Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9310110) với đề tài "Chính sách dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đoàn Hữu Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Anh Vân tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác xã hội (CTXH) là một lĩnh vực được định hướng phát triển chính thức tại Việt Nam từ năm 2010 theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Dịch vụ công tác xã hội (DVCTXH) thực hiện bốn chức năng cốt lõi gồm: phòng ngừa, can thiệp, phục hồi và phát triển, đóng vai trò bổ trợ trực tiếp cho bốn trụ cột của hệ thống an sinh xã hội (phòng ngừa, bảo vệ, cung cấp và thúc đẩy - mô hình 4P theo phân loại của OECD, 2019). DVCTXH mang đặc tính kép: vừa là dịch vụ can thiệp trực tiếp, vừa là dịch vụ gián tiếp đóng vai trò kết nối, chuyển gửi đa ngành.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2016), Việt Nam có khoảng 6,2 triệu người khuyết tật (NKT) từ 2 tuổi trở lên, chiếm 7,06% dân số. Trong đó, 58% là nữ; 28,3% là trẻ em; gần 29% là NKT nặng và đặc biệt nặng; 68% thuộc nhóm đa khuyết tật. Đáng chú ý, 99,6% NKT đang sinh sống tại cộng đồng và chỉ có 0,4% được chăm sóc tập trung tại các cơ sở trợ giúp xã hội. Mặc dù nhu cầu chăm sóc tại cộng đồng rất lớn, tỷ lệ NKT tiếp cận chính sách DVCTXH hiện nay ở mức dưới 25%. Hơn 75% NKT chưa được xác định mức độ khuyết tật và chưa được cấp giấy xác nhận khuyết tật, dẫn đến rào cản lớn trong việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Về mặt thể chế, hệ thống chính sách DVCTXH tại cộng đồng còn phân tán, manh mún, thiếu đồng bộ và chồng chéo giữa các bộ, ngành. Khoa học quản lý chính sách tại Việt Nam chưa có khung lý thuyết chuẩn hóa, chưa xác định đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng và thiếu bộ tiêu chí đánh giá toàn diện về chính sách DVCTXH tại cộng đồng cho NKT trên cả bốn lĩnh vực: trợ giúp xã hội (TGXH), y tế, giáo dục và tư pháp. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết, tiêu chí đánh giá và khảo sát thực tiễn là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu chính sách để phân tích hiện trạng và đánh giá kết quả thực hiện chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT ở Việt Nam giai đoạn 2016–2021; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu và bộ tiêu chí đánh giá chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT.
- Phân tích hiện trạng và đánh giá kết quả thực hiện chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT ở Việt Nam giai đoạn 2016–2021; làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước để xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Kế thừa các lý thuyết để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu và hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT.
- Khảo sát thực địa, thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng, đánh giá kết quả thực thi chính sách trong bốn lĩnh vực: TGXH, y tế, giáo dục và tư pháp.
- Xác lập các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung trả lời năm câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Những yếu tố nào tác động đến kết quả thực hiện chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT?
- Hệ thống tiêu chí nào được dùng để đánh giá chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT ở Việt Nam?
- Chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT gồm những bộ phận chính sách nào?
- Các yếu tố tác động tác động như thế nào đến kết quả thực hiện chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT ở Việt Nam?
- Các giải pháp về chính sách và cơ chế thực hiện đối với chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích hiện trạng và đánh giá chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT trong bốn lĩnh vực trụ cột: (1) Trợ giúp xã hội, (2) Y tế, (3) Giáo dục, (4) Tư pháp.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả triển khai giai đoạn 2016–2021 (năm 2016 là mốc Chính phủ bắt đầu triển khai quản lý trường hợp NKT tại cộng đồng); đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc; khảo sát thực địa tại các cơ quan trung ương và năm tỉnh đại diện cho các mức độ phát triển DVCTXH và đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau: Quảng Ninh và Khánh Hòa (mức phát triển cao), Thanh Hóa (mức phát triển trung bình, quy mô dân số lớn), Quảng Bình và Bình Định (mức phát triển thấp, tỷ lệ NKT và nạn nhân bom mìn cao).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế theo từng mảng nội dung chuyên sâu:
- Quy trình và mô hình cung cấp DVCTXH tại cộng đồng: Pim Kuipers, Elizabeth Kendall và Therese Hancock (2001) tại Úc xây dựng khung 8 bước đánh giá DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực TGXH. David Tobis (2011) đề xuất chiến lược chuyển đổi 6 bước từ mô hình chăm sóc tập trung tại trung tâm sang mô hình cộng đồng. Vic Finkelstein (1991) phân tích từ góc độ NKT để phản đối việc nuôi dưỡng tập trung và khẳng định môi trường cộng đồng là tối ưu cho sự hòa nhập. Chương trình Nghị sự 2030 của Liên hợp quốc (2011) khuyến nghị mô hình trợ giúp đa ngành theo vòng đời với nguyên tắc "không để ai bị bỏ lại phía sau".
- Hiệu quả kinh tế và so sánh chi phí: Peter Saunders (2006) và Dinah McLeod (2003) chứng minh mức chi phí cung cấp dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng thấp hơn nhiều lần so với chăm sóc tại trung tâm (từ 10$–1.000$ tại cộng đồng so với từ 50.000$ tại trung tâm/bệnh viện). Nghiên cứu của tổ chức MIND (2018) tại Bang Victoria (Úc) ghi nhận chi phí chăm sóc bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng chỉ bằng một nửa so với chi phí tại bệnh viện, đồng thời tốc độ phục hồi nhanh hơn.
- DVCTXH trong lĩnh vực y tế và phục hồi chức năng: Chapal Khasnabis và Karen (2010), Mannan và cộng sự (2012) phân tích ma trận phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (CBR matrix) của WHO gồm 5 cấu phần (y tế, giáo dục, sinh kế, xã hội, trao quyền). Hiệp hội Nhân viên CTXH Úc (AASW - Stephen Brand, 2016) quy định 9 nhóm dịch vụ CTXH y tế. Daniel P. Miller và cs (2017), Rachel Jenkins và cs (2019), Robert Bland và cs (2021) phân tích vai trò kết nối đa ngành, hạ tầng và tính chuyên nghiệp của nhân viên CTXH trong chăm sóc sức khỏe tâm thần.
- DVCTXH trong lĩnh vực giáo dục: Susan Flynn (2019) nghiên cứu vai trò CTXH đối với học sinh khuyết tật. Hiệp hội CTXH Quốc gia Mỹ (NASW, 2010) xác lập 8 nhóm dịch vụ; Hiệp hội CTXH Canada (CASW, 2019) chuẩn hóa 7 nhóm dịch vụ. Michael Stokely Kelly và cs (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và đơn vị cung cấp DVCTXH trong trường học. Idit Weiss-Gal (2016) nhấn mạnh tiêu chuẩn đào tạo nhân lực CTXH chuyên nghiệp với thời lượng thực hành chiếm 50–60%.
- DVCTXH trong lĩnh vực tư pháp: Stephen Brand (2016), Colleen Lundy (2019), Jerome Carl Wakefield (1988), Steve Brown (2021), David Allen Larson (2014) và Luis H. Zayas (2021) phân tích vai trò của nhân viên CTXH như người bảo vệ và kết nối NKT với hệ thống tư pháp, đảm bảo nguyên tắc công bằng xã hội theo Công ước Quốc tế về Quyền của NKT (CRPD).
- Tổng quan chính sách an sinh: Samson (OECD, 2013) nghiên cứu chính sách TGXH tại Nam Phi; Robert Adams (2018) tổng thuật khung pháp lý CTXH tại nhiều quốc gia.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Từ việc tổng hợp các công trình trong và ngoài nước cùng các báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2018, 2021), tác giả chỉ ra sáu khoảng trống nghiên cứu chính:
- Chưa có khung lý thuyết nghiên cứu hoàn chỉnh về chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT.
- Chưa có nghiên cứu hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT.
- Chưa có bộ tiêu chí đánh giá chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT.
- Chưa có công trình phân tích hiện trạng mạng lưới và chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT đồng thời trên cả bốn lĩnh vực (TGXH, y tế, giáo dục, tư pháp).
- Chưa có đánh giá toàn diện về kết quả thực hiện chính sách trên cả bốn lĩnh vực nêu trên tại Việt Nam.
- Chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hệ sinh thái (Ecological Systems Theory) trong thực hành CTXH do Carel B. Germain và Alex Gitterman khởi xướng (1973, 1976), được John T. Pardeck (1988) và Monit Cheung (2020) phát triển, giải thích mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa cá nhân NKT với môi trường xã hội đa tầng nấc.
- Khung tiếp cận an sinh xã hội 4P của OECD (2019): Phòng ngừa (prevention), bảo vệ (protection), cung cấp (provision) và thúc đẩy (promotion).
- Khung lý thuyết chuyển dịch mô hình hỗ trợ từ cơ sở tập trung sang cộng đồng của David Tobis (2011) và quy trình cung cấp dịch vụ của Pim Kuipers và cộng sự (2001).
Khung nghiên cứu của luận án được thiết kế dạng ma trận tích hợp:
- Phân tích theo chiều dọc: 4 chính sách thành phần gồm TGXH, y tế, giáo dục và tư pháp.
- Đánh giá theo chiều ngang: Dựa trên bộ 3 tiêu chí đánh giá (Sự phù hợp, Tính hiệu lực, Tính hiệu quả) kết hợp phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng (Tổ chức cung cấp dịch vụ; Đội ngũ nhân viên và cộng tác viên CTXH; Các tổ chức, cá nhân liên quan; Hệ thống quản lý chất lượng và giá dịch vụ; Người thụ hưởng - NKT).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU MA TRẬN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 4 TRỤ CỘT CHÍNH SÁCH (Chiều dọc): |
| 1. Chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực Trợ giúp xã hội |
| 2. Chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực Y tế |
| 3. Chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực Giáo dục & Đào tạo |
| 4. Chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực Tư pháp |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ (Chiều ngang): |
| - Sự phù hợp - Tính hiệu lực - Tính hiệu quả |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 5 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG: |
| 1. Tổ chức cung cấp 4. Quản lý chất lượng & giá cả |
| 2. Đội ngũ nhân viên CTXH 5. NKT (Người thụ hưởng) |
| 3. Các tổ chức, cá nhân liên quan |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng bảng hỏi khảo sát, phỏng vấn sâu (PVS) cá nhân và thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu thực trạng, nhận thức, nhu cầu của các bên liên quan và dự báo xu hướng.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng thống kê mô tả để phân tích các chỉ số về tỷ lệ bao phủ, phân bổ kinh phí, định mức chi trả, cơ cấu nhân lực và so sánh chi phí dịch vụ.
- Phương pháp chuyên gia, phân tích tổng hợp, lô-gíc, quy nạp và diễn giải được vận dụng xuyên suốt quá trình xử lý dữ liệu.
Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp; số liệu từ Điều tra quốc gia người khuyết tật năm 2016 của Tổng cục Thống kê; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2021 qua phần mềm Đăng ký và quản lý dữ liệu người khuyết tật, nạn nhân bom mìn của Cục Bảo trợ xã hội tại 5 tỉnh khảo sát, kết hợp điều tra thực địa với tổng quy mô mẫu 430 đối tượng:
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số lượng mẫu |
Nội dung khai thác chính |
| Cán bộ cung cấp DVCTXH tại cộng đồng |
80 |
Thực trạng cung ứng dịch vụ tại bệnh viện, trường học, trung tâm CTXH, cán bộ tư pháp - hộ tịch xã |
| NKT và đại diện gia đình NKT |
300 |
Thông tin cá nhân, dạng tật, mức độ khuyết tật, nhu cầu, tình hình tiếp cận và thụ hưởng chính sách (60 mẫu/tỉnh tại 5 tỉnh) |
| Cán bộ hoạch định, quản lý chính sách |
20 |
Phỏng vấn sâu cán bộ cấp Bộ (LĐTBXH, Y tế, GDĐT, Tư pháp), Quốc hội và cán bộ quản lý cấp tỉnh |
| Giảng viên đào tạo chuyên ngành CTXH |
10 |
Phỏng vấn sâu giảng viên các trường đại học (ĐH Lao động - Xã hội, ĐH KHXH&NV) về chương trình đào tạo NKT |
| Đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan |
20 |
Phỏng vấn sâu đại diện các hiệp hội, hội NKT, câu lạc bộ và các tổ chức phi chính phủ |
| Tổng cộng |
430 |
|
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến DVCTXH và chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT. Tác giả phân tích các mô hình chuyển dịch hỗ trợ sang cộng đồng, hiệu quả chi phí và vai trò kết nối đa ngành trong bốn lĩnh vực: TGXH, y tế, giáo dục, tư pháp. Chương này xác định sáu khoảng trống nghiên cứu, thiết lập quy trình nghiên cứu tám bước, xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu ma trận và cụ thể hóa phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp (430 mẫu khảo sát/PVS tại 5 tỉnh) và thứ cấp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật
Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về NKT, phân loại và đặc điểm nhu cầu của NKT; bản chất DVCTXH tại cộng đồng với hai nhóm chức năng: cung cấp dịch vụ trực tiếp và điều phối kết nối dịch vụ gián tiếp. Tác giả xây dựng khái niệm chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT, mô tả cây mục tiêu chính sách và xác lập bốn chính sách thành phần tương ứng với bốn lĩnh vực (TGXH, y tế, giáo dục, tư pháp).
Chương này thiết lập bộ ba tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chính sách gồm: (1) Sự phù hợp, (2) Tính hiệu lực, (3) Tính hiệu quả; đồng thời xác định năm nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi. Bên cạnh đó, tác giả đúc kết kinh nghiệm phát triển chính sách tại các quốc gia (Úc, Mỹ, Canada, Nam Phi, Thụy Điển, Hàn Quốc) và rút ra các bài học về hoàn thiện khung pháp lý, chuẩn hóa ngạch bậc nghề nghiệp và phân bổ ngân sách cho Việt Nam.
Chương 3: Phân tích thực trạng chính sách dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật ở Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng NKT và kết quả triển khai chính sách giai đoạn 2016–2021 theo bốn lĩnh vực:
- Lĩnh vực Trợ giúp xã hội: Cả nước có 23 trung tâm CTXH chuyên biệt trong tổng số 425 cơ sở trợ giúp xã hội. Khảo sát tại 5 tỉnh cho thấy sự mất cân đối: 3 tỉnh (Quảng Ninh, Thanh Hóa, Khánh Hòa) đã thiết lập mạng lưới nhân viên CTXH đến cấp xã; 2 tỉnh (Quảng Bình, Bình Định) mới thành lập trung tâm cấp tỉnh, chưa có mạng lưới cộng đồng.
- Lĩnh vực Y tế: Thực hiện Thông tư số 43/2015/TT-BYT, hệ thống đã thành lập Phòng/Tổ CTXH tại 100% bệnh viện tuyến trung ương, 90% bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố và 70% bệnh viện tuyến huyện. Đội ngũ này đóng vai trò hỗ trợ tâm lý, hướng dẫn người bệnh và vận động nguồn lực tài trợ cho NKT nghèo điều trị.
- Lĩnh vực Giáo dục: Triển khai Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT với 70% trường đại học, cao đẳng, trung cấp và trường phổ thông thành lập Tổ CTXH, 30% còn lại bố trí cán bộ kiêm nhiệm. Tuy nhiên, các cơ sở giáo dục mới chỉ thực hiện được 2/5 nhóm hoạt động theo quy định; 3 nhóm dịch vụ tại cộng đồng chưa được triển khai đầy đủ.
- Lĩnh vực Tư pháp: Chưa có thông tư quy định riêng về DVCTXH trong tư pháp. Hoạt động trợ giúp pháp lý và tư vấn cho NKT chủ yếu được lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên của đội ngũ cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã.
Chương 4: Đánh giá chính sách dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật ở Việt Nam
Chương 4 đánh giá kết quả thực hiện chính sách theo các tiêu chí và yếu tố ảnh hưởng:
- Đánh giá theo tiêu chí:
- Về sự phù hợp: Chính sách phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước và Công ước CRPD, đáp ứng nguyện vọng của hơn 99% NKT mong muốn được sống và chăm sóc tại gia đình, cộng đồng.
- Về tính hiệu lực: Mức độ bao phủ còn rất thấp (dưới 25% NKT tiếp cận dịch vụ). Sự phân bổ dịch vụ không đồng đều giữa các vùng miền và giữa các lĩnh vực (y tế và TGXH đạt kết quả cao hơn giáo dục và tư pháp).
- Về tính hiệu quả: Luận án chứng minh tính ưu việt vượt trội của mô hình cộng đồng. Về mặt kinh tế, định mức chi phí chăm sóc tại cộng đồng thấp hơn ít nhất một nửa so với chi phí chăm sóc nuôi dưỡng tập trung tại các trung tâm TGXH theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Về mặt xã hội, NKT tại cộng đồng có mức độ hài lòng cao hơn và tốc độ phục hồi chức năng nhanh hơn nhờ môi trường sống quen thuộc.
- Đánh giá theo các yếu tố ảnh hưởng:
- Hệ thống cung cấp: Số lượng trung tâm CTXH chuyên biệt còn quá ít (23 trung tâm), cơ sở vật chất tại cơ sở còn thiếu thốn.
- Đội ngũ nhân lực: Thiếu hụt nhân viên CTXH chuyên nghiệp được đào tạo chính quy; chức danh nghề nghiệp chưa được chuẩn hóa toàn diện ở cấp quốc gia; mạng lưới cộng tác viên thôn bản thiếu chế độ đãi ngộ.
- Cơ chế quản lý: Chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế giá dịch vụ rõ ràng, dẫn đến việc chưa thu hút được nguồn lực đầu tư từ khu vực tư nhân.
- NKT: Phần lớn NKT (trên 75%) chưa có giấy xác nhận khuyết tật, tâm lý e ngại, mặc cảm là rào cản lớn trong việc tiếp cận chính sách.
Chương 5: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT ở Việt Nam
Chương 5 xác lập quan điểm hoàn thiện chính sách theo hướng tiếp cận quyền con người, bao phủ toàn dân và phối hợp liên ngành đến năm 2025, định hướng 2030. Các nhóm giải pháp cụ thể gồm:
- Nhóm giải pháp trong từng lĩnh vực:
- Lĩnh vực TGXH: Hoàn thiện quy trình quản lý trường hợp; nhân rộng mạng lưới nhân viên CTXH cấp xã; nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội.
- Lĩnh vực Y tế: Nâng cao năng lực cho Phòng/Tổ CTXH trong bệnh viện; mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Lĩnh vực Giáo dục: Triển khai đầy đủ cả 5 nhóm hoạt động của Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT; đẩy mạnh giáo dục hòa nhập và tư vấn tâm lý học đường cho học sinh khuyết tật.
- Lĩnh vực Tư pháp: Ban hành văn bản hướng dẫn riêng về DVCTXH trong tư pháp; tăng cường năng lực trợ giúp pháp lý thân thiện cho cán bộ tư pháp cơ sở.
- Nhóm giải pháp đối với đơn vị và cá nhân cung cấp dịch vụ: Chuẩn hóa ngạch bậc, chức danh nghề nghiệp CTXH; tăng tỷ trọng thực hành trong đào tạo đại học/sau đại học; xây dựng mạng lưới cộng tác viên cộng đồng.
- Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý và thụ hưởng: Thiết lập cơ chế điều phối liên ngành (giữa Bộ LĐTBXH, Y tế, GDĐT, Tư pháp); hoàn thiện khung pháp lý về quản lý chất lượng và giá dịch vụ CTXH; đơn giản hóa thủ tục xác định mức độ khuyết tật tại cấp xã.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu ma trận cho chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT, kết hợp giữa phân tích các chính sách bộ phận theo chiều dọc và đánh giá theo chiều ngang.
- Xây dựng hệ thống 3 tiêu chí đánh giá chính sách (Sự phù hợp, Tính hiệu lực, Tính hiệu quả) gắn với 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đặc thù trong bối cảnh quản lý nhà nước tại Việt Nam.
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm của 4 chính sách trụ cột: TGXH, y tế, giáo dục và tư pháp trong mạng lưới DVCTXH tại cộng đồng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích thực trạng toàn diện và đánh giá kết quả thực hiện chính sách DVCTXH tại cộng đồng với NKT giai đoạn 2016–2021 dựa trên dữ liệu sơ cấp từ 430 mẫu khảo sát tại 5 tỉnh và nguồn dữ liệu quản lý của Cục Bảo trợ xã hội.
- Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm về tính ưu việt của DVCTXH tại cộng đồng so với chăm sóc tập trung tại trung tâm trên cả hai phương diện: hiệu quả chi phí kinh tế (chi phí thấp hơn) và hiệu quả xã hội (mức độ hài lòng cao hơn, tốc độ phục hồi nhanh hơn).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế phối hợp đa ngành, chuẩn hóa nhân lực và thu hút nguồn lực xã hội hóa phát triển dịch vụ đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi khảo sát thực địa sơ cấp tập trung tại 5 tỉnh (Quảng Ninh, Khánh Hòa, Thanh Hóa, Quảng Bình, Bình Định), chưa thể bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
- Trong lĩnh vực tư pháp, do chưa có thông tư hướng dẫn chuyên ngành riêng về DVCTXH nên việc thu thập và phân tích dữ liệu phải lồng ghép qua hoạt động trợ giúp pháp lý của cán bộ tư pháp - hộ tịch, dẫn đến nguồn dữ liệu chuyên biệt còn hạn chế.
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2016–2021, chưa phân tích định lượng sâu tác động kinh tế lượng dài hạn của từng gói dịch vụ can thiệp cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát thực nghiệm trên quy mô liên vùng tại các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết và cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc cung ứng DVCTXH tại cộng đồng.
- Đánh giá tác động chuyên sâu của các mô hình DVCTXH học đường và DVCTXH tư pháp sau khi các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành và thực thi đầy đủ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị trong các lĩnh vực:
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Ủy ban Xã hội của Quốc hội): Luận án cung cấp cơ sở lý luận, hệ thống tiêu chí đánh giá và các bằng chứng thực tiễn phục vụ việc sửa đổi Luật Người khuyết tật, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành và thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành.
- Đối với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp khung lý thuyết ma trận, tổng quan tài liệu phong phú và nguồn số liệu thực địa phục vụ giảng dạy các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công, An sinh xã hội và Công tác xã hội.
- Đối với các tổ chức xã hội, trung tâm CTXH và tổ chức phi chính phủ: Tham khảo các mô hình quản lý trường hợp, quy trình chuyển dịch dịch vụ về cộng đồng và phương pháp xây dựng mạng lưới cộng tác viên cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao DVCTXH tại cộng đồng được đánh giá là ưu việt hơn so với mô hình chăm sóc tập trung tại các trung tâm?
Theo luận án, mô hình cung cấp DVCTXH tại cộng đồng mang lại hai ưu thế chính:
- Về kinh tế: Chi phí dịch vụ cho mỗi đối tượng tại cộng đồng thấp hơn ít nhất một nửa so với mức chi phí nuôi dưỡng, quản lý tập trung tại các trung tâm bảo trợ xã hội.
- Về xã hội: Hơn 99% NKT có nguyện vọng sống tại gia đình. Khi được chăm sóc trong môi trường thân thuộc, NKT có mức độ hài lòng cao hơn, giảm thiểu áp lực tâm lý và có tốc độ phục hồi chức năng, hòa nhập xã hội nhanh hơn.
2. Tỷ lệ NKT tiếp cận chính sách DVCTXH tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu và nguyên nhân chính của thực trạng này là gì?
Tỷ lệ NKT tiếp cận chính sách DVCTXH còn thấp, đạt dưới 25%. Nguyên nhân cốt lõi là do trên 75% NKT chưa được xác định mức độ khuyết tật và chưa được cấp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định, dẫn đến việc không đủ điều kiện pháp lý để thụ hưởng các chính sách trợ giúp của Nhà nước.
3. Bốn trụ cột chính sách DVCTXH tại cộng đồng được luận án nghiên cứu gồm những lĩnh vực nào?
Bốn trụ cột chính sách bao gồm:
- Chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực Trợ giúp xã hội (quản lý trường hợp, trợ cấp, chăm sóc xã hội).
- Chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực Y tế (hỗ trợ bệnh nhân, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, chăm sóc sức khỏe tâm thần).
- Chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực Giáo dục (tư vấn tâm lý, hỗ trợ học sinh khuyết tật học hòa nhập).
- Chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong lĩnh vực Tư pháp (trợ giúp pháp lý, tham vấn, bảo vệ quyền của NKT).
4. Kết quả khảo sát tại 5 địa phương cho thấy sự khác biệt như thế nào về mạng lưới cung cấp dịch vụ tại cộng đồng?
Kết quả khảo sát năm 2019 của tác giả ghi nhận sự phân hóa rõ rệt:
- Nhóm phát triển (Quảng Ninh, Thanh Hóa, Khánh Hòa): Đã thành lập trung tâm CTXH cấp tỉnh và thiết lập được mạng lưới nhân viên/cộng tác viên CTXH cung cấp dịch vụ trực tiếp tại cấp xã, phường.
- Nhóm chưa phát triển (Quảng Bình, Bình Định): Mới chỉ thành lập trung tâm CTXH ở cấp tỉnh, hoàn toàn chưa có đội ngũ nhân viên CTXH cung ứng dịch vụ tại cộng đồng.
5. Hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách DVCTXH tại cộng đồng trong luận án gồm những yếu tố nào?
Tác giả xây dựng bộ đánh giá gồm 3 tiêu chí cốt lõi:
- Sự phù hợp (với chủ trương, luật pháp quốc tế và nhu cầu của NKT).
- Tính hiệu lực (mức độ đạt được của các mục tiêu, tỷ lệ bao phủ và mức độ tiếp cận dịch vụ).
- Tính hiệu quả (so sánh chi phí - lợi ích kinh tế và tác động xã hội).
Ba tiêu chí này được xem xét trong mối quan hệ với 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng: tổ chức cung cấp, đội ngũ nhân viên, các bên liên quan, cơ chế quản lý chất lượng/giá cả và bản thân NKT.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Hữu Minh đã hoàn thiện khung lý thuyết nghiên cứu ma trận và hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật ở Việt Nam. Dựa trên việc phân tích dữ liệu thực tiễn giai đoạn 2016–2021 tại 5 tỉnh đại diện và các cơ quan trung ương, công trình đã làm rõ tính ưu việt về mặt kinh tế và xã hội của mô hình dịch vụ tại cộng đồng so với mô hình tập trung, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ lệ bao phủ và cơ chế phối hợp liên ngành. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong bốn lĩnh vực (trợ giúp xã hội, y tế, giáo dục, tư pháp) là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.