Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Giai Đoạn Hậu COVID-19

Chuyên khảo phân tích Giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn hậu covid 19, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu chung

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

0.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.6.1. Các công trình nghiên cứu

0.7. Tính mới của đề tài

0.8. Kết cấu của Khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.4. Các yếu tố tác động tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.5. Vai trò của nguồn vốn FDI tới phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia nhận đầu tư

1.1.6. Kinh nghiệm quốc tế về thu hút FDI của một số quốc gia

1.1.6.1. Thu hút FDI tại Trung Quốc
1.1.6.2. Thu hút FDI tại Malaysia
1.1.6.3. Thu hút FDI tại Singapore

1.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2016- 2021

2.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội của Việt Nam

2.2. Lợi thế giúp Việt Nam tăng cường thu hút đầu tư FDI

2.3. Bất lợi của Việt Nam trong việc thu hút FDI

2.4. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-2021

2.4.1. Khái quát chung về kết quả thu hút và sử dụng vốn FDI

2.4.2. Cơ cấu FDI theo lĩnh vực sản xuất

2.4.3. Cơ cấu FDI theo địa phương, vùng kinh tế

2.4.4. Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư

2.5. Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016- 2021

2.5.1. Các thành tựu đạt được trong thu hút và sử dụng vốn FDI

2.5.2. Các tồn tại, hạn chế trong việc thu hút FDI

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU COVID-19

3.1. Mục tiêu và định hướng thu hút hút FDI đến năm 2030 của Việt Nam

3.1.1. Mục tiêu chiến lược

3.1.2. Định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh mới

3.2. Giải pháp đề xuất nhằm tăng cường thu vốn và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam hậu Covid-19

3.2.1. Về phía Chính phủ

3.2.2. Về phía các doanh nghiệp trong nước

3.2.3. Một số kiến nghị của bản thân

LỜI CAM ĐOAN (Cuối tài liệu)

Tóm tắt

I. Tổng Quan FDI Hậu COVID Vai Trò Cơ Hội Thách Thức 55 ký tự

Đại dịch COVID-19 đã tác động sâu sắc đến dòng vốn đầu tư toàn cầu, trong đó có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, quá trình phục hồi kinh tế đang mở ra những cơ hội mới cho các quốc gia, đặc biệt là Việt Nam. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích vai trò của FDI hậu COVID, những cơ hội và thách thức đặt ra, từ đó đề xuất các giải pháp để tăng cường thu hút FDI hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và vai trò của FDI trong bối cảnh mới

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Trong bối cảnh kinh tế hậu COVID, FDI đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi kinh tế, tạo việc làm, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia. Theo Sổ tay Cán cân Thanh toán Quốc tế (IMF), FDI mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư, đồng thời giúp nhà đầu tư giành quyền quản lý doanh nghiệp. FDI là yếu tố then chốt giúp Việt Nam giải quyết vấn đề vốn, tiếp nhận CNC và mở rộng thị trường.

1.2. Ảnh hưởng của COVID 19 đến dòng vốn FDI toàn cầu

Đại dịch COVID-19 đã gây ra sự sụt giảm đáng kể trong dòng vốn FDI toàn cầu. Các biện pháp phong tỏa, hạn chế đi lại và gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đầu tư. Tuy nhiên, một số quốc gia, trong đó có Việt Nam, vẫn duy trì được khả năng thu hút FDI nhờ kiểm soát dịch bệnh hiệu quả và môi trường đầu tư tương đối ổn định.

1.3. Cơ hội và thách thức cho Việt Nam trong thu hút FDI

Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn để tăng cường thu hút FDI nhờ vị trí địa lý thuận lợi, lực lượng lao động dồi dào, chi phí cạnh tranh và quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng. Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải đối mặt với những thách thức như cơ sở hạ tầng còn hạn chế, nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng đủ nhu cầu và thủ tục hành chính còn phức tạp.

II. Thực Trạng Thu Hút Vốn FDI Tại Việt Nam Phân Tích 2016 2021 58 ký tự

Giai đoạn 2016-2021 chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể trong thu hút FDI của Việt Nam. Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 đã gây ra những tác động không nhỏ đến dòng vốn này. Phân tích thực trạng thu hút FDI theo lĩnh vực, địa phương, đối tác đầu tư sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.

2.1. Tổng quan về kết quả thu hút và sử dụng vốn FDI

Trong giai đoạn 2016-2021, Việt Nam đã thu hút được một lượng lớn vốn FDI, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn FDI còn chưa cao, đặc biệt là trong việc chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước. Theo khóa luận, "trong năm 2020, Việt Nam vẫn ghi nhận xuất khẩu dương và duy trì được đà tăng trưởng GDP bất chấp những ảnh hưởng nặng nề của đại dịch.".

2.2. Cơ cấu FDI theo lĩnh vực địa phương và đối tác đầu tư

Cơ cấu FDI tại Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt theo lĩnh vực, địa phương và đối tác đầu tư. Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút nhiều vốn FDI nhất, trong khi các địa phương như TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai dẫn đầu về thu hút FDI. Các đối tác đầu tư lớn nhất là Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore... Điều này cho thấy Việt Nam còn có thể định hướng để thu hút nhiều hơn vốn đầu tư xanhESG.

2.3. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong thu hút FDI

Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong thu hút FDI, như tạo việc làm, tăng trưởng xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như tình trạng chuyển giá, ô nhiễm môi trường và thiếu liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước. Theo khóa luận, "tình trạng chuyển dịch đơn hàng sang các nước khác của các DN FDI tăng lên hay thậm chí một số NĐT còn có tâm lý chuyển dịch sang các quốc gia khác để đầu tư do tình hình dịch chưa có dấu hiện khả quan."

III. Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Hướng Đến Phát Triển Bền Vững 60 ký tự

Để tăng cường thu hút FDI trong bối cảnh kinh tế hậu COVID, Việt Nam cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy chuyển đổi số. Đồng thời cần tập trung vào các lĩnh vực năng lượng tái tạođầu tư xanh.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư Thủ tục chính sách ưu đãi

Cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư minh bạch, công bằng và ổn định. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi đầu tư theo hướng có chọn lọc, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, thân thiện với môi trường, và có giá trị gia tăng cao. Đảm bảo tính ổn định và dễ dự đoán của chính sách là yếu tố then chốt.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Kỹ năng đào tạo

Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là kỹ năng nghề, kỹ năng mềm và khả năng ngoại ngữ. Đẩy mạnh hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, đặc biệt là các chuyên gia, kỹ sư có trình độ cao.

3.3. Phát triển cơ sở hạ tầng Giao thông năng lượng viễn thông

Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông, năng lượng và viễn thông. Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, giảm chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng. Phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế theo hướng hiện đại, xanh, sạch và thông minh. Cần tạo ra các kết nối vùng để hỗ trợ cho các khu kinh tếkhu công nghiệp.

IV. Thúc Đẩy Chuyển Đổi Số Nền Tảng Thu Hút FDI Hậu Đại Dịch 60 ký tự

Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu và là yếu tố quan trọng để tăng cường thu hút FDI trong bối cảnh mới. Việt Nam cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển hạ tầng số, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho chuyển đổi số.

4.1. Xây dựng hạ tầng số đồng bộ và hiện đại

Đầu tư xây dựng hạ tầng số đồng bộ và hiện đại, bao gồm mạng lưới băng thông rộng, trung tâm dữ liệu và các nền tảng số. Phát triển các dịch vụ số, đặc biệt là trong lĩnh vực chính phủ điện tử, thương mại điện tử và thanh toán điện tử. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ số với chi phí hợp lý.

4.2. Phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao

Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng số cho người lao động. Thu hút và giữ chân các chuyên gia công nghệ thông tin giỏi.

4.3. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho chuyển đổi số

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Xây dựng khung pháp lý thử nghiệm (sandbox) cho các công nghệ mới. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới.

V. Chính Sách Ưu Đãi Đầu Tư Điều Chỉnh Để Tối Ưu Hiệu Quả 58 ký tự

Chính sách ưu đãi đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút FDI. Tuy nhiên, cần có những điều chỉnh để chính sách này phát huy hiệu quả tối đa, tránh tình trạng lạm dụng và gây thất thu ngân sách nhà nước. Rà soát và định hướng lĩnh vực ưu tiên thu hút FDI là một giải pháp hiệu quả.

5.1. Rà soát đánh giá hiệu quả các chính sách ưu đãi hiện hành

Tiến hành rà soát, đánh giá hiệu quả của các chính sách ưu đãi đầu tư hiện hành, xác định những bất cập, hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục. Đánh giá tác động của các chính sách ưu đãi đầu tư đến ngân sách nhà nước, môi trường và xã hội. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư.

5.2. Điều chỉnh chính sách theo hướng có chọn lọc

Điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư theo hướng có chọn lọc, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, thân thiện với môi trường, và có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích đầu tư vào các địa phương còn khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Hạn chế các hình thức ưu đãi đầu tư tràn lan, gây thất thu ngân sách nhà nước.

5.3. Tăng cường giám sát kiểm tra thanh tra

Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra. Công khai, minh bạch thông tin về các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư.

VI. Định Hướng Thu Hút FDI Ưu Tiên Lĩnh Vực Công Nghệ Cao 59 ký tự

Việt Nam cần có định hướng thu hút FDI rõ ràng, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Đồng thời, cần chú trọng đến chất lượng của dự án FDI, đảm bảo tính bền vững và thân thiện với môi trường.

6.1. Xác định rõ lĩnh vực ưu tiên thu hút FDI

Xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên thu hút FDI dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước.

6.2. Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn dự án FDI

Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn dự án FDI, đảm bảo tính bền vững và thân thiện với môi trường. Yêu cầu các dự án FDI phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và lao động. Khuyến khích các dự án FDI chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước.

6.3. Đảm bảo tính bền vững và thân thiện môi trường

Thúc đẩy các dự án đầu tư xanh, hướng đến phát triển bền vững. Xây dựng các tiêu chí đánh giá dự án FDI dựa trên các tiêu chuẩn ESG (Environmental, Social, Governance). Ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu khí thải.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tên tiếng Anh: Foreign Direct Investment- viết tắt: FDI) là hoạt động đầu tư phổ biến trên thế giới, là nguồn cung cấp vốn đầu tư quan trọng cho các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa như sau: ­ Theo Sổ tay Cán cân Thanh toán Quốc tế ( Balance of Payments Manual) của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF): ➢ FDI là một hình thức đầu tư mang lại cho một doanh nghiệp hoạt động tại một nền kinh tế khác nền kinh tế của quốc gia chủ đầu tư lợi ích lâu dài, mục đích của nhà đầu tư là giành được quyền trong hoạt động quản lý doanh nghiệp. ­ Báo cáo Đầu tư Thế giới (World Invesment Report) 1999 của Liên hiệp quốc ( Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển, UNCTAD, 1999) ➢ FDI là một hoạt động đầu tư có liên quan tới mối quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một chủ thể tại một nền kinh tế ( nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ tại nước ngoài) đối với một doanh nghiệp cư trú tại một nền kinh tế khác nền kinh tế nơi nhà đầu tư nước ngoài cư trú. ­ Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): ➢ FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm mục đích thiết lập các mối quan hệ kinh tế dài hạn với một doanh ngiệp, hoạt động này có khả năng tạo sự ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp đó.

­ Theo Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam thì: “ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” và theo Luật Đầu tư năm 2020 “ Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch 7 nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”. Như vậy, căn cứ theo Luật đầu tư có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư do các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư. Dù được định nghĩa theo các cách khác nhau nhưng xét theo bản chất của FDI thì các quan điểm về FDI đều có sự đồng nhất là: 1. Bản chất của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc thiết lập quyền sở hữu của một doanh nghiệp tại một quốc gia khác với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận lâu dài.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đồng nghĩa với việc nhà đầu tư mang nguồn vốn và các nguồn lực khác như: công nghệ sản xuất, thương hiệu,.của mình sang quốc gia khác trong thời gian dài hạn. Đây còn là hình thức vừa giúp nhà đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh, sản xuất đồng thời hỗ trợ quốc gia nhận đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động đầu tư FDI có mối liên quan đến sự kết hợp giữa quyền sở hữu và quyền quản lý các nguồn vốn đã đầu tư. Các nhà đầu tư nước ngoài luôn có tầm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài thông qua các hình thức như: nắm giữ lượng cổ phần nhất định, các yếu tố trong mối quan hệ trực tiếp như đại diện của công ty mẹ thuộc thành phần trong ban quản trị hoặc ban giám đốc của công ty con.

Như vậy, có thể đưa ra định nghĩa chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một quá trình các nhà đầu tư ở một quốc gia khác (quốc gia nguồn) đưa tiền và các nguồn lực cần thiết vào một quốc gia khác ( quốc gia nhận đầu tư) nhằm mục tiêu phát triển kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận cho mình. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài Dựa vào khái niệm và bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài, có thể thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ có những đặc điểm như sau: 8 ­ Thứ nhất, tìm kiếm lợi nhuận là mục đích ưu tiên hàng đầu của FDI. Doanh thu của doanh nghiệp FDI phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn vào đầu tư nên dòng doanh thu này không có tình chất ổn định như hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, các nhà đầu tư lại hoài toàn có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh, có quyền đưa ra quyết định tài chính và chịu trách nhiệm lãi lỗ đối với các khoản đầu tư của mình.

­ Thứ hai, quyền và nghĩa vụ cũng như rủi ro phải chịu và lợi nhuận được hưởng của mỗi bên phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp. Ví dụ như nếu công ty hoặc doanh nghiệp có vốn 100% là vốn đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư có toàn quyền điều hành và quản lý công ty, doanh nghiệp đó. ­ Thứ ba, FDI đồng nghĩa việc các quốc gia nhận đầu tư sẽ được nhận chuyển giao công nghệ từ quốc gia nguồn. Khi thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài, bên cạnh đầu tư vốn và các tài sản hữu hình khác như máy móc, thiết bị, công xưởng, dây chuyền sản xuất,.

nhà đầu tư còn mang cả kinh nghiệm và kỹ năng quản lý, các phát minh sáng chế, quy trình sản xuất tiên tiến,. đến nước nhận đầu tư. Đây là điểm quan trọng mà các quốc gia nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát triển với trình độ khoa học còn kém, năng lực quản lý chưa cao quan tâm, chú ý. ­ Thứ tư, FDI có tác động trực tiếp và lâu dài tới cơ cấu nền kinh tế, tốc độ phát triển của quốc gia nhận đầu tư.

Khi được nhận chuyển giao công nghệ từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, sự phát triển của các khu vực FDI tạo ra những ngành nghề, lĩnh vực mới, điều này trực tiếp làm thay đổi cơ cấu kinh tế tại quốc gia tiếp nhận đầu tư. Mặt khác, FDI làm tăng lượng cung các mặt hàng khan hiếm, tăng nhập khẩu các thiết bị cần thiết cho sản xuất, từ đó làm gia tăng xuất nhập khẩu, khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, cải thiện cán cân thanh toán, cũng như gia tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, qua đó cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế tại nước chủ nhà. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp liên doanh ( Joint Venture) là doanh nghiệp thuộc đồng sở hữu của một công ty và chính phủ hoặc hai công ty độc lập với nhau.

Liên doanh cho phép tập hợp lượng nguồn lực lượng lớn hơn để cung cấp hàng hóa và dịch vụ. Nó đặc biệt có hiệu quả trong quá trình khai thác các nguồn lực bổ sung, trong đó một bên có công nghệ và bên kia có hiểu biết thị trường. ( Theo Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân của tác giả Nguyễn Văn Ngọc) Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Luật Đầu tư số 61/2020/QH14: Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp có hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng kinh doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Hình thức này có đặc điểm như sau: ­ Là sự đóng góp vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của cả các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư trong nước.

­ Tỷ lệ góp vốn của các bên là yếu tố quyết định tới mức độ tham gia quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận được hưởng cũng như rủi ro mà mỗi bên phải gánh chịu. ­ Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có quyền sở hữu thuộc về nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đóng góp 100% vốn pháp định. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, có quyền quản lý và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình.

10 Đặc điểm của hình thức này như sau: ­ Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Trong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp không được giảm vốn pháp định, nhưng được quyền tăng vốn pháp định, vốn đầu tư. ­ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thành lập theo các hình thức doanh nghiệp quy định tại Việt Nam và chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn đưa vào hoạt động kinh doanh. Hợp đồng hợp tác kinh doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( Business Corporation Contract) là một hình thức hợp đồng ký kết giữa hai hoặc nhiều nhà đầu tư với nhau với mục tiêu hợp tác kinh doanh, tìm kiếm thị trường và phân chia lợi nhuận mà không phải thành lập tổ chức kinh tế.

Hình thức này có đặc điểm là: ­ Số lượng chủ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể có 2 hoặc nhiều hơn phụ thuộc vào số lượng đại diện muốn tham gia hợp tác kinh doạnh. ­ Các bên tham gia vào hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ hoạt động độc lập theo số vốn đầu tư ban đầu của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh. ­ Lợi nhuận trong quá trình thực hiện hợp đồng được chia theo thỏa thuận ban đầu và nếu có phát sinh lỗ, tỷ lệ gánh chịu dựa vào tỷ lệ đóng góp tài sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Hậu COVID-19" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp cần thiết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra các chính sách ưu đãi hấp dẫn cho nhà đầu tư. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ cho nền kinh tế mà còn cho các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ thu hút fdi vào phát triển ngành du lịch ở việt nam, nơi phân tích cách thu hút đầu tư nước ngoài có thể thúc đẩy ngành du lịch. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở bắc giang sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về việc cải thiện môi trường đầu tư tại một tỉnh cụ thể. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ kinh tế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hiện nay, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các xu hướng và thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.