CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN BE LÝ LUẬN VE HOẠT ĐỘNG KIEM TRA VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP LUẬT 111. Khái niệm hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ‘Van ban quy phạm pháp luật lả văn bản do các chủ thể có thẩm quyền. ‘van hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định, trong đó có chứa đựng quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật vừa lả nguồn, "vừa 1a hình thức pháp luật đặc biết quan trong trong ba hình thức tiễn bộ của pháp luật của các quốc gia ngày nay, gồm có tập quán pháp, tiên lê pháp văn.
‘ban quy pham pháp luật va văn bản quy phạm pháp luật. Ở nước ta hiện nay, 'VBQPPLL được sử dụng làm nguồn chủ yêu của pháp luật Tw đó, VB QPPL của HĐND, UBND các cấp được hiểu theo thuật ngữ trên là VBQPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành theo ding thẩm quyên, trình tự, thi tục do Luật Ban hảnh văn bản QPPL quy định, trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong pham vi các cấp địa phương, được Nhà nước bảo đăm thực hiện nhằm điểu chỉnh các quan hệ xã hội 6 dia phương theo định hướng 2 hội chủ nghĩa. 'VBQPPL lả sản phẩm của quá trình sang tạo pháp luật va bao gồm day đủ bốn yếu tô đặc trưng: (1) Chủ thé ban hảnh — do cơ quan Nhà nước, người. có thẩm quyển ban hảnh hoặc phôi hợp ban hành; (2) Trình tự thủ tục ban.
"hành — được ban hành theo đúng trinh tu, thủ tục quy định đổi với từng hình thức văn bản để đâm bảo chất lương ban hanh văn bản cũng như sự khách quan, minh bạch, khả thi va công bằng, (3) Nội dung văn bản có chứa quy tắc xử sự chung mang tinh bắt buộc - Đây la yếu tổ cơ bản, quan trong nhất, những quy tắc được áp dụng nhiễu lẫn, đối với moi đối tượng hoặc một nhóm đổi tương, có hiệu lực pháp luật trong pham vi cấp quốc gia hoặc tai từng địa phương cụ thể, Và (4) cơ chế đảm bảo thực hiện bởi quyển lực nba nước ~ tủy. theo mức độ khác nhau ma Nha nước áp dung các biển pháp vẻ tư tưởng, giáo 4 duc, thuyết phục. ké c& các biện pháp cưỡng chế cin thiết để bất buộc thực hiện việc thi hành và quy định chế tài đối với người vi phạm. Theo Luật ban hành văn ban quy pham pháp luật năm 2015 sửa đổi, ‘bé sung năm 2020, hệ thông văn bản quy phạm pháp luật hiện nay bao.
gồm: Hiển pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, nghị quyết của ‘Uy ban thường vụ Quốc; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vu Quốc. hội với Doan Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vu Quốc hội, Chính phủ, Doan Chủ tịch Uy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Lệnh, quyết định. của Chủ tịch nước, Nghị định của Chỉnh phủ, nghỉ quyết liên tịch giữa Chính phi với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghỉ quyết của Hội ding Thẩm phán Toà án nhân dân tôi cao, Thông tư của Chánh an Toa án nhân dan tối cao; Thông tư ofa Viện trường Viện kiểm sắt nhân dân tối cao; Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trường cơ quan ngang Bé; Quyết định của Tổng Kiểm toán Nha nước, Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tôi cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dan tối cao, Tổng Kiểm toán. nha nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bô (Không ban hành thông tu liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bô) ; Nghỉ quyết của Hei đồng nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung wong (gơi chung là cắp tỉnh), Quyết định của Ủy ban nhân dan cấp tinh; Văn bản quy.
pham pháp luật của chính quyển địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đắc biệt, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phổ thuộc tĩnh, thành phổ thuộc thảnh phổ trực thuộc Trung ương (gọi chung la cấp huyện), Quyết định cia Ủy ban nhân dân cấp huyện, Nghỉ quyết của Hồi đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung lä cấp zã), Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã. 15 Để phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bin khác cũng thuộc văn ban quản lý nha nước của HĐND và UBND các cấp dựa trên các đặc điểm cơ ban như sau: Thứ nhất, cỏ chứa dung "quy pham pháp luật”, đây là đặc điểm đâu. tiên, quan trọng nhất, mang tinh chủ yếu quyết định để xác định văn bản pháp Tuất nói chung và văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp nói tiếng QPPL là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lp lại nhiều lẫn đối với các cơ quan, tổ chức, cả nhân trong phạm vi dia phương do HĐND, UBND các cấp ban hành và được Nha nước bao đâm thực hiện. Các QPPL được áp dụng đổi với những cả nhân, tổ chức thuộc đi tượng các QPPL.
đó điều chỉnh vả trong pham vi địa phương Thứ hai, lả văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành theo thấm. quyên, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Đây là điều kiên đủ. để xác định một văn bản có phải là văn ban QPPL, của HĐND, UBND cấp đó hay không 'Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nha nước phải bao dam đúng thẩm quyển, đúng nội dung va phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyển hạn được quy định là mốt nguyên tắc Hiển dink.
Có nhiều cơ ché, hoạt đông để bảo đâm thực hiện nguyên tắc nảy va hoạt động kiểm tra. văn ban QPPL 1a một trong sổ các hoạt động đó. Hoat đồng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là một nhiệm vụ phức tap, mang tinh chuyên môn, nghiệp vu cao, được thực hiện thường xuyên, kip thời của các chủ thể có thẩm quyển nhằm xem xét, đánh giá va phát hiện. những văn ban trải pháp luật dé để ra phương án xử lý bằng các hình thức inh chỉ việc thi hành, bãi bé văn ban trái pháp luật hoặc đính chính văn ban (nến văn bản chỉ sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bảy) nhằm bảo đảm tính hop hiển, hợp pháp va tỉnh thông nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật, 16 góp phẩn nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác zây dựng và hoản thiện hệ thống pháp luật.
Đẳng thoi các chủ thể có thẩm quyền kiểm tra văn bản cần. phải zem xét trách nhiệm tập thể, trách nhiệm cả nhân, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, quyết định và kiến nghỉ hình thức xử ly trách nhiém đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật hoặc đối với cơ quan, tỗ chức, cá nhân đã chủ trì, tham mưu trong quá trình soan thảo văn ban đó. “Xi lý văn bản trai pháp luật và khắc phục tinh trạng ban hành văn ban ‘ai pháp luật đó 1a một khâu không thể thiếu trong hoạt đông kiểm tra văn bản QPPL, Ngay từ những bước đâu trong hoạt động kiém tra văn bản QPPL, thì việc xem xét, phân tích, đánh giá tính hợp pháp của văn bản được thực hiên một cách liễn mach, nhất quán vả dựa vào kết quả của việc xem xét, đánh giá của các cơ quan có thẩm quyên dé kết luận, kién nghị, dé xuất, tiến hành xử lý và áp dụng các biện pháp khắc phục hêu quả kịp thời. Trên thực tiễn, néu hoạt động kiém tra văn bản QPPL không đi kẽm với xử lý, thi hoạt động kiểm tra văn bản QPPL, cũng không có ý nghĩa.
‘Ti các phân tích trên có thể hiểu hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm. pháp luật như sau. Hoat đông kiém tra văn bein quy phan pháp luật là việc xem xét đánh giá. kết ind về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thông nhất của văn bẩn cry pham pháp luật được kiêm tra và xử j' văn bản trái pháp huật 1.
Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 12. Mục đích Kiểm tra văn ban quy pham pháp luật được đặt ra nhằm hướng tới ba mục dich chính sau: "Thứ nhất, để phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản. Đặc biệt là những phát hiến cia các văn bản quy pham pháp luật được ban hành. không đúng thẩm quyền, không đúng nôi dung, hoặc không thống nhất, mau thuẫn với các căn cứ pháp lý, vi phạm thể thức va cách thức, hình thức trình.
‘bay, vi phạm trình tu, thủ tục ban hành của văn bản. 1 Thử hai, văn ban bị phát hiện có đấu hiệu trai pháp luất được xử lý ‘bang các hình thức xử lý tủy theo tính chất, mức độ trái pháp luật một cách Kip thời và nhanh chóng vì đây là hoạt đông thường xuyên được tiến hành, kiểm tra sau khi văn bản đã được ban hành, ngay cả khi văn bản đã phát sinh. Do vay, không phu thuộc vào việc văn bản có dầu hiểu trái pháp luật hay không, trong pham vi chức năng, nhiệm vu cia minh, cơ quan nha nước. có thẩm quyên kiểm tra văn bản van phải tién hảnh kiém tra văn bản.
‘Tht ba, mục dich quan trọng nhất của kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là thông qua hoạt động kiểm tra, phát hiện, xử lý văn bản trái pháp luật để góp phân nâng cao chất lượng và đảm bão tính hoàn thiên của hệ thông pháp luật. Do sự têp trung chủ yêu vào khâu xây dựng hệ thống văn ban, hé thông văn bản co thể nói rằng đang ngày cảng không 16 với số lượng lớn được ban. hành hang năm và chứa nhiễu sự chồng chéo, mâu thuẫn, chưa thống nhất, con nhiều sai phạm vả chưa phù hợp với thực tiễn, đang gây khó khăn, căn trở. cho sự phát triển kính tế, xã hội.
Như vay, việc ngay cảng phải chú trọng hơn ‘bdo tính hop hiển, hợp pháp, tinh thống nhất và tính khả thi để góp phân xây, dựng và hoằn thiên hệ thống pháp luật đồng bô, minh bach, kha thi, bảo đảm, quyền con người, quyển công dân 1. Ý nghĩa Đối với hoạt động kiểm tra văn bản QPPL nói chung và hoạt động kiểm.