Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường bán lẻ điện năng tại Việt Nam chuẩn bị bước vào giai đoạn cạnh tranh theo lộ trình của Chính phủ từ năm 2021 đến 2023, việc chuyển đổi từ tư duy quản lý độc quyền sang mô hình dịch vụ lấy khách hàng làm trung tâm trở thành yêu cầu sống còn. Tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình – một địa bàn có 37 đơn vị hành chính gồm 36 xã và 1 thị trấn với quy mô dân số trên 223.000 người, tổng giá trị sản xuất năm 2018 ước đạt 9.891,3 tỷ đồng, tăng trưởng 11,37% so với năm 2017. Sự bứt phá của các ngành công nghiệp và xây dựng với tốc độ tăng trưởng 19,38% đã tạo áp lực rất lớn lên hạ tầng lưới điện cũng như quy trình quản trị dịch vụ khách hàng.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực tiễn Điện lực Kiến Xương tiếp nhận khối lượng lớn lưới điện hạ áp nông thôn 0,4kV vốn đã xuống cấp, dẫn đến tổn thất điện năng, điện áp không ổn định và thời gian gián đoạn cung cấp điện còn kéo dài. Đồng thời, các thủ tục giao dịch trực tiếp còn qua nhiều khâu trung gian, cơ sở vật chất phòng giao dịch chật hẹp và tỷ lệ tin nhắn thông báo lỗi vượt mức 23%.

Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ trong ngành phân phối điện, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng dịch vụ khách hàng tại Điện lực Kiến Xương giai đoạn 2015 - 2018, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đến năm 2023. Về mặt thực tiễn, luận văn cung cấp các chỉ số định lượng cụ thể, đóng vai trò làm khung tham chiếu giúp đơn vị cải thiện mức độ tin cậy cung cấp điện, tối ưu hóa chi phí vận hành và chuẩn hóa tác phong phục vụ theo định vị thương hiệu của ngành điện lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị dịch vụ hiện đại, nổi bật là mô hình chất lượng dịch vụ của Christian Gronroos cùng mô hình SERVQUAL của nhóm tác giả Parasuraman, Zeithaml và Berry. Theo Philip Kotler, dịch vụ là mọi hành động và kết quả mang tính vô hình mà một bên có thể cung cấp cho bên khác mà không dẫn đến quyền sở hữu. Để đánh giá dịch vụ ngành điện, mô hình của Gronroos được lựa chọn làm khung phân tích trọng tâm với 3 cấu phần cốt lõi: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh doanh nghiệp.

Chất lượng kỹ thuật đại diện cho kết quả dịch vụ mà khách hàng thực sự nhận được, bao gồm độ ổn định điện áp, tính liên tục của nguồn điện và độ chính xác của trang thiết bị đo đếm. Chất lượng chức năng phản ánh phương thức dịch vụ được chuyển giao, thể hiện qua thời gian giải quyết thủ tục cấp điện theo Thông tư 33/2014/TT-BCT, tính minh bạch của hóa đơn và tốc độ xử lý khiếu nại. Cấu phần hình ảnh đóng vai trò bộ lọc tâm lý, được hình thành từ cơ sở vật chất điểm giao dịch, thái độ ứng xử của cán bộ công nhân viên và các kênh liên lạc đa phương tiện. Ngoài ra, thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor cũng được tham chiếu để tối ưu hóa việc đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng mà không phụ thuộc vào kỳ vọng ban đầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo sản xuất kinh doanh định kỳ của Điện lực Kiến Xương giai đoạn 2015 - 2018, tập trung vào sản lượng điện thương phẩm, doanh thu và thống kê sự cố lưới điện. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học từ ngày 01/03/2019 đến ngày 15/03/2019.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 330 đối tượng, được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có tiêu chí: 30 khách hàng doanh nghiệp có sản lượng tiêu thụ từ 1.000 kWh/tháng trở lên và 300 khách hàng cá nhân đại diện cho các hộ gia đình nông thôn và thành thị trên địa bàn huyện. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chéo được lựa chọn vì tính trực quan, cho phép bóc tách chính xác sự khác biệt trong cảm nhận giữa hai nhóm khách hàng sử dụng điện sinh hoạt và điện sản xuất kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động dịch vụ khách hàng tại Điện lực Kiến Xương:

Thứ nhất, quy mô kinh doanh điện tăng trưởng liên tục nhưng chất lượng kỹ thuật chưa tương xứng. Sản lượng điện thương phẩm tăng trưởng bình quân trên 8% mỗi năm, đạt 116,361 triệu kWh năm 2015 và tăng vọt lên 155,016 triệu kWh năm 2016, đưa tổng doanh thu năm 2018 cán mốc 261,437 tỷ đồng so với mức 174,567 tỷ đồng năm 2015. Tuy nhiên, đánh giá về độ tin cậy và sự ổn định dòng điện chỉ dừng ở mức trên trung bình, trong đó khách hàng cá nhân khu vực nông thôn thường xuyên phản ánh hiện tượng sụt áp vào giờ cao điểm.

Thứ hai, công tác đo đếm và ghi chỉ số công tơ bị đánh giá ở mức thấp đáng báo động. Độ tin cậy của chỉ số công tơ chỉ đạt 2,50/5,00 điểm đối với khách hàng cá nhân và 2,60/5,00 điểm đối với khách hàng doanh nghiệp. Đây là điểm số thấp nhất trong toàn bộ hệ thống tiêu chí khảo sát, trực tiếp gây ra sự hoài nghi của người tiêu dùng về tính chính xác của hóa đơn tiền điện.

Thứ ba, hiệu quả của hệ thống thông tin và kênh tương tác kỹ thuật số còn nhiều hạn chế. Mặc dù đơn vị đã triển khai gửi thông báo tiền điện và lịch cắt điện qua tin nhắn viễn thông, tỷ lệ tin nhắn lỗi không thể gửi đến thuê bao khách hàng vẫn chiếm trên 23% tổng số lượng phát hành trong giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ tư, chất lượng chức năng và thái độ phục vụ chưa đáp ứng kỳ vọng. Nhiều tiêu chí liên quan đến tốc độ giải quyết thắc mắc và cấp điện mới ghi nhận mức đánh giá dưới 3,00 điểm. Phong cách giao tiếp của một bộ phận nhân viên trực tiếp còn mang nặng tư duy hành chính quan liêu, gây cảm giác xa cách và bực bội cho người dân.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu trên biểu đồ cột so sánh điểm đánh giá giữa hai nhóm khách hàng, có thể thấy rõ độ lệch cảm nhận: nhóm khách hàng doanh nghiệp có xu hướng đánh giá cao hơn về tính minh bạch của thủ tục hợp đồng, trong khi nhóm khách hàng sinh hoạt thể hiện sự không hài lòng sâu sắc đối với sự cố mất điện đột xuất và sự bất tiện tại phòng giao dịch.

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ 3 yếu tố: hạ tầng kỹ thuật đường dây 0,4kV sau tiếp nhận thiếu nguồn vốn cải tạo đồng bộ; quy trình nghiệp vụ nội bộ còn cồng kềnh, phân tán qua nhiều tổ đội khiến thời gian luân chuyển hồ sơ kéo dài; và cơ chế kiểm tra, giám sát văn hóa doanh nghiệp chưa nghiêm. So sánh với mô hình triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo Chatbot tự động tiếp nhận 8 nhóm dịch vụ tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội hay hệ thống đo đếm từ xa đo chỉ số 30 phút một lần tại Điện lực Đồng Hới cho 67 khách hàng lớn chiếm hơn 20% sản lượng, Điện lực Kiến Xương đang chậm chân trong tiến trình số hóa. Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này nhấn mạnh rằng nếu không nhanh chóng tái cấu trúc dịch vụ, doanh nghiệp sẽ đối mặt với làn sóng khiếu kiện gia tăng và mất vị thế cạnh tranh khi thị trường bán lẻ điện chính thức vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển đến năm 2023, 5 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục. Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật cần lập phương án đại tu các trạm biến áp quá tải, thay thế toàn bộ dây trần hạ áp bằng cáp bọc tại 36 xã, phấn đấu giảm thời gian mất điện bình quân và số lần gián đoạn cung cấp điện xuống dưới 10% mỗi năm trong lộ trình 2019 - 2023.

Thứ hai, hiện đại hóa hệ thống đo đếm và thanh toán điện tử. Đội Quản lý tổng hợp và Tổ Treo tháo công tơ phải hoàn thành lộ trình thay thế công tơ cơ khí sang công tơ điện tử có tính năng đo xa cho 100% khách hàng doanh nghiệp và trên 70% khách hàng sinh hoạt trước năm 2022, nâng mức điểm tin cậy đo đếm từ 2,50 lên tối thiểu 4,20/5,00 điểm.

Thứ ba, cải cách kênh thông tin và ứng dụng công nghệ tương tác số. Phòng Kinh doanh cần phối hợp với nhà mạng khắc phục dứt điểm lỗi hệ thống SMS, đưa tỷ lệ gửi tin nhắn thành công đạt trên 98% (giảm tỷ lệ lỗi từ 23% xuống dưới 2%), đồng thời tích hợp cổng chăm sóc khách hàng qua tài khoản Zalo và ứng dụng di động ngay trong quý 4 năm 2019.

Thứ tư, tái thiết không gian giao dịch và tinh gọn quy trình thủ tục. Đầu tư nâng cấp 4 trụ sở văn phòng và các Đội Quản lý tổng hợp theo tiêu chuẩn một cửa liên thông, rút ngắn thời gian cấp điện mới cho khu vực nông thôn xuống dưới 3 ngày làm việc đối với điện 1 pha và 5 ngày đối với điện 3 pha theo đúng cam kết chuẩn mực dịch vụ.

Thứ năm, đào tạo văn hóa giao tiếp và chuẩn hóa nhân sự. Phòng Tổng hợp tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng mềm định kỳ 6 tháng một lần cho 100% giao dịch viên và thợ điện hiện trường, gắn kết quả đánh giá thái độ phục vụ của khách hàng vào chỉ số đánh giá hiệu quả công việc hàng tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các công ty điện lực quận, huyện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đặc biệt là các đơn vị đang quản lý lưới điện nông thôn. Luận văn cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn trong việc xử lý các xung đột dịch vụ phát sinh sau quá trình tiếp nhận lưới điện hạ áp.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chiến lược kinh doanh và chăm sóc khách hàng trong khối doanh nghiệp tiện ích công cộng như nước sạch, viễn thông và môi trường đô thị. Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm về việc chuyển đổi từ tư duy phân phối hành chính sang dịch vụ thương mại hóa hiện đại.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Kinh tế năng lượng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận ứng dụng mô hình Gronroos và SERVPERF trong phân tích hành vi khách hàng dịch vụ công.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng tiêu chí giám sát chất lượng dịch vụ công và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos có điểm gì ưu việt hơn mô hình SERVQUAL khi áp dụng vào ngành điện? Mô hình Gronroos phân tách rõ ràng giữa kết quả kỹ thuật cốt lõi là việc cấp điện ổn định và phương thức cung cấp chức năng như thái độ phục vụ và thủ tục, đồng thời bổ sung yếu tố hình ảnh doanh nghiệp. Cách tiếp cận này rất phù hợp với đặc thù sản phẩm điện năng có tính kỹ thuật cao và tính chất độc quyền tự nhiên.

Tại sao mức độ tin cậy của chỉ số công tơ tại Điện lực Kiến Xương lại bị đánh giá thấp ở mức 2,50 đến 2,60 điểm? Điểm số thấp bắt nguồn từ việc sử dụng công tơ cơ khí lâu năm có sai số, phương thức ghi chỉ số thủ công bằng mắt thường dễ xảy ra nhầm lẫn và thiếu công cụ cho phép khách hàng chủ động tra cứu chỉ số hàng ngày theo thời gian thực.

Tỷ lệ tin nhắn SMS thông báo lỗi chiếm hơn 23% phản ánh hạn chế gì trong công tác quản trị dữ liệu? Tỷ lệ lỗi trên 23% cho thấy cơ sở dữ liệu số điện thoại khách hàng chưa được chuẩn hóa, biến động thông tin chủ hộ nông thôn chậm được cập nhật và sự phối hợp kiểm soát đường truyền với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông chưa chặt chẽ.

Các giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi đối với các điện lực tuyến huyện khác không? Toàn bộ hệ thống giải pháp từ nâng cấp đo xa, số hóa kênh Zalo, chuẩn hóa phòng giao dịch một cửa đến tinh giản thời gian cấp điện theo Thông tư 33/2014/TT-BCT đều được xây dựng dựa trên nguồn lực thực tế cấp huyện, hoàn toàn có thể nhân rộng tại các đơn vị có đặc điểm tương đồng.

Luận văn đóng góp gì cho quá trình chuẩn bị thị trường bán lẻ điện cạnh tranh giai đoạn 2021 - 2023? Nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số đo lường thực trạng và khung giải pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng, giúp đơn vị chuyển đổi tư duy vận hành sang cơ chế thị trường, chủ động giữ chân khách hàng trước khi các nhà bán lẻ điện tư nhân tham gia mạng lưới.

Kết luận

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ khách hàng tại Điện lực huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị chất lượng dịch vụ ngành điện, khẳng định vai trò quyết định của 3 trụ cột kỹ thuật, chức năng và hình ảnh doanh nghiệp đối với sự hài lòng của khách hàng.
  • Phản ánh chân thực bức tranh dịch vụ giai đoạn 2015 - 2018 với các con số thực chứng: tăng trưởng sản lượng thương phẩm trên 8%/năm nhưng niềm tin vào chỉ số công tơ chỉ đạt 2,50/5,00 điểm và tỷ lệ lỗi SMS vượt 23%.
  • Xác lập 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm hiện đại hóa lưới điện, đẩy mạnh số hóa đo xa, cải cách quy trình thủ tục và nâng cao văn hóa ứng xử của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
  • Đề ra lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2019 - 2023, định hướng đơn vị thích ứng vững chắc với cơ chế thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.
  • Khẳng định triết lý phát triển bền vững: xem khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng phương châm thắp sáng niềm tin của ngành điện lực Việt Nam.

Để tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị dịch vụ trong giai đoạn mới, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục đào sâu phân tích mô hình định lượng mở rộng và theo dõi tác động của các nền tảng số hóa đối với hành vi tiêu dùng điện năng.