Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (Mã số: 931 01 02) của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Trang, được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Minh Quang và PGS.TS. Mai Thế Hởn, mang tiêu đề: "Quan hệ lợi ích trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong giai đoạn 2010–2020, khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng góp khoảng 25,5% vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam, chiếm 13% GDP năm 2010 và 19,6% GDP năm 2019, giải quyết việc làm cho khoảng 6,1 triệu lao động vào năm 2019 với năng suất lao động đạt 118 triệu đồng/người (giá so sánh 2010, tăng trưởng bình quân 8,7%/năm). Tại tỉnh Thái Nguyên, thu hút FDI vào phát triển công nghiệp (PTCN) ghi nhận bước tăng trưởng lớn: năm 2019, tỉnh xếp thứ 4/63 tỉnh thành cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp (đạt xấp xỉ 823 nghìn tỷ đồng), GRDP đạt xấp xỉ 108 nghìn tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 83,5 triệu đồng/người; lũy kế đến năm 2019 có 146 dự án FDI với tổng vốn gần 8.194 triệu USD.
Tuy nhiên, quá trình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh bộc lộ nhiều điểm nghẽn và mâu thuẫn: quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp FDI và người lao động (NLĐ) còn mang tính ngắn hạn, thiếu bền vững; tính bình đẳng trong quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp FDI và chính quyền địa phương chưa cao; nhận thức của người dân về chia sẻ lợi ích khi thu hồi đất còn hạn chế; các chính sách biến động nhanh gây lúng túng trong thực thi. Do đó, việc nghiên cứu giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích (QHLI) giữa các chủ thể trong thu hút FDI vào PTCN tại Thái Nguyên là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Thứ nhất, mục tiêu tổng quát: Làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về QHLI trong thu hút FDI vào PTCN ở một tỉnh; xác định mục tiêu, quan điểm, giải pháp giải quyết bài toán QHLI theo hướng hài hòa, cùng có lợi giữa các chủ thể trong thu hút FDI vào PTCN ở tỉnh Thái Nguyên.
- Thứ hai, mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung lý thuyết về QHLI trong thu hút FDI vào PTCN ở một tỉnh.
- Phân tích và đánh giá thực trạng QHLI trong thu hút FDI vào PTCN ở tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất mục tiêu, quan điểm và giải pháp nhằm giải quyết hài hòa QHLI giữa các chủ thể liên quan trong thu hút FDI vào PTCN ở tỉnh Thái Nguyên.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan để chỉ ra kết quả đã đạt được và khoảng trống nghiên cứu.
- Thứ hai: Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về QHLI trong thu hút FDI vào PTCN ở tỉnh trong bối cảnh mới.
- Thứ ba: Xác định các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện đảm bảo và phương thức thực hiện QHLI của các chủ thể trực tiếp và gián tiếp.
- Thứ tư: Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và một số tỉnh trong nước có đặc điểm tương đồng để rút ra bài học.
- Thứ năm: Đánh giá thực trạng QHLI trong thu hút FDI vào PTCN tại Thái Nguyên, chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Thứ sáu: Đề xuất quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp hoàn thiện QHLI tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập hợp những nhân tố cấu thành nội dung liên quan đến QHLI giữa các chủ thể trong thu hút FDI vào PTCN ở cấp tỉnh, trong đó quan hệ lợi ích kinh tế (LIKT) giữ vai trò trọng tâm.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào QHLI trong thu hút FDI phục vụ PTCN (không nghiên cứu FDI trong nông nghiệp và dịch vụ), bao gồm 5 nhóm chủ thể: người dân, người lao động, doanh nghiệp địa phương, chủ đầu tư FDI và chính quyền nhà nước địa phương các cấp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên, gắn với các khu vực thực hiện dự án FDI công nghiệp, trọng tâm là các khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và đánh giá thực trạng tập trung giai đoạn 2010–2020; các giải pháp định hướng đề xuất đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm luận
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
-
Các nghiên cứu về lợi ích và quan hệ lợi ích:
- Nghiên cứu quốc tế: B. Radaev (1971) phân tích tính biện chứng giữa LIKT và lợi ích tinh thần, cá nhân và xã hội; D. Chesnokov (1973) định nghĩa lợi ích là mối quan hệ xã hội khách quan kích thích hoạt động cá nhân và tập thể; Lavrinenco (1978) khẳng định lợi ích kinh tế xuất phát từ nhu cầu khách quan và là động lực tự khẳng định xã hội của chủ thể.
- Nghiên cứu trong nước: Đào Duy Tùng và cộng sự (1982) nghiên cứu về ba lợi ích kinh tế (cá nhân, tập thể, xã hội); Nguyễn Linh Khiếu (1999, 2002) làm rõ lợi ích kinh tế là biểu hiện tập trung nhất của quan hệ lợi ích; Hoàng Văn Luận (2000) khẳng định LIKT là động lực căn bản của phát triển xã hội bền vững; Lê Văn Bửu (2012) phân tích thực trạng LIKT và lợi ích xã hội tại vùng Nam Bộ; Đỗ Huy Hà (2013) nghiên cứu QHLI kinh tế trong quá trình đô thị hóa và thu hồi đất nông nghiệp tại Hà Nội.
-
Các nghiên cứu về vai trò và nhân tố ảnh hưởng tới quan hệ lợi ích trong thu hút FDI:
- Nghiên cứu quốc tế: Andrea Fosfuri, Massimo Motta, Thomas Ronde (2001) đánh giá sự lan tỏa công nghệ qua dịch chuyển lao động; Dirk Willem te Velde (2001) chỉ ra nguy cơ bất bình đẳng thu nhập giữa lao động kỹ thuật và lao động phổ thông do FDI; Sourafel Girma, David Greenaway, Katharine Wakelin (2001) phân định lợi ích trực tiếp và gián tiếp của FDI; Michelle Herman, Darla Chisholm, Hadley Leavell (2005) phân tích tác động hai mặt của FDI đối với việc làm, thu thuế, chuyển giá và môi trường; Nigel Drifield và James H. nghiên cứu tác động lan tỏa năng suất; OECD (2008) khảo sát chênh lệch tiền lương giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa; Sjoerd Beugelsdijk, Roger Smeets, Remco Zwinkels phân định bản chất FDI theo chiều dọc (VFDI) và FDI theo chiều ngang (HFDI).
- Nghiên cứu trong nước: Trần Xuân Tùng (2005) đánh giá vai trò và hạn chế của FDI tại Việt Nam; Lê Hữu Nghĩa và Lê Văn Chiến (2014) phân tích tác động của FDI đến năng suất lao động; Nguyễn Thị Tuệ Anh (2015) nghiên cứu cơ chế điều chỉnh chính sách FDI; Nguyễn Chiến Thắng (2015) phân tích thực trạng phân cấp hành chính, tài chính trong thu hút FDI ở cấp địa phương.
-
Các nghiên cứu về giải pháp hài hòa quan hệ lợi ích trong thu hút FDI:
- Nghiên cứu quốc tế: Guoqiang Long (2005) đánh giá chính sách thành lập viện R&D và hoán đổi thị trường lấy công nghệ của Trung Quốc; Peter J. Buckley và Chen Meng (2005) phân tích quá trình chuyển đổi giữa FDI hướng vào xuất khẩu và hướng vào thị trường nội địa tại Trung Quốc; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB, 2016) phối hợp với Thanh tra Chính phủ Việt Nam về kiểm soát xung đột lợi ích trong khu vực công.
- Nghiên cứu trong nước: Phùng Xuân Nhạ (2000) tổng kết kinh nghiệm phân quyền quản lý FDI của Malaysia; Bùi Minh Hồng (2010) nghiên cứu chính sách đền bù thu hồi đất tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông; Trần Thị Lan (2012) xây dựng khung lý luận về quan hệ LIKT khi thu hồi đất nông nghiệp tại Hà Nội; Hoàng Văn Luận (2014) luận giải lý thuyết quản trị xung đột lợi ích; Nguyễn Thị Minh Loan (2015) nghiên cứu LIKT của công nhân trong doanh nghiệp FDI tại Hà Nội; Hà Quang Tiến (2015) đánh giá tác động của FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc; Giang Tuệ Minh (2016) nghiên cứu quan hệ giữa NLĐ và người sử dụng lao động (SDLĐ) từ góc độ công đoàn; Dương Văn An (2018) nghiên cứu hành vi chuyển giá của doanh nghiệp FDI và giải pháp thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA); Nguyễn Thường Lạng (2019) phân tích quan hệ giữa thể chế quốc gia và chính sách địa phương; Hoàng Văn Khải (2019) nghiên cứu hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Hoàn thiện khung lý luận kinh tế chính trị về QHLI trong thu hút FDI ở cấp tỉnh đặt trong bối cảnh mới của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp 4.0; xem xét quan hệ phân phối lợi ích gắn chặt với quan hệ sở hữu và tái sản xuất.
- Bổ sung hệ thống tiêu chí, điều kiện đảm bảo và phương thức thực hiện QHLI giữa 5 chủ thể (Nhà đầu tư FDI, Chính quyền địa phương, Người lao động, Người dân và Doanh nghiệp địa phương) ở địa bàn cấp tỉnh.
- Khảo sát thực chứng toàn diện tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010–2020 bằng dữ liệu thống kê và phiếu điều tra thực tế, làm rõ các xung đột lợi ích cụ thể về tiền lương, mặt bằng, chuyển giá, ngân sách và môi trường, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) cùng quan điểm kinh tế chính trị về quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối):
- Khái niệm Lợi ích kinh tế (LIKT): Là lợi ích vật chất, phản ánh mục đích và động cơ khách quan của các chủ thể khi tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội, do hệ thống quan hệ sản xuất quyết định (tiếp thu luận điểm của Nguyễn Văn Hảo, Adam Smith, D. Ricardo, C. Mác).
- Khái niệm Quan hệ lợi ích trong thu hút FDI vào PTCN ở tỉnh: Là tổng hòa các mối quan hệ lợi ích được thiết lập dựa trên LIKT là chủ yếu giữa các chủ thể: nhà đầu tư FDI, chính quyền địa phương, NLĐ trong doanh nghiệp FDI, người dân địa phương và các doanh nghiệp trên địa bàn, nhằm tạo giá trị gia tăng cho ngành công nghiệp, đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và thỏa mãn yêu cầu lợi ích của từng bên.
- Hệ thống 5 chủ thể:
- Nhà đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI): Hoạt động theo Luật Đầu tư 2020 dưới các hình thức thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng PPP, hợp đồng BCC; tìm kiếm lợi nhuận, khai thác ưu đãi chi phí và thị trường.
- Chính quyền nhà nước các cấp: Cấp Trung ương (Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước) và cấp địa phương (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN); thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu, tăng thu ngân sách và giải quyết việc làm.
- Người lao động trong doanh nghiệp FDI: Cung cấp sức lao động theo Bộ luật Lao động 2019, hưởng tiền lương, thưởng, bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và điều kiện an toàn vệ sinh lao động.
- Người dân địa phương: Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ quá trình thu hồi đất, tái định cư, chuyển đổi sinh kế và môi trường sống.
- Doanh nghiệp địa phương: Gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân; vừa chịu áp lực cạnh tranh về thị trường và lao động, vừa có cơ hội tham gia chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp lịch sử: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 để phân tích các dòng lý thuyết, khái quát hóa bản chất QHLI và kinh nghiệm quốc tế/địa phương.
- Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp: Sử dụng tại Chương 3 để lượng hóa thực trạng thu hút FDI, thu nhập, lao động, đất đai, ngân sách thông qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua mẫu phiếu khảo sát điều tra doanh nghiệp FDI về mức độ hài lòng đối với thủ tục hành chính, tiền lương, chính sách địa phương.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, niên giám thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Thái Nguyên, Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên, Tổng cục Thống kê, WB, OECD giai đoạn 2010–2020.
- Phương pháp phân tích - quy nạp: Sử dụng tại Chương 4 để tổng hợp các điểm nghẽn và luận giải hệ thống giải pháp đến năm 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến quan hệ lợi ích trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên
Chương này phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, chia làm 3 nhóm chủ đề: lý luận về lợi ích kinh tế; vai trò và nhân tố ảnh hưởng tới QHLI trong FDI; các giải pháp xử lý xung đột và điều hòa lợi ích (đền bù đất đai, quan hệ lao động, chống chuyển giá, phân cấp quản lý). Tác giả tổng kết những giá trị kế thừa và chỉ rõ các khoảng trống lý luận - thực tiễn cần tiếp tục luận giải trong bối cảnh tỉnh Thái Nguyên thu hút các tập đoàn công nghệ lớn.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quan hệ lợi ích trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp ở tỉnh
Nội dung chương tập trung xây dựng khung lý luận chuyên ngành Kinh tế chính trị:
- Luận giải 4 quan hệ LIKT cơ bản: giữa người SDLĐ và NLĐ; giữa các chủ thể kinh doanh; giữa những người lao động với nhau; giữa cá nhân với tổ chức/xã hội.
- Xác lập đặc điểm của QHLI trong thu hút FDI cấp tỉnh: tính đan xen nhiều trình độ sở hữu; tính phức tạp vừa thống nhất vừa mâu thuẫn; sự chi phối của thể chế phân cấp quản lý nhà nước.
- Trình bày kinh nghiệm quốc tế (chính sách thu hút FDI của Thái Lan giai đoạn 2013–2018 theo Bảng 2.1; dòng chảy FDI vào Trung Quốc 1979–2017 theo Biểu đồ 2.1; cơ chế R&D, liên kết phụ trợ của Thổ Nhĩ Kỳ, Malaysia) và kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh thành tại Việt Nam (Biểu đồ 2.2), từ đó rút ra bài học về đền bù giải phóng mặt bằng, đào tạo nghề và kiểm soát chuyển giá.
Chương 3: Thực trạng quan hệ lợi ích trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 trình bày các phân tích thực nghiệm dựa trên hệ thống dữ liệu thống kê và khảo sát giai đoạn 2010–2020:
- Điều kiện tự nhiên và chuyển dịch cơ cấu: Cơ cấu đất tự nhiên năm 2019 (Biểu đồ 3.1); chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng chiếm hơn 57% và dịch vụ gần 32% (Biểu đồ 3.2); tốc độ tăng trưởng GRDP (Biểu đồ 3.3) và giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 2015–2019 (Biểu đồ 3.4).
- Thực trạng quan hệ giữa Doanh nghiệp FDI và Người lao động: Thu nhập bình quân của NLĐ theo loại hình doanh nghiệp 2010–2018 (Bảng 3.1, Bảng 3.4); tiền lương doanh nghiệp FDI năm 2019 (Bảng 3.2); mức thưởng Tết Min - Max năm 2019 (Bảng 3.3); chi phí trang bị bảo hộ lao động (Bảng 3.5); tình hình ký kết hợp đồng lao động năm 2015 và 2017 (Bảng 3.7); thực trạng tai nạn lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp FDI giai đoạn 2017–2019 (Biểu đồ 3.6); chất lượng và nguồn cung lao động (Bảng 3.9, Bảng 3.10, Bảng 3.12, Biểu đồ 3.8, Biểu đồ 3.9).
- Thực trạng quan hệ giữa Doanh nghiệp FDI và Chính quyền địa phương: Đóng góp ngân sách của khối FDI giai đoạn 2015–2019 (Biểu đồ 3.10); tình hình cấp phép và ưu đãi đầu tư (Bảng 3.13); doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp FDI so với các thành phần kinh tế khác giai đoạn 2010–2018 (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.7); mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI đối với thủ tục hành chính tại Thái Nguyên (Biểu đồ 3.12).
- Thực trạng quan hệ giữa Chính quyền, Doanh nghiệp và Người dân bị thu hồi đất: Diện tích đất thu hồi xây dựng KCN, CCN đến năm 2015 (Bảng 3.14); tình trạng giải phóng mặt bằng giai đoạn 2013–2017 (Bảng 3.16); tiến độ đền bù tại các KCN giai đoạn 2015–2020 (Bảng 3.17); tỷ lệ việc làm của lao động trước và sau khi bị thu hồi đất (Bảng 3.15).
- Đánh giá tổng hợp: Xác định những kết quả đạt được về tăng trưởng quy mô kinh tế, giải quyết việc làm, hiện đại hóa hạ tầng; chỉ ra các bất cập về phân phối lợi nhuận, vấn đề chuyển giá, ô nhiễm môi trường, chuyển đổi sinh kế cho nông dân và phân hóa tiền lương.
Bảng tổng hợp các dữ liệu thực nghiệm tiêu biểu trong luận án
| Ký hiệu bảng / biểu |
Tên bảng / biểu trong luận án |
Nội dung chỉ tiêu phản ánh |
| Bảng 2.1 |
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thái Lan giai đoạn 2013 - 2018 |
Quy mô dòng vốn FDI và chính sách thu hút FDI quốc tế |
| Bảng 3.1 & 3.4 |
Thu nhập của NLĐ phân theo loại hình doanh nghiệp (2010 - 2018) |
Mức chênh lệch thu nhập giữa khu vực FDI, Nhà nước và tư nhân |
| Bảng 3.2 & 3.3 |
Tiền lương và mức thưởng Tết Min - Max tại Thái Nguyên năm 2019 |
Hiện trạng phân phối tiền lương, thu nhập trực tiếp cho NLĐ |
| Bảng 3.5 |
Mức chi tiêu trang bị tài sản, thiết bị bảo hộ trên 1 lao động (2010 - 2018) |
Chi phí đảm bảo an toàn lao động trong các doanh nghiệp |
| Bảng 3.7 |
Thực trạng số lượng hợp đồng lao động tại doanh nghiệp (2015 & 2017) |
Tỷ lệ ký kết HĐLĐ và tính ràng buộc pháp lý bảo vệ NLĐ |
| Bảng 3.8 |
Lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn (2010 - 2018) |
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp FDI so với DN địa phương |
| Bảng 3.10 |
Chất lượng lao động ở các doanh nghiệp FDI tỉnh Thái Nguyên (2012 - 2019) |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo, kỹ năng tay nghề và lao động phổ thông |
| Bảng 3.11 |
Hiện trạng hoạt động đầu tư và khai thác các KCN tính đến năm 2020 |
Tỷ lệ lấp đầy, quy mô diện tích và hạ tầng kỹ thuật các KCN |
| Bảng 3.14 |
Diện tích đất thu hồi để xây dựng KCN, CCN tính tới năm 2015 |
Quy mô đất đai chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp |
| Bảng 3.15 |
So sánh tỉ lệ lao động không có việc làm trước và sau khi bị thu hồi đất |
Tác động sinh kế đối với người dân mất đất sản xuất |
| Bảng 3.16 & 3.17 |
Thực trạng GPMB (2013 - 2017) và đền bù tại các KCN (2015 - 2020) |
Tiến độ chi trả bồi thường, tái định cư và khiếu nại đất đai |
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quan hệ lợi ích trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Chương này đưa ra dự báo xu hướng dòng vốn FDI, các mục tiêu cụ thể và hệ thống quan điểm chỉ đạo; đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao, thân thiện môi trường.
- Đổi mới chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư và đào tạo chuyển đổi nghề bền vững cho người dân bị thu hồi đất.
- Nâng cao năng lực giám sát quan hệ lao động, tiền lương, an toàn lao động và bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp FDI.
- Áp dụng công cụ quản lý thuế hiện đại, thực hiện cơ chế thỏa thuận trước về giá (APA) nhằm kiểm soát hoạt động chuyển giá.
- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp địa phương phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hoàn thiện khung lý luận kinh tế chính trị về QHLI trong thu hút FDI vào phát triển công nghiệp cấp tỉnh; làm rõ vị trí của quan hệ phân phối lợi ích trong mối tương quan với quan hệ sở hữu và tổ chức quản lý.
- Hệ thống hóa các hình thức biểu hiện, phương thức thực hiện và xác lập khung phân tích tương tác giữa 5 nhóm chủ thể (nhà đầu tư FDI, chính quyền địa phương, người lao động, người dân và doanh nghiệp địa phương) trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng thực thi quan hệ lợi ích trong thu hút FDI công nghiệp tại Thái Nguyên giai đoạn 2010–2020 thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về tiền lương, lợi nhuận, đất đai, việc làm và ngân sách.
- Nhận diện và phân tích cụ thể các mâu thuẫn lợi ích đang tồn tại: tranh chấp lao động, chênh lệch tiền lương, thất thoát thuế do nguy cơ chuyển giá, sự chậm trễ trong giải phóng mặt bằng và tình trạng mất việc làm của nông dân sau thu hồi đất.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và nhóm giải pháp có tính khả thi đến năm 2030 nhằm điều hòa lợi ích giữa các bên, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng công nghiệp đi đôi với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khu vực sản xuất công nghiệp, không mở rộng phân tích các dự án FDI thuộc khu vực nông nghiệp và dịch vụ.
- Địa bàn khảo sát thực nghiệm tập trung tại tỉnh Thái Nguyên (chủ yếu là các KCN), chưa so sánh sâu về mặt định lượng với các trung tâm công nghiệp FDI lân cận như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc hay Hải Phòng.
- Nguồn số liệu khảo sát thực trạng tập trung chính trong giai đoạn 2010–2020.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ lợi ích trong thu hút FDI vào các ngành dịch vụ chất lượng cao, công nghiệp phụ trợ công nghệ số và nông nghiệp công nghệ cao.
- Nghiên cứu so sánh liên vùng về cơ chế phân cấp chính sách và quản trị xung đột lợi ích đất đai giữa các tỉnh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN trong việc xây dựng tiêu chí lựa chọn dự án FDI, hoàn thiện chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, quản lý quan hệ lao động và phòng chống chuyển giá.
- Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về quan hệ phân phối, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và phát triển công nghiệp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các chủ thể tham gia quan hệ lợi ích trong thu hút FDI vào công nghiệp gồm những ai?
Luận án xác định 5 nhóm chủ thể: (1) Nhà đầu tư nước ngoài / Doanh nghiệp FDI; (2) Chính quyền nhà nước các cấp (Trung ương và địa phương); (3) Người lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI; (4) Người dân địa phương (đặc biệt là người dân bị thu hồi đất); (5) Các doanh nghiệp địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Vị thế phát triển công nghiệp và thu hút FDI của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2019 đạt kết quả ra sao?
Theo Niên giám thống kê 2019, Thái Nguyên xếp thứ 4 trong 63 tỉnh thành cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp (đạt xấp xỉ 823 nghìn tỷ đồng); GRDP đạt xấp xỉ 108 nghìn tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 83,5 triệu đồng; cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm trên 57%; lũy kế có 146 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt gần 8.194 triệu USD.
3. Những mâu thuẫn lợi ích chính giữa doanh nghiệp FDI và người lao động được luận án chỉ ra là gì?
Mâu thuẫn chủ yếu xoay quanh việc phân phối tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động, chi phí trang bị bảo hộ lao động và việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, dẫn đến các vụ tranh chấp lao động và nguy cơ mất an toàn lao động tại các doanh nghiệp.
4. Vấn đề thu hồi đất xây dựng KCN ảnh hưởng như thế nào đến lợi ích của người nông dân tại Thái Nguyên?
Quá trình thu hồi đất phục vụ các KCN/CCN làm giảm tư liệu sản xuất của nông dân; chính sách bồi thường tiền mặt chưa giải quyết triệt để bài toán sinh kế lâu dài, dẫn đến gia tăng tỷ lệ lao động không có việc làm ổn định sau khi bị thu hồi đất và phát sinh các khiếu nại về mặt bằng.
5. Luận án đề xuất công cụ gì để ngăn chặn thất thoát ngân sách từ hành vi chuyển giá của doanh nghiệp FDI?
Luận án đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thuế, tăng cường thanh tra kiểm tra và áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) giữa cơ quan thuế và các doanh nghiệp FDI, kết hợp với phương pháp so sánh giá thị trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thu Trang đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về quan hệ lợi ích trong thu hút FDI vào phát triển công nghiệp cấp tỉnh. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực nghiệm tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010–2020, công trình đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng kinh tế cùng các mâu thuẫn lợi ích giữa doanh nghiệp FDI, chính quyền, người lao động và người dân địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học quan trọng nhằm hướng tới phát triển công nghiệp bền vững, hài hòa lợi ích giữa các chủ thể đến năm 2030.