ xã hội. "Sự bất bình đẳng trong việc làm và đời sống giữa lao động di trú và lao động tại chỗ là một vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết".

II. Các vấn đề lý luận về bảo đảm quyền lợi

Bảo đảm quyền lợi cho nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị cần được xem xét từ nhiều góc độ lý luận khác nhau. Đầu tiên, quyền của nữ lao động di trú là một phần của quyền con người, và cần được bảo vệ trong mọi hoàn cảnh. Đặc biệt, trong bối cảnh xã hội hiện đại, việc bảo đảm quyền lợi cho nhóm này không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn là vấn đề xã hội và kinh tế. "Một xã hội công bằng là xã hội mà mọi người đều có quyền được bảo vệ và hưởng các quyền lợi cơ bản". Ngoài ra, các yếu tố văn hóa và xã hội cũng ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện quyền lợi của nữ lao động di trú. Sự phân biệt giới tính và những định kiến xã hội có thể cản trở khả năng tiếp cận quyền lợi của họ.

2.1. Khái niệm và nội dung bảo đảm quyền lợi

Khái niệm về bảo đảm quyền lợi cho nữ lao động di trú bao gồm quyền làm việc, quyền hưởng an sinh xã hội, và quyền được bảo vệ trước các hành vi xâm hại. Nội dung bảo đảm quyền lợi này cần được quy định rõ trong các văn bản pháp luật và chính sách. "Việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi cho nữ lao động di trú một cách hiệu quả hơn". Đồng thời, cần có các chương trình hỗ trợ cụ thể nhằm nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận quyền lợi cho nhóm này.

III. Thực trạng bảo đảm quyền lợi hiện nay

Thực trạng bảo đảm quyền lợi cho nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Mặc dù có nhiều quy định pháp luật liên quan, nhưng việc thực thi vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều nữ lao động di trú không được ký hợp đồng lao động, dẫn đến việc họ không được hưởng các quyền lợi cơ bản. "Thiếu sự giám sát và quản lý từ các cơ quan chức năng đã dẫn đến tình trạng này". Ngoài ra, việc tiếp cận các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục cũng gặp khó khăn, làm gia tăng sự tổn thương của nhóm này trong xã hội.

3.1. Những khó khăn trong thực hiện quyền lợi

Những khó khăn mà nữ lao động di trú phải đối mặt chủ yếu đến từ việc thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Họ thường không biết đến các quyền lợi của mình hoặc không có khả năng tiếp cận các dịch vụ cần thiết. "Sự thiếu hụt thông tin và hỗ trợ đã tạo ra một khoảng cách lớn giữa lý thuyết và thực tiễn trong việc bảo đảm quyền lợi cho nữ lao động di trú". Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của họ mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của xã hội.

IV. Giải pháp tăng cường bảo đảm quyền lợi

Để tăng cường bảo đảm quyền lợi cho nữ lao động di trú, cần có sự vào cuộc của cả chính quyền và xã hội. Các giải pháp cần tập trung vào việc xây dựng khung pháp lý rõ ràng, cung cấp thông tin và hỗ trợ cho nhóm này. "Cần thiết phải có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về quyền lợi cho nữ lao động di trú". Bên cạnh đó, việc giám sát và thực thi các quy định pháp luật cũng cần được tăng cường để đảm bảo quyền lợi cho nhóm này một cách hiệu quả.

4.1. Đề xuất các chương trình hỗ trợ

Các chương trình hỗ trợ cần được thiết kế sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế của nữ lao động di trú. Việc cung cấp thông tin về quyền lợi, cũng như hỗ trợ trong việc tìm kiếm việc làm và tiếp cận các dịch vụ xã hội là rất cần thiết. "Một mạng lưới hỗ trợ mạnh mẽ sẽ giúp nữ lao động di trú vượt qua những khó khăn và phát triển bền vững". Đồng thời, các cơ quan chức năng cũng cần có những chính sách ưu đãi để thu hút và bảo vệ quyền lợi cho nhóm lao động này.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung 1.2 Mục tiêu cụ thể 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3 Nội dung nghiên cứu 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lược khảo tài liệu nước 1.2 Lược khảo tài liệu nước CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ TRẢ LƯƠNG 2.1 Tổng quan công tác tuyển dụng 2.2 Tổng quát công tác trả lương 10 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16 2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÂN PHỐI XE MÁY HỒNG ĐỨC CHI NHÁNH CẦN THƠ 18 3.1 Khái quát chung Công ty 18 3.2 Quá trình hình thành phát triển 18 3.3 Mục tiêu, sứ mệnh giá trị cốt lõi công ty 20 3.4 Cơ cấu tổ chức máy quản trị công ty 21 3.2 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 25 3.1 Cơ cấu lao động theo giới tính biến đổi năm 26 3.2 Cơ cấu theo độ tuổi 28 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI XE MÁY HỒNG ĐỨC 31 4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY 31 v // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.1 Quy chế công tác tuyển dụng nguồn tuyển dụng 31 rs.getBoolean("phai"), dao_pb.2 Quy trình tuyển dụng 38 rs.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } 4.3 Trách nhiệm thực 45 4.4 Kết tuyển dụng công ty thời gian qua 46 4.2 CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY 47 4.1 Mục tiêu đãi ngộ công ty 47 4.2 Hình thức trả lương phụ cấp cơng ty 47 4.3 Quy chế hỗ trợ lương theo lao động 54 4.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI XE MÁY HỒNG ĐỨC TRONG THỜI GIAN QUA 58 4.1 Công tác tuyển dụng 58 4.2 Công tác trả lương 61 4.3 Nguyên nhân hạn chế 62 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÂN PHỐI XE MÁY HỒNG ĐỨC 64 5.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁP TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 64 5.2 Nhiệm vụ cần quan tâm 64 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY 65 5.1 Mở rộng nguồn tuyển dụng 65 5.2 Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn 65 5.3 Phân loại đối tượng tuyển dụng 66 5.4 Làm phương pháp tuyển dụng 67 5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY 67 5.1 Hoàn thiện hệ thống thang bảng lương 67 5.2 Hồn thiện cơng tác quy chế trả lương 68 5.3 Sửa đổi quy chế thưởng, phúc lợi vào quy chế trả lương 69 5.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cơng tác trả lương 70 5.4 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 71 KẾT LUẬN 72 vi } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), KIẾN NGHỊ 73 rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getString("maPhong")), TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 rs.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } vii } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new DANH SÁCH BẢNG NhanVien(rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo giới tính Cơng ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức năm 2018 – 2020 26 Bảng 3.2: Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi Công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức năm 2018 – 2020 29 Bảng 4.1: Những yêu cầu tuyển dụng công ty 32 Bảng 4.2: Các loại hợp đồng lao động công ty 35 Bảng 4.3: Phân quyền vấn giai đoạn công ty 43 Bảng 4.4: Thời gian làm việc nghỉ ngơi công ty TNHH Hồng Đức năm 2018 – 2020 53 Bảng 4.5: Quy chế hỗ trợ lương theo lao động tạm thời công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức năm 2018 – 2020 55 Bảng 4.6: Chi phí cơng tác đào tạo nước công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức 2018 – 2020 57 Bảng 4.7: Số lượng lao động phải đào tạo giai đoạn 2018 – 2020 58 viii } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), - Từ nhận công tác lập tiêu chuẩn cụ thể cho vị trí cơng việc cần tuyển chọn nhân viên chưa hiệu rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } - Thiếu phối hợp nhịp nhàng trình quản trị nhân gây nhiều bất lợi công tác tuyển dụng nhân viên - Nguồn tuyển mộ nhiều hạn chế, công ty cần mở rộng phạm vi tuyển mộ, mở rộng kênh thông tin đăng tuyển, để thu hút nhiều ứng viên hơn, có chất lượng 4.2 Công tác trả lương Ưu điểm: - Công ty áp dụng phương thức trả lương theo thời gian để trả lương cho nhân viên Nhầm khuyến khích công nhân viên làm việc đầy đủ ngày tháng để nhận mức tiền lương cao đồng thời họ nhận tiền lương thời hạn - Tiền lương theo thời gian khơng cố định mà phụ thuộc vào kết hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng Công ty Đấy điều kiện thăng chức cho nhân viên Nhầm thúc đẩy cán công nhân viên làm việc tích cực, phục vụ cách tốt mặt cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cơng ty - Đa số tồn thể cán công nhân viên hưởng đầy đủ tất chế độ phúc lợi xã hội bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn Cơng ty thực sách nhà nước quy định đóng BHXH BHYT cho Bộ lao động – thương binh xã hội để công nhân viên hưởng quyền lợi từ quỹ BHXH quỹ BHYT gặp ốm đau, tai nạn, già … hoạt động phúc lợi khác họ tham gia lĩnh vực tinh thần phúc lợi BHXH BHYT Giúp cho công nhân viên yên tâm làm việc mà lo lắng đối tượng nhân viên người có suy giảm khả lao động, đau ốm Vì vậy, biện pháp khuyến khích nhân viên lĩnh vực tinh thần Nhược điểm: - Công tác trả lương cho nhân viên Công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức ban lãnh đạo quan tâm đổi cải tiến hoàn thiện năm qua Tuy nhiên, tồn số nhược điểm cần xem xét - Trong hình thức trả lương theo thời gian, tiền lương trả sở cấp bậc, hệ số lương ngày làm việc thực tế để trả lương, từ xuất 61 } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), vấn đề nhân viên làm việc với hiệu suất không cao, đến Công ty để chấm cơng nhận lương, chưa thật khuyến khích đề cao tinh thần cố gắng làm việc hiệu nhân viên rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { - Phương thức trả lương theo thời gian truyền thống không liên hệ hiệu công việc suất người Từ xuất vấn đề nhân viên làm việc với hiệu suất khơng cao hiệu quả, lãng phí thời gian nhiều đến Công ty coi việc làm hình thức cịn tồn - Mặc dù giá thị trường tăng so với điều kiện tình hình kinh tế nay, mức thu nhập số cơng nhân nhận từ Cơng ty cịn q thấp chưa đủ đảm bảo sống họ, không đủ để họ tồn - Cơ cấu hệ thống trả lương chưa thực công bằng, Công ty trọng xem xét việc trả lương dựa theo cấp chứng tài khả năng lực thực tế mà nhân viên có Do đó, có số cán công nhân viên cảm thấy bất mãn khơng hài lịng khơng thể phát huy hết khả năng, lực họ khoản thù lao tiền công mà họ nhận từ công ty không phản ánh xứng đáng công sức mà họ bỏ Mặt khác trả lương cho cán quản lý nhân viên phịng ban khơng liên quan với kết hoạt động nhân viên hiệu sản xuất kinh doanh phát triển Cơng ty nhầm tạo động lực khuyến khích cho nhân viên nâng cao chất lượng hiệu công việc 4.3 Nguyên nhân hạn chế Công tác tuyển dụng cơng ty cịn nhiều bất cập số nguyên nhân: - Cơng tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực, bước quan trọng chưa hoạch định cẩn thận, khó thực Điều thể định sẵn thiếu nhân chưa rõ thiếu trình độ nào, kỹ cần thiết ứng viên mới, nhu cầu nhân xác định mang tính ước lượng thiếu xác - Cơng tác phân tích cơng việc dừng lại việc liệt kê danh mục nhiệm vụ công việc cần phải làm nhân viên Chưa phục vụ nhiều cho cơng tác tuyển chọn nhân Bên cạnh lại sử dụng nhiều kì tuyển dụng, thiếu điều chỉnh thời gian, cịn giảm hiệu công tác tuyển mộ nhân viên - Bản mô tả công việc chưa lập hồn thiện chưa phục vụ q trình tuyển dụng, mà cịn lại chức mơ tả công việc 62 // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), - Quy trình tuyển chọn chưa chuyên sâu, thiếu tiêu chuẩn đánh giá lực ứng viên, đơi mang tính hình thức rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getFloat("tienLuong"))); } } catch (SQLException e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); } return dsnv; } - Công tác đánh giá công việc thực chưa kế hoạch chi tiết chưa đưa phương pháp đánh giá cụ thể chu kỳ đánh giá Việc cản trở việc lập kế hoạch nhân sự, công tác định lãnh đạo việc ký kết hợp đồng lao động nhân viên - Chất lượng tuyển dụng nhân đầu vào chưa thật cao, tuyển sinh viên trường đặc biệt phòng kinh doanh, làm thời gian đào tạo chi phí tốn - Nguyên nhân cuối bố trí nhân khơng hiệu áp dụng phương pháp thử sai không áp dụng kế hoạch cụ thể Do vậy, cần phải có điều chỉnh để hạn chế thiếu sót cơng tác Vì nhân tố người ln trọng việc phát triển công ty Tuyển dụng hoạt động quan trọng sách phát triển người công ty 63 } finally { try { pstm.getInstance(); Connection = ConnectDB.getConnection(); try { String sql = "select * from NhanVien where maNV like N'%" +ma+"%'"; Statement stm = con.createStatement(); ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.add(new NhanVien(rs.getString("ho"), CHƯƠNG rs.getBoolean("phai"), dao_pb.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Quyền Lợi Của Nữ Lao Động Di Trú Từ Nông Thôn Đến Thành Thị Ở Việt Nam" của tác giả Dương Thị Hải Yến, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hữu Chí, tập trung vào việc bảo đảm quyền lợi cho nữ lao động di trú trong bối cảnh hiện nay tại Việt Nam. Bài viết phân tích những thách thức mà nhóm lao động này phải đối mặt khi chuyển từ nông thôn đến thành phố, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quyền lợi và bảo vệ họ khỏi các hình thức bóc lột. Điều này không chỉ góp phần cải thiện đời sống của nữ lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững cho xã hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến luật lao động và quyền lợi của người lao động, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Kỷ luật lao động theo pháp luật Việt Nam hiện nay và hướng hoàn thiện, nơi bàn về các quy định và thực tiễn liên quan đến kỷ luật lao động. Bên cạnh đó, bài viết Pháp luật về tuyển dụng lao động và thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần hợp tác giáo dục Việt Nam (EDUCO) cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tuyển dụng và bảo vệ quyền lợi của người lao động trong môi trường doanh nghiệp. Cuối cùng, bài Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo Bộ luật Lao động 2019 tại Bắc Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý hiện hành trong việc giải quyết tranh chấp lao động, một vấn đề rất quan trọng đối với nữ lao động di trú. Những tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn có cái nhìn đa chiều hơn về quyền lợi của người lao động trong hệ thống pháp luật Việt Nam.