Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt trong việc bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, chuyển giao công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển.

Tỉnh Nam Định có vị trí địa lý thuận lợi tại trung tâm phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông kết nối các trục đường bộ, đường sắt Bắc – Nam và hệ thống giao thông thủy, cảng biển. Mặc dù sở hữu nhiều tiềm năng về quỹ đất, nguồn nhân lực và vị trí địa kinh tế, thực tế số lượng doanh nghiệp FDI và quy mô vốn đăng ký trên địa bàn tỉnh vẫn còn khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có và chưa tạo được sự bứt phá nổi bật so với các địa phương khác trong vùng đồng bằng sông Hồng. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tác động tiêu cực đến dòng vốn đầu tư toàn cầu, việc đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy thu hút FDI trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và tổng quan cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thu hút vốn FDI tại địa phương.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 – 2020 theo các tiêu chí: quy mô vốn, số lượng dự án, hình thức đầu tư, lĩnh vực, đối tác và địa bàn phân bố.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động thu hút FDI trên địa bàn tỉnh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn FDI vào tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2021 – 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định trong tương quan so sánh với một số địa phương vùng đồng bằng sông Hồng.
    • Về thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2020 và định hướng phát triển đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất FDI: Tổng hợp định nghĩa FDI từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và quy định tại Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014. FDI được hiểu là hoạt động nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn bằng tiền hoặc tài sản vào nước sở tại nhằm thiết lập quyền kiểm soát, trực tiếp quản lý và vận hành hoạt động kinh doanh để tìm kiếm lợi ích dài hạn.
  • Các hình thức đầu tư FDI: Phân tích 5 hình thức đầu tư cơ bản gồm:
    1. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
    2. Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
    3. Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
    4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) như BOT, BTO, BT.
    5. Mua cổ phần, phần vốn góp hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp (M&A).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân nhóm các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI vào địa phương bao gồm: vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên; trình độ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội; kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, xử lý chất thải, cảng biển); nguồn nhân lực; môi trường đầu tư; luật pháp và cơ chế chính sách địa phương.
  • Hệ thống văn bản pháp lý và chính sách địa phương áp dụng: Khóa luận khảo cứu các văn bản của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Nam Định như Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/7/2016; Chương trình hành động số 01/CTr-UBND; Chương trình hành động số 02/CTr-UBND; Kế hoạch số 50/KH-UBND; Kế hoạch số 58/KH-UBND; Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND; Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND (về chính sách ưu đãi đất đai dự án công nghệ cao, vốn lớn); Quyết định số 2168/2004/QĐ-UB (về ưu đãi đầu tư ngoài khu công nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả: phương pháp quy nạp, diễn dịch, phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và nghiên cứu trường hợp điển hình (kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Hà Nam và tỉnh Vĩnh Phúc).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định, Sở Công thương tỉnh Nam Định, cùng Báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận căn bản về FDI:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm và vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu, chuyển giao công nghệ và giải quyết việc làm.
  • Phân tích tác động hai chiều của FDI: đối với nước đi đầu tư (mở rộng thị trường, tối ưu hóa chi phí sản xuất nhưng tiềm ẩn rủi ro chảy máu chất xám và dịch chuyển sản xuất) và đối với địa phương tiếp nhận đầu tư (bổ sung vốn, tăng GRDP, nâng cao tay nghề lao động, nhưng đối mặt nguy cơ ô nhiễm môi trường, tiếp nhận công nghệ lạc hậu nếu thiếu chọn lọc, gia tăng phân hóa giàu nghèo).
  • Khảo cứu kinh nghiệm thu hút FDI tại hai địa phương lân cận thuộc vùng đồng bằng sông Hồng:
    • Tỉnh Hà Nam: Năm 2020 lũy kế thu hút 338 dự án FDI với tổng vốn đăng ký trên 4 tỷ USD (riêng KCN thu hút 284 dự án, vốn 3,7 tỷ USD). Tập trung thu hút các dự án công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (điển hình như Honda Việt Nam đạt suất đầu tư 5,8 triệu USD/ha, nộp ngân sách 1.470 tỷ đồng năm 2019; Gemtek đạt 16,6 triệu USD/ha).
    • Tỉnh Vĩnh Phúc: Lũy kế đến năm 2020 thu hút 448 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 5.216,95 triệu USD (xếp thứ 19/63 tỉnh thành). Vĩnh Phúc chú trọng môi trường đầu tư, đối thoại thường xuyên với doanh nghiệp và tập trung đối tác Hàn Quốc.
  • Rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Nam Định: thu hút FDI có chọn lọc gắn với bảo vệ môi trường; cải thiện môi trường kinh doanh và thủ tục hành chính; nâng cấp hạ tầng đồng bộ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư.

Chương 2. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nam Định

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện thực tế và số liệu FDI tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 – 2020:

  • Khái quát kinh tế - xã hội và môi trường đầu tư:
    • Năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 46.121 tỷ đồng, tăng trưởng 5,5% (nằm trong nhóm 16 tỉnh có mức tăng trưởng cao của cả nước). Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm 39,48%; Dịch vụ chiếm 34,93%; Nông, lâm, thủy sản chiếm 22,46%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 3,13%.
    • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2020 đạt 40.105 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 17.804 tỷ đồng (thu kinh tế trên địa bàn 5.729 tỷ đồng).
    • Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Biến động từ 58,54 điểm (năm 2016) tăng lên 61,43 điểm (2017), 63,01 điểm (2018), đạt đỉnh 65,09 điểm (năm 2019, xếp thứ 33/63), sau đó giảm xuống 63,10 điểm (năm 2020, xếp thứ 40/63).
  • Thực trạng thu hút vốn FDI giai đoạn 2016 – 2020:
    • Theo quy mô vốn và số dự án: Năm 2016 đạt 74 dự án (vốn 864,71 triệu USD); năm 2017 tăng vọt lên 90 dự án (vốn 3.114,56 triệu USD, lọt top 3 tỉnh thu hút FDI cao nhất cả nước nhờ dự án BOT Nhiệt điện Nam Định 1 trị giá trên 2 tỷ USD); năm 2018 đạt 102 dự án; năm 2019 đạt 104 dự án; năm 2020 đạt 121 dự án với lũy kế vốn thực hiện đạt 1.020,5 triệu USD (chiếm 28,7% tổng vốn đăng ký).
    • Theo hình thức đầu tư: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm ưu thế tuyệt đối với 92,2%; hình thức liên doanh chiếm 5,6%; các hình thức khác (BOT, PPP) chiếm 1,4%.
    • Theo lĩnh vực: Công nghiệp chiếm 75% tổng số vốn (trong đó dệt may, da giày và phụ trợ chiếm hơn 60 dự án với trên 850 triệu USD vốn đăng ký); lĩnh vực dịch vụ chiếm 24,2%; nông nghiệp chỉ chiếm 0,8% (7 dự án).
    • Theo đối tác: Có 17 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư. Hàn Quốc dẫn đầu về số dự án với 29 dự án (228,2 triệu USD); Hồng Kông (Trung Quốc) có 16 dự án (183 triệu USD); các quốc gia/vùng lãnh thổ khác có 59 dự án với tổng vốn 2.872,47 triệu USD.
    • Theo địa bàn: Vốn FDI ngoài KCN chiếm 71,94% (69 dự án); vốn FDI trong các KCN tập trung chỉ chiếm 28,06% (51 dự án). Toàn tỉnh có 4 KCN đang hoạt động gồm Hòa Xá, Bảo Minh, Mỹ Trung và Dệt may Rạng Đông.
Tiêu chí phân loại Cơ cấu / Tỷ lệ thực hiện (Năm 2020)
Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài: 92,2% | Liên doanh: 5,6% | Khác: 1,4%
Lĩnh vực đầu tư Công nghiệp: 75,0% | Dịch vụ: 24,2% | Nông, lâm, thủy sản: 0,8%
Địa bàn phân bố vốn Ngoài Khu công nghiệp: 71,94% | Trong Khu công nghiệp: 28,06%
Đối tác FDI lớn nhất Hàn Quốc (29 dự án, 228,2 triệu USD) | Hồng Kông (16 dự án, 183 triệu USD)
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: FDI đóng góp tích cực vào tăng trưởng GRDP (tăng bình quân 7,9%/năm giai đoạn 2016-2020); thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu (khu vực FDI năm 2020 đạt 1.388,3 triệu USD, chiếm 63,1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh); tạo việc làm cho khoảng 43.500 - 45.000 lao động (mức thu nhập bình quân trên 5,5 triệu đồng/người/tháng năm 2018).
    • Hạn chế: Vốn thực hiện thấp so với vốn đăng ký (chỉ đạt 28,7%); cơ cấu ngành mất cân đối (tập trung quá mức vào dệt may, thâm dụng lao động, ít dự án công nghệ cao); nguồn vốn FDI vào nông nghiệp và KCN tập trung còn thấp; các đối tác lớn từ EU, Mỹ còn hạn chế.

Chương 3. Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nam Định

Chương 3 trình bày phương hướng và giải pháp cho giai đoạn 2021 – 2025:

  • Quan điểm và định hướng: Thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao, thân thiện môi trường, công nghiệp phụ trợ, dệt may cao cấp, kinh tế biển; nâng cao hiệu quả sử dụng đất và liên kết doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý: Rút ngắn thời gian cấp phép, hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông, nâng cao chỉ số PCI.
    2. Quy hoạch và chủ động tạo quỹ đất sạch: Hoàn thiện hạ tầng KCN Dệt may Rạng Đông, KCN Mỹ Trung, KCN Hồng Tiến và Khu kinh tế Ninh Cơ (13.950 ha).
    3. Hoàn thiện môi trường đầu tư: Ổn định chính sách, công khai minh bạch các quy hoạch, thực hiện đúng các ưu đãi về tiền thuê đất và thuế.
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phát huy hệ thống 4 trường đại học, 7 trường cao đẳng và các cơ sở dạy nghề nhằm cung cấp lao động kỹ thuật cao.
    5. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư: Chủ động tiếp cận các đối tác tiềm năng (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, EU) thông qua các tổ chức như KOTRA, JICA, Eurocham.
    6. Phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp giao thông kết nối liên vùng (tuyến đường trục ven biển, cao tốc kết nối), hệ thống cấp điện, nước và hạ tầng xử lý nước thải công nghiệp.
  • Kiến nghị: Phân định kiến nghị đối với Chính phủ (hoàn thiện khung pháp lý FDI, hỗ trợ vốn ngân sách cho hạ tầng liên vùng), các Bộ, Ngành (hướng dẫn cơ chế ưu đãi công nghiệp hỗ trợ) và UBND tỉnh Nam Định (tăng cường đối thoại doanh nghiệp, đôn đốc giải ngân dự án chậm tiến độ).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực chứng

  1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn FDI: Giai đoạn 2016 – 2020, tỉnh Nam Định đã cấp mới và điều chỉnh vốn cho 112 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 3,5 tỷ USD (tăng 8 lần so với giai đoạn 2011 – 2015), vốn thực hiện đạt khoảng 720 triệu USD (gấp 3,5 lần nhiệm kỳ trước). Riêng năm 2020, có 19 dự án cấp mới và điều chỉnh với tổng vốn 252,2 triệu USD.
  2. Cơ cấu phân bổ dòng vốn:
    • Về hình thức: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 92,2%, doanh nghiệp liên doanh chiếm 5,6%, các hình thức khác chiếm 1,4%.
    • Về lĩnh vực: Ngành công nghiệp chiếm 75% vốn đầu tư (với trên 60 dự án dệt may, da giày, tổng vốn hơn 850 triệu USD); dịch vụ chiếm 24,2%; nông nghiệp chiếm 0,8% (7 dự án).
    • Về địa bàn: 71,94% vốn FDI nằm ngoài các KCN tập trung, chỉ có 28,06% vốn nằm trong các KCN.
  3. Đóng góp kinh tế - xã hội:
    • Đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu: Khu vực FDI đạt 1.388,3 triệu USD năm 2020, chiếm tỷ trọng 63,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh.
    • Đóng góp tạo việc làm: Giải quyết việc làm thường xuyên cho khoảng 43.500 – 45.000 lao động với thu nhập bình quân trên 5,5 triệu đồng/tháng (năm 2018). Riêng 4 KCN đang hoạt động tạo việc làm cho khoảng 41.000 lao động (KCN Hòa Xá: 21.000 lao động, KCN Bảo Minh: 14.000 lao động, KCN Mỹ Trung: 5.000 lao động).

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ cấp địa phương và hệ thống kiến nghị 3 cấp (Chính phủ, Bộ/Ngành và UBND tỉnh) nhằm giải quyết các điểm nghẽn về hạ tầng KCN, cải cách thủ tục cấp phép đầu tư và đào tạo nguồn nhân lực tay nghề cao.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút FDI gắn với đặc thù kinh tế cấp tỉnh; cung cấp bức tranh số liệu toàn diện về thực trạng FDI tại Nam Định trong chu kỳ 5 năm (2016 – 2020); chỉ rõ sự mất cân đối giữa vốn trong/ngoài KCN và cơ cấu ngành nghề để làm căn cứ hoạch định chính sách xúc tiến đầu tư giai đoạn tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đề tài chủ yếu khai thác các nguồn dữ liệu thống kê thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước; chưa triển khai khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi trực tiếp đối với cộng đồng doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Nam Định.
    • Giai đoạn nghiên cứu 2016 – 2020 bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020, dẫn đến một số chỉ tiêu kinh tế và hoạt động xúc tiến đầu tư thực tế bị gián đoạn, chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng phục hồi trong trạng thái bình thường mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đánh giá thực trạng thu hút FDI giai đoạn 2021 – 2025 sau khi các tuyến hạ tầng giao thông huyết mạch (đường ven biển, đường nối cao tốc) và Khu kinh tế Ninh Cơ đi vào vận hành.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về liên kết chuỗi giá trị và tác động lan tỏa công nghệ giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản lý kinh tế làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại các địa phương.
    • Cán bộ làm công tác quản lý kinh tế, xúc tiến đầu tư tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, ban quản lý các khu công nghiệp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp phân tích thực trạng FDI đa chiều (theo hình thức, ngành nghề, đối tác, địa bàn KCN) tại Chương 2.
    • Tổng hợp hệ thống cơ chế ưu đãi đầu tư về đất đai và thuế theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 2168/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh Nam Định.
    • Phân tích bài học kinh nghiệm thu hút FDI từ tỉnh Hà Nam và tỉnh Vĩnh Phúc.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô thu hút vốn FDI của tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2016 – 2020 đạt được những kết quả cụ thể nào?

Trong giai đoạn 2016 – 2020, tỉnh Nam Định đã cấp mới và điều chỉnh tăng vốn cho 112 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 3,5 tỷ USD (gấp 8 lần nhiệm kỳ 2011 – 2015), vốn thực hiện lũy kế đạt khoảng 720 triệu USD (gấp 3,5 lần giai đoạn trước). Tính riêng đến tháng 12/2020, toàn tỉnh có 121 dự án FDI còn hiệu lực, với tổng vốn thực hiện lũy kế đạt khoảng 1.020,5 triệu USD (chiếm 28,7% tổng vốn đăng ký).

2. Cơ cấu đầu tư FDI vào tỉnh Nam Định phân theo hình thức và lĩnh vực kinh tế có đặc điểm gì?

Về hình thức đầu tư, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng áp đảo với 92,2%, hình thức liên doanh chiếm 5,6%, các hình thức khác chiếm 1,4%. Về lĩnh vực đầu tư, ngành công nghiệp chiếm 75% tổng vốn (chủ yếu là dệt may, da giày và công nghiệp phụ trợ với hơn 60 dự án, vốn đăng ký trên 850 triệu USD), ngành dịch vụ chiếm 24,2%, trong khi ngành nông nghiệp chỉ chiếm 0,8% (7 dự án).

3. Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào là đối tác đầu tư FDI lớn nhất tại tỉnh Nam Định?

Tính đến thời điểm nghiên cứu, có 17 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Nam Định. Đứng đầu về số lượng dự án là Hàn Quốc với 29 dự án (tổng vốn đăng ký 228,2 triệu USD), tiếp theo là Hồng Kông (Trung Quốc) với 16 dự án (tổng vốn 183 triệu USD), còn lại là các quốc gia và vùng lãnh thổ khác với 59 dự án (tổng vốn 2.872,47 triệu USD).

4. Tỉnh Nam Định có những chính sách ưu đãi cụ thể nào về tiền thuê đất cho các dự án đầu tư?

Theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND, các dự án có vốn lớn, công nghệ cao trên địa bàn thành phố Nam Định được hỗ trợ 50% tiền thuê đất trong 5 năm (hoặc 20% tiền sử dụng đất); tại các huyện được hỗ trợ 70% tiền thuê đất trong 5 năm (hoặc 30% tiền sử dụng đất); tại vùng bãi sông, bãi biển được hỗ trợ 100% tiền thuê đất trong 5 năm (hoặc 50% tiền sử dụng đất); các dự án thứ cấp trong KCN được hỗ trợ 50% tiền thuê đất trong 5 năm.

5. Khu vực doanh nghiệp FDI đóng góp như thế nào vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm tại Nam Định?

Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.388,3 triệu USD, chiếm 63,1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh (tăng trưởng bình quân 31,4%/năm). Về mặt xã hội, các doanh nghiệp FDI đã tạo việc làm cho khoảng 43.500 – 45.000 lao động địa phương, trong đó hệ thống các khu công nghiệp tập trung giải quyết việc làm cho gần 41.000 lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu rõ ràng về thực trạng thu hút vốn FDI vào tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra những đóng góp quan trọng của dòng vốn FDI đối với xuất khẩu, việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, đồng thời phân tích rõ các điểm nghẽn về tỷ lệ giải ngân, phân bố địa bàn và cơ cấu ngành nghề. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý và xúc tiến đầu tư trong giai đoạn 2021 – 2025.