Chương 1: Cơ sở lý luận và thực iễn trong công tác quản lý nhà nước v “Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn thị xã Pho Yér Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nha nước về xây dựng trên địa bàn “Thị xã Phổ Yên. CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN TRONG CÔNG TAC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE XÂY DỰNG 1. Đặc điểm, vai trò, nội dung của xây đựng [4] LLL Một số khái niệm 1.1 Khái niệm ngành xây dựng Theo nghĩa rộng thì ngành xây đựng được hiể là các hoạt động bao gồm chủ đầu tư có công trình xây dựng, kèm theo các bộ phận có liên quan; các doanh nghiệp xây dựng chuyên nhận thầu xây lấp công trình; các tổ chị dựng; Các tổ chức cung ứng vật tư va thiết bị cho xây dựng; các tổ chức tài chính và ngân hàng phục vụ Xây dựng; c tổ chức nghiên cứu và đào tạo phục vụ xây dựng; các cơ quan nhà nước trực tgp liên quan đến xây dựng và cc tổ chức dịch vụ khác phục vụ xây dụng Hay nói một các khác thì Ngành xây dựng là ngành chuyên vẻ lĩnh vực tư vấn, thiết kế, tổ chức thi công, quản I thu các công trình xây đựng din dụng, công. trình xây đựng công nghiệp phục vụ đời sống con người như: hệ thống giao thông nhà cao ting, bệnh viện, trường học, nhà xưởng, trung tâm thương mai.2 Khái niện vây đựng “Xây dụng là một trong những ngành đồng vai td then chốt trong nền kinh tế quốc dân, nó tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác như nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp: chế ạo, giao thông thủy Ig.
cùng phát triển, Trong những năm qua ngành xây dựng ngành xây dựng có bước phát triển mạnh trên nhiều lĩnh vực, từ thiết kế đến thi công xây lip, sin xuất vật liệu xây dưng theo hướng hiện đại, đáp ứng nhủ cầu cả về khối lượng, chit lượng, chủng loại cho tiêu ding trong nước và xuất khẩu. Nó tạo ra sự đổi mới từ những đường làng, ngõ xóm đến các con đường cao tốc, các nhà cao ting. Kết nỗi thành thị với nông thôn. Khái niệm về hoạt động xây dựng được quy định tại Điễu 3 của Luật xây dựng 2015 như sau: Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây, dang, lip dự ân đầu tr xây đựng công tình, khảo sit xây dmg, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự.
án đầu tư: dựng công trình, lựa chọn nhà thầu tong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có lên quan đến xây dụng công tình Để hiễu rõ hơn khái niệm về xây dựng đã nêu ở trên, chứng ta cin lầm rỡ một số thuật ngữ sau Tai sản xuất mở rồng: Là một hoạt động trong đó có sự tham gia của nhiều ngành kinh tẾ khác nhau. Trong đó, hoạt động xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động đồng vai trò trực tiếp thực hiện sự kết thúc. ha quá tình tái sản xu: tài sản cổ định. sin phẩm của các ngành sin xuất khác thành ti sinc định cho nên kính tế đồ là nhà cửa, cầu trúc hạ tng, hitb máy móc lắp đặt bên trong, các phương tiện vận chuyển, các tiết bị không cin lắp khác để tang bị cho các ngành kinh tế khác trong nén kính tế Xây đựng mới: Là hoạt động tạo ra những tài sản cổ định chưa có trong nén kính tế quốc dân.
“Cải tạo mở rộng: Là những tài sản đã có trong nền kinh tế quốc dân và được xây dựng sửa chữa, củi tạo, nâng cắp mặt ngoài, kết edu công tình, trang thiết bị công trình, mới rông diện tích. Hiện đại hóa: Là ch hhoat động thực hiện việc ứng dụng, trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ iên in, hiện dại vào quá tình săn xuất, kính doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội. Tức là nó sẽ thực hiện quá trình thay thể các máy móc thiết bị lạc hậu về kỹ thuật bằng cách nghiên cửa, ch tạo hay mưa sắm hàng loạt các máy móc, trang thiết bị hiện đại với him lượng khoa học công nghệ tên tiên cao và làm thay đổi cơ bán các yếu tổ kỹ thuật Tái sin xuất giản đơn: Là những thay đổi nhỏ, từng phần một, công dụng gn như không có sự thay đối Khối phục: Là các ti sin cỗ định nằm trong danh mục nền kinh tế quốc dân nhưng do bị tan phá hư hỏng được tiến hành sửa chữa khôi phục lại hiện trạng ban đầu. Khái nim công trình xảy deg “Theo Điều 3, Luật xây dựng 2014 thì công trình xây dựng được hiểu như sau: “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sự kết hợp giữa sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, tiết bị lắp đặt vio công trình, được iên kết định vị với đất, 6 số thể bao gdm phần dưới mặt đắc phn trên mặt đt, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kể, Công tình xây dựng bao gồm công tình xây dung công cộng, nhà 6, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác” Nhu vậy, có thể hiểu công trình xây dựng có thé bao gồm một hạng mục hay nhiều hang mye công tình nằm tong hệ thống dãy truyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh của tĩnh ‘vue xây dựng dé sân xuất ra sản phẩmmà các dự án đầu tư cần đạt được.
Quá trình hình thành công trình xây dựng phản ánh sự chuyên môn hóa cao của ngành xây dựng, nó. bao gồm một quá tình phân công và hợp tá lao động xã hội rộng lớn mà dại diện mỗi quan hệ giữa Nhà nước, các doanh nghiệp và xã hội. Quá trình hình thành một công trình xây dựng có thể được hiểu theo hai cách: Theo nghĩa hep, thì quá trình hình một thành công trình xây đựng từ khi nghiên cứu hình. thành dự án đầu tư xây dựng để tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng Theo nghia ông, ti quá tình hình thành mặt công tình xây đựng được bắt đầu từ gia đoạn lập chiến lược phát tiễn kính t - sĩ hội và quy hoạch tổng thé sử dụng lãnh thổ đến giả đoạn đưa công tình vào vận hình, sử dụng (Qué trình này được chia thành ba giai đoạn: ~ Giai đoạn 1: Giai đoạn xác định dự án đầu tư, căn cử vào chiến lược phát triển kinh tế ~ xã hội, quy hoạch tổng thé sử dụng quỹ đắt, quy hoạch tổng thể về mặt xây dựng, nhu sầu thị trường và các nguồn lực, chủ đầu thực hiện nghiên cứu khỏi xưởng dự én và nghiên cứ tính khả thi của dự án ~ Giai đoạn 2: Giai đoạn tiên thiết kế chỉ it, chủ đầu tư sẽ thực hiện việc xác định các sơ sở cho thiết ké lập các chỉ dẫn kỹ thuật cho dự ấn dựa tiên cơ sơ chiến lược phát triển kinhtế - xã hội và quy hoạch tổng thé sử dụng quỹ đắt cho các mục đích sản xuất - kinh doanh, dich vụ và các mục dich sinh hoạt xã hội khác.
~ Giai đoạn 3: Giai đoạn thực hiện dự án, gdm các nội dung Giai đoạn thực hiện dự án, gốm các nội dung như thiết kế kế chỉ tết công tình, Đấu thẫu man sắm thiết bị va thi công, Thi công xây dựng, Vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dạng 112 Đặc diễm cia hoại động xây dựng 1.1 Đặc điểm chung của hoạt động xây dựng 4. Phụ thuộc vào tính chất của sản phẫm xây dựng Hoot động xây dung có tinh đặc thù về tinh hình và điều kiện sản xuất nó luôn bất ôn định và luôn biển đổi theo đặc điểm của địa điểm xây dựng nên không thể áp dụng những điều kiện thực hi sản xuất giống nhau ở địa di khác nhau. Và con người và công cu lao động luôn phải di chuyển từ công trình này đến công tinh khác. Trong ngành xây dựng có một đặc diém hiểm thấy ở những ngành khác đó lả sản phẩm của xây dựng (tức là các công trình xây dựng) khi được hình thành thì đứng yên tại chỗ không thé di chuyển ra những địa điểm khác, Bén cạnh đó, các phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn luôn phải thay đổi theo từng địa điểm và giai đoạn xây dựng cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi một công trình xây dựng: Điều này đ ảnh hướng không nhỏ ti vi chức sản xuất, nó khiển cho việc cải thiện điễu kiện cho người lao động của người sử dụng lao động gặp nhiều khó khăn, làm phát sinh nhiều chi phí cho khâu đi chuyển.
Do vậy nó đòi hoi các tổ chức xây dựng phải chú ý tăng cường tinh cơ động, tính li hoạt và gọn nhẹ trong quá tinh tổ chức thi công các công trình xây dựng Các ổ chức xây dựng cin phải thực hiện giảm chi phi cổ liên quan đến vận chuyển, la chọn ving hoạt động thích hop, lợi đụng tối đa lực lượng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để đầu thầu xây dựng. Khi lập giá bỏ thầu cần đặc biệt chú ý tới nhân tổ chỉ phí vân chuyển các trang thiết bị phục vụ sin xuất Vi những đặc điểm đã nêu ỡ trên, để phấtiển hoạt động sản xuất của minh đời hồi ngành xây dựng phải phát tiễn các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng như các +h vụ cho thuê máy xây dựng, cung ứng và vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng rộng ‘Chu kỳ sản xuất [thời gian xây dung công trình) sản phẩm của ngành thường kéo dài Cie công tinh xây dụng thường được thực hiện ong khoảng thi giạn tương đối di 4 hoàn hành. Do vậy, đẻ thực hiện hoạt động sin xuất nó đôi hỏi vốn đầu tư xây dựng sông trình của chủ đầu tr và vẫn sân xuất của tổ chức xây đựng phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và do thời gian sin xuất kéo đãi nên nguồn vẫn thường bi te đọng liu ti công trình dang được xây dựng. Điều này khiển cho các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các ri xo ngẫu nhiên theo thôi gian như khả năng thanh khoản các khoản vay để thực hiện các hoạt động, cạn kiện nguồn vốn hoặc chịu ảnh hưởng của thiên ti, bão lã.
Mặt khác, khi thời gian thi công kéo dai thi công trình xây dựng xong dé bị hao mòn vô hình do tiến bộ của khoa học và công nghệ, Điễu đó đồi hỏi các tổ chức xây dung khi 6 chức thực hiện xây dựng công trình muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao thì họ phải lựa chọn.