Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công cuộc cải cách hành chính nhà nước tại Việt Nam được Đảng và Nhà nước xác định là một trong những giải pháp trọng tâm nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và phục vụ nhân dân. Trong tiến trình này, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30C/NQ-CP ngày 08/11/2011 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và tiếp đó là Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030. Nghị quyết số 76/NQ-CP đã kế thừa và xác định 6 nhiệm vụ trọng tâm: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, cải cách chế độ công vụ, cải cách tài chính công, cùng với xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

Trong hệ thống hành chính bốn cấp, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã là cấp chính quyền gần dân nhất, trực tiếp tiếp nhận và giải quyết các nhu cầu pháp lý, hành chính hàng ngày của công dân và tổ chức. Tại xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC) đã được quan tâm chỉ đạo. UBND xã đã triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, niêm yết công khai thủ tục và ứng dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến. Tuy nhiên, hoạt động thực thi vẫn bộc lộ các bất cập: thủ tục trong một số lĩnh vực còn rườm rà, tỷ lệ hồ sơ giải quyết chậm vẫn còn tồn tại (đặc biệt trong lĩnh vực đất đai và xây dựng), việc tiếp cận dịch vụ công trực tuyến mức độ cao của người dân còn hạn chế, và đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) tại một số vị trí chuyên môn chịu áp lực quá tải công việc. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý nhà nước của tác giả Nguyễn Khánh Linh tập trung nghiên cứu việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp cải cách TTHC tại chính quyền địa phương này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động quản lý nhà nước.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn giai đoạn 2019 - 2022.
  3. Chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong quá trình thực hiện.
  4. Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính áp dụng cho chính quyền cấp cơ sở.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá số liệu thực tế về việc tiếp nhận, xử lý và trả kết quả thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn.
  3. Nhận diện các ưu điểm nổi bật, đồng thời phân tích cụ thể các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế phát sinh.
  4. Đưa ra các kiến nghị, giải pháp cụ thể gắn với thực tiễn địa phương nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác cải cách thủ tục hành chính, bao gồm việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
  • Phạm vi không gian: Tại UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 4 năm, từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực và khung văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Về khái niệm thủ tục hành chính: Tác giả áp dụng định nghĩa tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, theo đó TTHC là "trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức". Về cải cách hành chính và cải cách TTHC, nghiên cứu tiếp cận khái niệm từ Từ điển Giải thích thuật ngữ hành chính và Từ điển Luật học, nhìn nhận cải cách TTHC là khâu đột phá gắn liền với cải cách thể chế.
  • Cơ sở pháp lý về thẩm quyền ban hành: Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm có chứa quy định TTHC của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh.
  • Khung quy định về cơ chế giải quyết TTHC: Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, quy định quy trình 4 bước gồm: Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ (Điều 17); Bước 2 - Chuyển hồ sơ (Điều 18); Bước 3 - Giải quyết thủ tục (Điều 19); Bước 4 - Trả hồ sơ, kết quả (Điều 20). Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
  • Khung quy định về dịch vụ công trực tuyến: Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông xác định 4 mức độ dịch vụ công trực tuyến (mức độ 1, 2, 3, 4) và Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định chuyển đổi phương thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến thành 2 mức độ: dịch vụ công trực tuyến một phần và dịch vụ công trực tuyến toàn trình (có hiệu lực từ ngày 15/8/2022).
  • Khung đo lường sự hài lòng: Chỉ số SIPAS (Satisfaction Index of Public Administrative Services) với 5 yếu tố (tiếp cận dịch vụ, thủ tục hành chính, công chức giải quyết công việc, kết quả dịch vụ, tiếp nhận và giải quyết phản ánh kiến nghị) và 22 tiêu chí; Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ (Khoản 2 Điều 7); Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ Tư pháp (Khoản 5 Điều 6).
  • Vị trí, chức năng chính quyền xã: Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019 (Điều 8 và Điều 35).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết cải cách hành chính cấp xã, tài liệu giáo trình chuyên ngành ("Thủ tục hành chính" - Học viện Hành chính Quốc gia) và các công trình nghiên cứu của Nghiêm Xuân Hùng (2016), Nguyễn Lương Bằng (2020), Hồ Bá Bằng (2017), Vũ Thị Thanh Hương (2017), Đàm Thị Nhung (2018).
  • Phương pháp phân tích - so sánh và tổng hợp: Khảo sát chuỗi số liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính của UBND xã Kim Sơn trong 4 năm (2019 - 2022) về khối lượng hồ sơ, tiến độ giải quyết (trước hạn, đúng hạn, quá hạn) và phân cấp dịch vụ công.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi quy trình giao dịch, tác phong tiếp dân, việc niêm yết thông tin và bố trí cơ sở vật chất tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND xã.
  • Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học: Tác giả xây dựng phiếu khảo sát in sẵn gồm 10 câu hỏi, trực tiếp phát và thu nhận ý kiến của 204 cá nhân, tổ chức đến giao dịch TTHC tại UBND xã Kim Sơn để đánh giá mức độ hài lòng về cơ sở vật chất, tính minh bạch, biểu phí, thái độ phục vụ của công chức và các nhu cầu cải tiến quy trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề mang tính lý luận nền tảng của thủ tục hành chính và hoạt động cải cách thủ tục hành chính. Về đặc điểm, TTHC mang 5 tính chất cơ bản:

  1. Là quy phạm có tính thủ tục, giữ vai trò đưa các quy phạm nội dung của pháp luật vào đời sống thực tiễn.
  2. Được ban hành bởi các cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền theo phân cấp luật định chặt chẽ.
  3. Được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước về nội dung, hồ sơ, biểu mẫu và trình tự.
  4. Có tính đa dạng, phức tạp do điều chỉnh nhiều nhóm quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống, chủ yếu mang tính cho phép/hướng dẫn nhưng có tính cưỡng chế khi cần duy trì trật tự.
  5. Có tính linh hoạt nhất định để thích ứng với biến động thực tiễn của công tác quản lý.

Về vai trò, cải cách TTHC giúp tăng cường tính thống nhất, minh bạch, loại bỏ các thủ tục rườm rà; tăng cường sự tham gia, giám sát của người dân; nâng cao chất lượng, trách nhiệm công vụ của đội ngũ CBCC; nâng cao chất lượng dịch vụ công. Nội dung cải cách bao gồm: thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy trình 4 bước (tiếp nhận - chuyển giao - giải quyết - trả kết quả); phát triển dịch vụ công trực tuyến (chuyển đổi từ mô hình 4 mức độ sang 2 mức độ: một phần và toàn trình); và tổ chức đo lường sự hài lòng qua chỉ số SIPAS.

Chương này cũng phân tích các nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả cải cách:

  • Yếu tố khách quan: Sự lãnh đạo của Đảng (thể hiện xuyên suốt từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XIII) và sự tham gia, ủng hộ, phản hồi từ phía người dân, doanh nghiệp.
  • Yếu tố chủ quan: Trình độ năng lực, nhận thức và đạo đức công vụ của đội ngũ CBCC; chất lượng và tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; trình độ ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và mức độ hội nhập quốc tế.

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện thực tiễn và bức tranh triển khai cải cách TTHC tại địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy: Xã Kim Sơn nằm ở hữu ngạn sông Đuống, có Quốc lộ 17 chạy qua, diện tích 6,30 km², dân số năm 2022 là 14.106 người, mật độ 2.239 người/km², gồm 8 thôn và 1 tổ dân phố (đường 181). Về kinh tế, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17%/năm; cơ cấu kinh tế gồm: nông nghiệp 42,2%, công nghiệp 30,8%, thương mại - dịch vụ 27%; thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/tháng; số hộ nghèo giảm còn 55 hộ (chiếm 2,2%). Tổng số CBCC của xã là 21 người (14 nam, 17 nữ theo ghi nhận tại văn bản), gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và 7 chức danh chuyên môn. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Một cửa) gồm 03 người: 01 Phó Chủ tịch xã làm Trưởng bộ phận, 01 công chức Văn phòng - Thống kê và 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch; 100% CBCC tại bộ phận có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên và trung cấp lý luận chính trị trở lên. Trụ sở mới được đầu tư khang trang, trang bị đầy đủ máy in, máy tính, máy scan, máy photo, đồng thời bố trí riêng 01 máy in và 01 máy scan để phục vụ người dân nộp hồ sơ trực tuyến.
  • Kết quả giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Số lượng hồ sơ tiếp nhận tăng mạnh từ 4.872 hồ sơ (năm 2019) lên 15.447 hồ sơ (năm 2022). Phần lớn hồ sơ được trả đúng hạn và trước hạn (năm 2019 có 1.001 hồ sơ trước hạn, 3.872 hồ sơ đúng hạn; năm 2022 có hơn 8.000 hồ sơ trước hạn). Số lượng hồ sơ giải quyết trễ hạn duy trì ở mức thấp nhưng có xu hướng biến động qua các năm: 9 hồ sơ (2019), 13 hồ sơ (2020), 15 hồ sơ (2021) và giảm xuống 11 hồ sơ (2022). Các hồ sơ trễ hạn phát sinh chủ yếu ở lĩnh vực Đất đai và Xây dựng. Nguyên nhân được xác định là do quá trình thẩm tra, xác minh nguồn gốc đất kéo dài, tranh chấp ranh giới giữa các hộ gia đình không đạt được thỏa thuận, và nhân sự phụ trách địa chính chỉ có 01 công chức đảm nhiệm nên dẫn đến quá tải.
  • Thực trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến: UBND xã Kim Sơn có thẩm quyền giải quyết tổng cộng 154 thủ tục hành chính. Toàn bộ 154 thủ tục đã được đưa lên phần mềm Dịch vụ công trực tuyến, tuy nhiên tỷ lệ phân bố mức độ dịch vụ còn sự chênh lệch lớn giữa các lĩnh vực.
STT Lĩnh vực Tổng số TTHC Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ 4
1 Giáo dục 8 3 5 0 0
2 Tài chính 3 3 0 0 0
3 Tài nguyên, môi trường; Tham vấn ĐTM 7 2 5 0 0
4 Nội vụ 16 4 12 0 0
5 Dân số 4 4 0 0 0
6 Tư pháp – Hộ tịch 60 4 48 8 0
7 Văn hóa – Xã hội 43 11 32 0 0
8 Xây dựng 4 4 0 0 0
9 Đất đai 9 9 0 0 0
Tổng Toàn bộ các lĩnh vực 154 44 102 8 0

Toàn xã chỉ có 8 TTHC đạt mức độ 3, đều thuộc lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch (liên thông khai sinh - thường trú - cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi; khai tử; kết hôn; đăng ký lại kết hôn; trích lục bản sao hộ tịch; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký giám hộ; đăng ký chấm dứt giám hộ). Chưa có thủ tục nào đạt mức độ 4 (dịch vụ công toàn trình). Dù vậy, số lượng hồ sơ nộp trực tuyến mức độ 1 tăng từ 667 (2019) lên 4.908 (2022 - tăng 7,36 lần); mức độ 3 tăng từ 802 (2019) lên 1.651 (2022 - tăng 2,06 lần).

  • Đánh giá của người dân qua điều tra xã hội học: Kết quả điều tra 204 người dân tại Bộ phận Một cửa của tác giả ghi nhận: 100% đánh giá hài lòng về cơ sở vật chất; 100% xác nhận TTHC được niêm yết công khai đầy đủ; 100% xác nhận phí và lệ phí được thu đúng định mức (bản sao hộ tịch: 8.000 đồng/bản, chứng thực hợp đồng: 50.000 đồng/hợp đồng, khai sinh: 5.000 đồng/lượt, sửa đổi sai sót chứng thực: 25.000 đồng/lượt). Đánh giá thái độ phục vụ của CBCC đạt: 85,3% hài lòng (174 phiếu), 14,7% bình thường (30 phiếu), 0% không hài lòng. Đánh giá kết quả giải quyết đạt: 91,17% hài lòng (186 phiếu), 5,89% bình thường (12 phiếu), 2,94% không hài lòng (6 phiếu - đều do nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu từ tháng 6 đến tháng 12/2022 chưa có kết quả). Về số lần đi lại bổ sung hồ sơ, 195 người chỉ đi lại 1 lần, 9 người phải đi lại từ 2 lần trở lên (đều thuộc lĩnh vực đất đai). 100% xác nhận cơ quan có bố trí hòm thư, hòm thư điện tử và đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
STT Nội dung công dân đề xuất nâng cao chất lượng phục vụ Số lượt lựa chọn Tỷ lệ (%)
1 Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính 191 93,63%
2 Cải thiện giao tiếp của công chức 174 85,29%
3 Tiếp tục đơn giản hoá các thủ tục hành chính 132 64,70%
4 Tiếp nhận, giải quyết tốt các ý kiến, phản ánh kiến nghị 72 35,29%
5 Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ người dân 42 20,59%
6 Nâng cao năng lực giải quyết thủ tục hành chính 42 20,59%
7 Tăng cường và đa dạng các hình thức tuyên truyền thông tin 30 14,70%
8 Tăng cường ứng dụng CNTT, hiện đại hóa trang thiết bị 18 8,82%
9 Tăng cường niêm yết, công khai các thủ tục hành chính 12 5,89%
10 Giảm phí/lệ phí giải quyết thủ tục hành chính 6 2,94%
11 Nội dung khác 0 0%

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Xuất phát từ các tồn tại và nguyện vọng của người dân, tác giả xây dựng phương hướng hành động và 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cải cách thủ tục hành chính đến người dân, doanh nghiệp: Tăng cường thời lượng phát thanh trên loa truyền thanh xã, xây dựng các tờ gấp, sổ tay hướng dẫn ngắn gọn, phát huy vai trò của tổ dân phố và đoàn thanh niên nhằm hỗ trợ người cao tuổi, nông dân tiếp cận dịch vụ trực tuyến.
  2. Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức: Duy trì hòm thư góp ý, kiểm tra định kỳ đường dây nóng và hộp thư điện tử, niêm yết công khai số điện thoại của lãnh đạo UBND xã, bảo đảm 100% kiến nghị được phân loại, trả lời đúng hạn.
  3. Giải pháp liên quan đến đội ngũ cán bộ, công chức: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng tin học; rà soát, bố trí thêm nhân sự hỗ trợ cho bộ phận địa chính - xây dựng nhằm giải tỏa khối lượng hồ sơ dồn ứ; nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ.
  4. Tạo dựng văn hóa công sở: Xây dựng quy tắc ứng xử chuẩn mực trong tiếp xúc với nhân dân, thực hiện nghiêm phương châm "4 xin, 4 luôn" (xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ).
  5. Hoàn thiện, đầu tư trang bị cơ sở vật chất - khoa học kỹ thuật: Bổ sung máy scan tốc độ cao, nâng cấp đường truyền internet, bảo trì định kỳ máy in và hệ thống máy vi tính tại bộ phận một cửa.
  6. Công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động cải cách thủ tục hành chính: Tăng cường thanh tra công vụ đột xuất, kiểm tra tiến độ giải quyết hồ sơ trên phần mềm để kịp thời chấn chỉnh các trường hợp chậm trễ, xử lý nghiêm cán bộ có thái độ sách nhiễu.
  7. Triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Từng bước tích hợp giải pháp thanh toán lệ phí không dùng tiền mặt, phối hợp bưu chính công ích trong tiếp nhận và trả kết quả tại nhà, chuyển đổi dịch vụ công theo tinh thần Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng:

  • Khóa luận đã phản ánh sự gia tăng của khối lượng hồ sơ tiếp nhận theo cơ chế một cửa tại UBND xã Kim Sơn: từ 4.872 hồ sơ (năm 2019) tăng lên 15.447 hồ sơ (năm 2022), tăng hơn 3 lần. Tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn và trước hạn luôn chiếm trên 99% tổng số hồ sơ tiếp nhận.
  • Đã phân tích cụ thể cơ cấu phân cấp dịch vụ công trực tuyến của 154 TTHC: 44 thủ tục mức độ 1 (chiếm 28,57%), 102 thủ tục mức độ 2 (chiếm 66,23%), 8 thủ tục mức độ 3 (chiếm 5,19%), chưa phát sinh thủ tục mức độ 4. Lượng hồ sơ nộp trực tuyến mức độ 3 đạt 1.651 hồ sơ vào năm 2022.
  • Dữ liệu khảo sát xã hội học độc lập trên mẫu 204 người dân cho thấy: 100% đánh giá tốt về cơ sở vật chất và tính minh bạch thủ tục; 85,3% hài lòng về thái độ phục vụ; 91,17% hài lòng về kết quả trả hồ sơ. Xác định được 6 trường hợp trễ hẹn nghiêm trọng kéo dài 6 tháng trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về các đóng góp khoa học và thực tiễn do tác giả tự nêu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cải cách TTHC ở chính quyền cấp cơ sở (UBND cấp xã), gắn với quá trình chuyển giao khung pháp lý từ các quy định cũ sang Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
  • Khái quát bức tranh thực tiễn cải cách TTHC tại UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm giai đoạn 2019 - 2022; chỉ ra nguyên nhân cốt lõi của tình trạng quá hạn giải quyết hồ sơ là do thiếu hụt nhân lực công chức địa chính (chỉ có 01 người phụ trách) trong khi các yêu cầu xác minh nguồn gốc đất và tranh chấp địa bàn diễn ra phức tạp.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ tuyên truyền, nhân sự, quy tắc văn hóa công sở đến công nghệ kỹ thuật, đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho công tác quản trị hành chính công của huyện Gia Lâm và TP. Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Địa bàn khảo sát chỉ giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (UBND xã Kim Sơn), chưa thực hiện so sánh, đối chiếu tương quan với các xã, thị trấn khác trong huyện Gia Lâm để đánh giá toàn diện tính điển hình của mô hình.
  • Dữ liệu về dịch vụ công trực tuyến toàn trình (mức độ 4) tại thời điểm khảo sát chưa ghi nhận số liệu phát sinh do điều kiện hạ tầng kỹ thuật và phương thức thanh toán điện tử tại địa phương chưa hoàn thiện.
  • Mẫu khảo sát xã hội học (204 cá nhân, tổ chức) được thu thập trực tiếp tại trụ sở Bộ phận Một cửa, chưa triển khai được các kênh khảo sát độc lập qua môi trường mạng đối với những người sử dụng dịch vụ công từ xa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu đánh giá cải cách TTHC trên quy mô liên xã, liên huyện trong bối cảnh huyện Gia Lâm chuẩn bị các điều kiện phát triển thành quận.
  • Nghiên cứu sâu về giải pháp tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vào quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC toàn trình tại cấp xã.
  • Xây dựng mô hình định biên và cơ chế điều động linh hoạt đội ngũ công chức địa chính - xây dựng nhằm khắc phục tình trạng ứ đọng hồ sơ kéo dài ở các vùng ven đô đang đô thị hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Luật hành chính và Chính sách công đang thực hiện nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp về chuyển đổi số và cải cách TTHC tại chính quyền cơ sở.
  • Cán bộ lãnh đạo, công chức phụ trách Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại UBND các xã, phường, thị trấn (đặc biệt là các địa bàn nông thôn chuyển đổi sang đô thị) trong việc tham khảo phương pháp rà soát quy trình và tổ chức tiếp nhận phản ánh kiến nghị của công dân.
  • Các phần có giá trị thực tiễn cao đáng tham khảo: Bảng phân loại chi tiết 154 TTHC cấp xã theo các cấp độ dịch vụ công trực tuyến; thiết kế bảng hỏi và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra xã hội học 204 phiếu về mức độ hài lòng; mô hình phân tích nguyên nhân trễ hạn hồ sơ kết hợp giữa yếu tố quy trình pháp lý và năng lực công chức chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

1. Những lĩnh vực nào tại UBND xã Kim Sơn thường xuyên xảy ra tình trạng chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính?
Hồ sơ trả chậm tập trung chủ yếu ở lĩnh vực Đất đai và Xây dựng. Cụ thể, số hồ sơ trả chậm của toàn xã dao động từ 9 hồ sơ (2019) đến 15 hồ sơ (2021) và 11 hồ sơ (2022). Nguyên nhân chính là do thời gian thẩm tra, xác minh hồ sơ kéo dài, nguồn gốc đất qua nhiều thời kỳ phức tạp, tranh chấp giữa các hộ liền kề chưa được giải quyết dứt điểm, cùng với việc chỉ có 01 công chức địa chính đảm nhận toàn bộ khối lượng công việc này.

2. Cơ cấu nhân sự và trang thiết bị tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND xã Kim Sơn được bố trí như thế nào?
Bộ phận Một cửa của xã gồm 03 người: 01 Trưởng bộ phận (do Phó Chủ tịch UBND xã đảm nhiệm trực tiếp chỉ đạo và ký hồ sơ), 01 công chức Văn phòng - Thống kê, và 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch. Toàn bộ cán bộ đều có trình độ đại học và trung cấp lý luận chính trị trở lên. Về trang thiết bị, phòng làm việc có máy tính, máy in, máy photo, máy scan kết nối mạng, đồng thời trang bị riêng 01 máy in và 01 máy scan dành riêng cho công dân nộp hồ sơ trực tuyến.

3. Tỷ lệ phân bổ 154 thủ tục hành chính theo các cấp độ dịch vụ công trực tuyến tại xã Kim Sơn đạt mức độ nào?
Trong tổng số 154 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, có 44 thủ tục mức độ 1, 102 thủ tục mức độ 2, 8 thủ tục mức độ 3 (thuộc lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch như liên thông khai sinh - thường trú - BHYT, khai tử, kết hôn, cấp bản sao hộ tịch...), và hoàn toàn chưa có thủ tục nào đạt mức độ 4 (toàn trình).

4. Khảo sát 204 người dân tại địa phương ghi nhận nội dung nào được kiến nghị cải tiến nhiều nhất?
Nội dung được người dân lựa chọn nhiều nhất để nâng cao chất lượng phục vụ là "Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính" với 191 lượt lựa chọn (chiếm 93,63%), tiếp theo là "Cải thiện giao tiếp của công chức" với 174 lượt lựa chọn (chiếm 85,29%) và "Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính" với 132 lượt lựa chọn (chiếm 64,70%).

5. Mức thu phí, lệ phí thực tế cho một số thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn được ghi nhận ra sao?
Qua kết quả khảo sát, 100% người dân xác nhận biểu phí được niêm yết công khai và thu đúng quy định: cấp bản sao trích lục hộ tịch là 8.000 đồng/bản; chứng thực hợp đồng, giao dịch là 50.000 đồng/hợp đồng/giao dịch; đăng ký khai sinh là 5.000 đồng/trường hợp; sửa chữa sai sót trong hợp đồng giao dịch đã chứng thực là 25.000 đồng/hợp đồng/giao dịch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Linh đã phản ánh toàn diện công tác cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm giai đoạn 2019 - 2022 dựa trên khung lý luận quản lý nhà nước và dữ liệu thực chứng. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến rõ nét trong việc vận hành cơ chế một cửa và số hóa thủ tục hành chính, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn tồn tại trong xử lý hồ sơ đất đai và việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ cao. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất từ dữ liệu khảo sát 204 công dân cung cấp các luận cứ thực tiễn hữu ích cho công tác nâng cao hiệu lực, hiệu quả phục vụ nhân dân tại chính quyền cấp cơ sở.