Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Hữu Toàn, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2019, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02).
+---------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí | Nội dung xác thực từ văn bản luận án |
+---------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay |
| Tác giả | Nguyễn Thị Hảo |
| Người hướng dẫn | PGS. Đặng Hữu Toàn |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội VN |
| Ngành / Mã số | Chủ nghĩa duy vật biện chứng & CNDVLS / 9.02 |
| Năm bảo vệ | 2019 |
| Cơ cấu văn bản | Mở đầu, 4 chương (12 tiết), Kết luận, Danh mục công trình |
+---------------------+---------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo luận giải của tác giả trong phần mở đầu, đổi mới và ổn định là hai mặt mang tính quy luật trong quá trình phát triển xã hội. Việc nhận thức và vận dụng mối quan hệ này có ý nghĩa trực tiếp đối với mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam. Từ Đại hội VI (1986), Đảng Cộng sản Việt Nam đã lựa chọn đường lối đổi mới toàn diện nhằm đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội. Đến Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung và phát triển năm 2011), Đảng xác định việc nắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn, trong đó mối quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển giữ vai trò nền tảng.
Thực tiễn hơn 30 năm đổi mới đã mang lại nhiều thành tựu kinh tế - xã hội và giữ vững ổn định chính trị, nhưng đồng thời làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp: nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa hoàn thiện, nguy cơ tụt hậu kinh tế, lạm phát, nợ công; bộ máy hệ thống chính trị còn cồng kềnh, kém hiệu quả; tệ quan liêu, tham nhũng và sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ; cùng các hoạt động "diễn biến hòa bình". Bối cảnh đó đòi hỏi phải giải quyết câu hỏi thực tiễn và lý luận: đổi mới ở phạm vi, mức độ nào để vừa phát triển vừa duy trì trật tự xã hội, không biến ổn định thành sự trì trệ cản trở đổi mới. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống từ góc độ triết học về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là từ những luận giải lý luận về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định, phân tích làm rõ thực trạng của mối quan hệ này ở Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm giải quyết hiệu quả mối quan hệ này trong các giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nội dung:
- Thứ nhất, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay.
- Thứ hai, luận giải một số vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định.
- Thứ ba, phân tích thực trạng (thành tựu và hạn chế) giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới, chỉ ra nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
- Thứ tư, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm giải quyết hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến thời điểm thực hiện luận án (2019).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định trên các lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội gồm kinh tế, chính trị và văn hóa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước liên quan đến đề tài thành các nhóm nội dung cụ thể:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản | Nội dung học thuật đã phản ánh |
|---|---|---|
| Lý luận về quan niệm đổi mới | Nguyễn Thế Nghĩa (1999), Trần Nhâm (2000), Nguyễn Khánh (2004), Nguyễn Trần Bạt (2007), Nguyễn Trọng Phúc (2001, 2011), Nguyễn Văn Cư (2003), Phạm Như Cương (1995), Nguyễn Phú Trọng (chủ biên, 2012), Nguyễn Văn Huyên (chủ biên, 2012), Nguyễn Văn Lý (2006), Martin Gainsborough (2010), Phạm Văn Đức (1997), Nguyễn Duy Quý (1998), Đỗ Huy (2003). | Làm rõ khái niệm đổi mới; phân biệt đổi mới với cải cách, cách mạng, canh tân; xác định vai trò đột phá của đổi mới tư duy lý luận; tính tất yếu khách quan của công cuộc đổi mới tại Việt Nam. |
| Lý luận về quan niệm ổn định | Vũ Văn Hiền (1997), Nguyễn Văn Huyên (chủ biên, 2011), Đặng Hữu Toàn và nhóm nghiên cứu Tây Nguyên (2006), Nguyễn Văn Cư (2003), Bùi Tất Thắng (2016), Trần Văn Phòng (2017). | Xem xét ổn định dưới góc độ đứng im tương đối của triết học Mác; phân tích khái niệm ổn định chính trị - xã hội, tiêu chí cân bằng động và các điều kiện giữ vững ổn định chế độ. |
| Mối quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển | Vũ Văn Hiền (1998), Lương Việt Hải / Dương Quốc Học (2011), Nguyễn Phú Trọng (chủ biên, 2012), Nguyễn Văn Huyên (chủ biên, 2012), Bùi Tất Thắng (2006, 2016), Nguyễn Trọng Chuẩn (2000), Đinh Văn Ân (chủ biên, 2007), Claes Brundenius & John Weeks (2001), Martin Rama (2008), Giáp Văn Dương (2012). | Phân tích tính biện chứng cặp ba đổi mới - ổn định - phát triển; cấu trúc phương thức (đổi mới), điều kiện (ổn định), mục tiêu (phát triển); kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Cuba). |
| Thực trạng, hạn chế và tác động đa ngành | Đinh Xuân Lâm & Nguyễn Văn Hồng (1996), Phan Thanh Khôi (2009), Nguyễn Ngọc Thư (2012), Lê Thị Thanh Hà (2016), Hồ Sĩ Quý (2006), Nhị Lê (2016), Neil Adger (2001), Thomas Heberer (2003), Ronald Bruce St John (2005), Stephanie Balme & Mark Sidel (2006), Martin Ravallion & Dominique Van De Walle (2008), Tuong Vu (2010), Ian Jeffries (2006), Mark Sidel (2008). | Đánh giá thành tựu đổi mới kinh tế và ổn định chính trị; chỉ ra bất cập trong đền bù đất đai, đình công, suy thoái tư tưởng chính trị, ô nhiễm sinh thái, cải cách thể chế và pháp luật. |
Khoảng trống luận án giải quyết
Tác giả nhận định các công trình trước đây đã tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ về kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường hoặc luật pháp của đổi mới và ổn định. Tuy nhiên, việc khảo sát chuyên sâu, toàn diện mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặt trong tiến trình hơn 30 năm đổi mới ở Việt Nam để khái quát thành quy luật vận động và định hình hệ thống giải pháp đồng bộ vẫn còn những nội dung bỏ ngỏ. Luận án xác định vị trí nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận biện chứng, đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng các phương hướng, giải pháp triết học - chính trị trực tiếp cho vấn đề này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ khái niệm
- Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, cụ thể là việc vận dụng phép biện chứng duy vật và quan niệm duy vật về lịch sử. Đồng thời, văn bản dựa trên các quan điểm, Cương lĩnh, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2016.
- Khung phân tích và hệ thống khái niệm:
- Đổi mới: Được xác định là quá trình nằm trong quy luật vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng; là sự đấu tranh giữa liên tục và gián đoạn, giữa cái cũ lỗi thời và cái mới tiến bộ. Đổi mới mang tính cách mạng nhưng khác với cách mạng xã hội và cải cách bộ phận vì nó tạo ra sự thay đổi toàn diện về mô hình phát triển và nguyên nhân bên trong của xã hội.
- Ổn định: Được tiếp cận từ phạm trù "đứng im tương đối" (vận động cân bằng) của triết học Mác. Ổn định xã hội là trạng thái hài hòa, cân đối, có trật tự hợp quy luật giữa các yếu tố cấu thành (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội). Ổn định mang tính tương đối, tính động và không đồng nghĩa với ngưng trệ, bảo thủ.
- Mối quan hệ biện chứng: Đổi mới là phương thức tạo tiền đề cho ổn định bền vững; ổn định là môi trường, điều kiện bảo đảm cho đổi mới thành công; phát triển là mục tiêu chung chi phối cả đổi mới và ổn định.
+-------------------------------------------------------------+
| PHÁT TRIỂN |
| (Mục tiêu cao nhất & Thước đo) |
+------------------------------+------------------------------+
^
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
+--------+--------+ +--------+--------+
| ĐỔI MỚI | <-----------------------------------> | ỔN ĐỊNH |
| (Phương thức & | Tác động qua lại biện chứng | (Điều kiện & |
| Tiền đề) | | Môi trường) |
+-----------------+ +-----------------+
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án thuộc loại hình nghiên cứu lý luận triết học (định tính), kết hợp giữa tiếp cận triết học chuyên ngành và tiếp cận liên ngành khoa học xã hội. Các phương pháp cụ thể được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (phân tích mâu thuẫn, quy luật lượng - chất, quy luật phủ định của phủ định).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp lịch sử và logic (theo dõi tiến trình nhận thức của Đảng và diễn biến thực tế qua các giai đoạn 1986 - 2019).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu và phương pháp khái quát hóa khoa học.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu của luận án gồm hệ thống văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh; các công trình nghiên cứu sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước (Tạp chí Triết học, Tạp chí Cộng sản...) và các ấn phẩm quốc tế liên quan đến đổi mới, thể chế và chuyển đổi xã hội ở Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 thực hiện việc tổng thuật và phân loại toàn diện các tài liệu học thuật theo 4 cụm vấn đề:
- Các nghiên cứu về lý luận đổi mới và ổn định: Điểm lại các quan niệm của tác giả trong và ngoài nước về bản chất của đổi mới xã hội, đổi mới tư duy kinh tế, đổi mới chính trị và trạng thái ổn định xã hội.
- Các nghiên cứu về thực trạng giải quyết mối quan hệ đổi mới - ổn định tại Việt Nam: Phân tích những đánh giá của giới nghiên cứu về thành tựu thoát khỏi khủng hoảng, duy trì ổn định chính trị, đồng thời chỉ ra các bất cập như ô nhiễm môi trường, tranh chấp đất đai, phân hóa xã hội và suy thoái tư tưởng.
- Các nghiên cứu về phương hướng và giải pháp: Điểm qua các khuyến nghị chính sách về tăng trưởng bền vững, cải cách thể chế, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.
- Đánh giá chung và xác định các vấn đề tiếp tục nghiên cứu: Khẳng định tính kế thừa từ các công trình đi trước, đồng thời nêu rõ luận án sẽ đi sâu luận giải bản chất biện chứng của mối quan hệ từ lập trường CNDVBC và CNDVLS.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
Chương 2 xây dựng hệ thống quan niệm và cơ sở lý luận triết học của đề tài:
- Quan niệm về đổi mới: Luận giải đổi mới từ góc độ phép biện chứng mácxít, phê phán quan điểm siêu hình (đoạn tuyệt sạch trơn quá khứ hoặc bảo thủ giữ nguyên hiện trạng). Xác định đổi mới tư duy lý luận là khâu đột phá, mở đường cho đổi mới kinh tế (chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN), đổi mới chính trị (đổi mới phương thức lãnh đạo, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN) và đổi mới văn hóa. Con người vừa là chủ thể vừa là động lực của đổi mới; tiến trình đổi mới cần kết hợp cả hai chiều: từ trên xuống (trung ương đến cơ sở) và từ dưới lên (cơ sở đến trung ương).
- Quan niệm về ổn định: Phân tích ổn định dựa trên phạm trù "đứng im tương đối" của Ph. Ăngghen. Ổn định xã hội là trạng thái vận động cân bằng, hài hòa giữa kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Luận án phân tích chi tiết các nội dung: ổn định kinh tế (kinh tế vĩ mô, quy luật thị trường), ổn định chính trị (bảo đảm sự lãnh đạo của giai cấp cầm quyền, giữ vững định hướng XHCN), và ổn định văn hóa (kế thừa truyền thống, tiếp thu tinh hoa nhân loại).
- Mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới, ổn định và phát triển:
- Đổi mới là phương thức để phát triển, là tiền đề cho ổn định: Đổi mới phá bỏ cái cũ lạc hậu, giải phóng sức sản xuất, tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho ổn định vững chắc.
- Ổn định là điều kiện, môi trường cho đổi mới: Không có trật tự và kỷ cương chính trị - xã hội thì mọi cải cách đều dễ dẫn đến hỗn loạn, làm gián đoạn đổi mới.
- Phát triển là mục tiêu: Đổi mới và ổn định đều hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và tiến bộ xã hội vì con người.
- Tiến trình nhận thức của Đảng: Khái quát bước chuyển nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VI đến Đại hội XII), từng bước khẳng định đổi mới - ổn định - phát triển là mối quan hệ lớn cần giải quyết trong thời kỳ quá độ.
Chương 3: Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới: Thực trạng và một số vấn đề đặt ra
Chương 3 đi sâu phân tích thực tiễn giải quyết mối quan hệ trong hơn 30 năm (1986 - 2019):
- Thành tựu đạt được:
- Giữ vững ổn định tạo môi trường cho đổi mới: Hệ thống chính trị ổn định giúp ban hành và thực thi nhất quán đường lối đổi mới; an ninh quốc phòng được củng cố; trật tự an toàn xã hội được kiểm soát; khối đại đoàn kết toàn dân tộc được tăng cường.
- Đổi mới tạo tiền đề cho ổn định: Chuyển đổi mô hình kinh tế thúc đẩy tăng trưởng, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nguồn lực vật chất củng cố niềm tin xã hội và giữ vững chế độ.
- Những hạn chế và mâu thuẫn nảy sinh:
- Đổi mới diễn ra chưa đồng bộ và toàn diện; đổi mới kinh tế chưa đi liền với đổi mới hệ thống chính trị ở mức độ tương xứng; đổi mới văn hóa - xã hội còn chậm.
- Mất ổn định cục bộ và tiềm ẩn nguy cơ bất ổn: chênh lệch giàu nghèo gia tăng, tranh chấp đất đai, đình công của người lao động, ô nhiễm môi trường sinh thái.
- Tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên làm suy giảm niềm tin của nhân dân.
- Sự chống phá của các thế lực phản động thông qua âm mưu "diễn biến hòa bình", lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo gây rối trật tự công cộng.
- Nguyên nhân và vấn đề đặt ra:
- Nguyên nhân: Công cuộc đổi mới chưa có tiền lệ lịch sử; nhận thức lý luận về CNXH và kinh tế thị trường định hướng XHCN có mặt chưa kịp thời; công tác tổ chức, cán bộ và thực thi pháp luật còn sơ hở; năng lực dự báo và quản lý xã hội chưa theo kịp sự biến đổi kinh tế.
- Vấn đề đặt ra: Làm thế nào để đẩy mạnh đổi mới theo chiều sâu mà không làm xáo trộn trật tự xã hội; xử lý mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội; đổi mới hệ thống chính trị đồng bộ với đổi mới kinh tế nhưng vẫn bảo đảm định hướng XHCN.
Chương 4: Phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đưa ra hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp:
- Phương hướng:
- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội: Giữ vững nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong mọi bước đi đổi mới.
- Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa: Đảm bảo vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển.
- Hệ thống giải pháp thực tiễn:
- Nâng cao nhận thức: Nâng cao năng lực lý luận của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước và nhận thức của nhân dân về tính hai mặt biện chứng giữa đổi mới và ổn định; tránh tuyệt đối hóa một mặt (hoặc nóng vội duy ý chí, hoặc bảo thủ trì trệ).
- Kết hợp hài hòa giữa đổi mới và ổn định trên mọi lĩnh vực: Đổi mới kinh tế gắn liền với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; đổi mới chính trị tập trung vào sắp xếp tinh gọn bộ máy, phòng chống tham nhũng, phát huy dân chủ; đổi mới văn hóa bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc và bồi dưỡng nhân tố con người.
- Tạo nguồn lực thực thi: Xây dựng nguồn lực kinh tế vững chắc thông qua phát triển khoa học - công nghệ; phát huy nguồn lực con người; củng cố nguồn lực chính trị - xã hội thông qua sự đồng thuận nhân dân và đại đoàn kết dân tộc.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
- Về phương diện lý luận: Luận giải có hệ thống từ góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, khẳng định mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là mối quan hệ biện chứng; làm sáng tỏ các khái niệm đổi mới, ổn định xã hội (trên nền tảng phạm trù đứng im tương đối), và vai trò của phát triển với tư cách là mục tiêu thống nhất của đổi mới và ổn định.
- Về phương diện thực tiễn: Bước đầu phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới (làm rõ cả mặt thành tựu, hạn chế và các mâu thuẫn xã hội phát sinh); chỉ rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và nhận diện các vấn đề cốt lõi đang đặt ra cho sự phát triển của đất nước.
- Về phương diện giải pháp: Đề xuất hệ thống phương hướng mang tính nguyên tắc (kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, giữ vững định hướng XHCN) và các nhóm giải pháp đồng bộ (nâng cao nhận thức, kết hợp hài hòa trên các lĩnh vực, xây dựng nguồn lực thực thi) nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ này trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ lăng kính triết học chuyên ngành (CNDVBC & CNDVLS), tập trung vào các quy luật chung và mối quan hệ vĩ mô trên 3 lĩnh vực chủ yếu (kinh tế, chính trị, văn hóa) tại Việt Nam trong khung thời gian từ 1986 đến 2019.
Từ phạm vi đã xác định trong văn bản, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục mở rộng bao gồm:
- Đi sâu nghiên cứu sự tác động của mối quan hệ đổi mới - ổn định đối với từng phân ngành kinh tế - xã hội cụ thể (như quản trị công, an ninh phi truyền thống, biến đổi khí hậu và chuyển đổi số).
- Nghiên cứu so sánh mô hình giải quyết mối quan hệ giữa cải cách/đổi mới và ổn định giữa Việt Nam với các quốc gia chuyển đổi khác trong khu vực và trên thế giới từ góc độ xã hội học thực nghiệm và khoa học chính sách.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các phạm vi:
- Nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng, Chính trị học và Lý luận chính trị trong hệ thống các trường đại học, viện nghiên cứu và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Phần phân tích lý luận ở Chương 2 là tài liệu hữu ích cho việc giảng dạy các chuyên đề về phép biện chứng duy vật và các mối quan hệ lớn trong thời kỳ quá độ.
- Hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn cho các cơ quan tham mưu chiến lược của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng văn kiện, hoạch định đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá nguy cơ mất ổn định trật tự xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm "đổi mới" với "cải cách" như thế nào?
Theo Chương 2 của luận án, đổi mới và cải cách đều tạo ra sự biến đổi về chất trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, cải cách chỉ tạo nên những biến đổi riêng lẻ, bộ phận, không làm thay đổi cơ sở, nguồn gốc và nguyên nhân bên trong của xã hội. Trong khi đó, đổi mới mang tính toàn diện, bao hàm cả nội dung cải cách, tạo nên sự thay đổi căn bản về mô hình phát triển và làm thay đổi cơ sở, nguyên nhân bên trong của xã hội.
2. Khái niệm "ổn định" được tác giả tiếp cận dưới góc độ triết học nào?
Tác giả tiếp cận khái niệm ổn định dựa trên phạm trù "đứng im tương đối" (vận động cân bằng) trong phép biện chứng mácxít của Ph. Ăngghen. Ổn định xã hội không phải là sự bất biến hay trì trệ siêu hình, mà là trạng thái vận động cân bằng, hài hòa giữa các yếu tố phát triển (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội). Ổn định mang tính tương đối, tính động và là điều kiện để xã hội tiếp tục vận động lên trạng thái chất mới cao hơn.
3. Đổi mới tư duy lý luận giữ vai trò gì trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam theo luận án?
Luận án khẳng định đổi mới tư duy lý luận là khâu đột phá trong toàn bộ sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam. Đổi mới tư duy lý luận giúp loại bỏ các nhận thức giáo điều, sai lầm về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ, xác lập hệ thống quan điểm đúng đắn về phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, từ đó định hướng và mở đường cho đổi mới hoạt động thực tiễn trên tất cả các lĩnh vực khác.
4. Luận án chỉ ra những biểu hiện mất ổn định cụ thể nào trong thực tiễn đổi mới?
Văn bản chỉ ra các biểu hiện mất ổn định gồm: bất ổn kinh tế vĩ mô (lạm phát, nợ công, nguy cơ tụt hậu); mâu thuẫn xã hội trong thu hồi, đền bù đất đai; đình công của người lao động; ô nhiễm môi trường tự nhiên; sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên; và tình trạng một số vụ việc lợi dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáo để gây rối trật tự công cộng.
5. Luận án đề xuất tiến hành đổi mới theo những chiều hướng nào để bảo đảm ổn định?
Luận án chỉ rõ công cuộc đổi mới ở Việt Nam cần kết hợp chặt chẽ cả hai chiều: đổi mới từ dưới lên (từ cơ sở đến trung ương nhằm phát huy tính sáng tạo, năng động thực tiễn của nhân dân) và đổi mới từ trên xuống (từ trung ương đến cơ sở nhằm bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, giữ đúng định hướng XHCN). Sự kết hợp này giúp khắc phục sai lầm chủ quan duy ý chí đồng thời ngăn ngừa nguy cơ mất phương hướng, vô chính phủ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Triết học của Nguyễn Thị Hảo là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ khung lý luận về tính thống nhất biện chứng giữa đổi mới (phương thức), ổn định (môi trường, điều kiện) và phát triển (mục tiêu); đồng thời phân tích bức tranh thực tiễn 30 năm đổi mới với các thành tựu và mâu thuẫn phát sinh. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống phương hướng giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa cùng các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ này trong sự nghiệp phát triển đất nước.