Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn của thu hút FDI vào ngành du lịch Việt Nam. Chương 2: Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu. 4 z Chương 3: Phân tích, đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch Việt Nam trong thời gian qua. Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào ngành du lịch Việt Nam.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Thu hút FDI để phát triển ngành du lịch đã đƣợc nhiều học giả và nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nƣớc quan tâm: P. Srinivas Subbarao (2008), A Study on Foreign Direct Investment (FDI) in Indian Tourism, M. Trong nghiên cứu này, P.
Srinivas Subbarao chỉ ra nguyên nhân FDI vào du lịch của Ấn Độ thấp là nhiều loại thuế và mức thuế cao, thủ tục xét duyệt chậm, thuế rƣợu trong các nhà hàng khách sạn cao. Cân nhắc nhu cầu cao FDI và FDI vào ngành du lịch, ông đƣa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút nhiều hơn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào du lịch.106] Nghiên cứu của Saroja Selvanathan, E. Selvanathan, Brinda Viswanathan (2009), Causality between Foreign Direct Investment and Tourism: Empirical Evidence from India điều tra các quan hệ nhân quả giữa đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và du lịch ở Ấn Độ bằng cách sử dụng các bài kiểm tra quan hệ nhân quả Granger trong một khuôn khổ VAR. Một liên kết nhân quả một chiều đƣợc tìm thấy từ đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến du lịch ở Ấn Độ.
Điều này giải thích sự tăng trƣởng nhanh chóng trong lĩnh vực du lịch cũng nhƣ FDI ở Ấn Độ trong thập kỷ qua.106] Aviral Kumar Tiwari (2011) trong “ Tourism, Exports and FDI as a Means of Growth: Evidence from four Asian Countries, The Romanian Economic Journal June 2011 xem xét các tác động của các nguồn thu từ du lịch, xuất khẩu và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế của bốn quốc gia Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan và Nga. Bằng cách sử dụng Bảng điều 6 z chỉnh kỹ thuật ƣớc lƣợng trong mô hình tuyến tính, nghiên cứu cho thấy rằng du lịch có tác động tích cực và FDI có tác động tiêu cực đối với tăng trƣởng kinh tế trong bốn nƣớc nói trên trong khi tác động của xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng trƣởng kinh tế là không thuyết phục. Bên cạnh đó, nghiên cứu cho thấy nguồn nhân lực và vốn vật chất có tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế của các nƣớc này.106] Akhilesh Sharma, Amar Johri, Ajay Chauhan (2012) trong nghiên cứu “FDI: An Instrument of Economic Growth & Development in Tourism Industry”, International Journal of Scientific and Research Publications, Volume 2, Issue 10, October 2012 đề cập đến trƣờng hợp Ấn Độ, các ngành khách sạn và du lịch đã phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây, mang về doanh thu khổng lồ từ khách du lịch trong nƣớc và nƣớc ngoài tại nhiều nơi của Ấn Độ. Du lịch là một trong những máy doanh thu lớn thứ ba về ngoại hối của Ấn Độ và sử dụng số nhân lực cao nhất.
Conde Nast Traveler, một trong những tạp chí du lịch nổi tiếng nhất, đánh giá Ấn Độ là một trong những điểm đến nóng nhất trên thế giới. Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, Ấn Độ đi đầu trong ngành công nghiệp du lịch ở Nam Á với 8,9 triệu lƣợt khách vào năm 2020. Ấn Độ đang dần nổi lên nhƣ là nền kinh tế du lịch tăng trƣởng nhanh thứ hai thế giới (8,8% ) trong giai đoạn 2005-2014. Do đó, tìm hiểu những yếu tố quyết định của FDI là rất quan trọng đối với bất kỳ nền kinh tế mới nổi vì FDI tạo nên một tác động lớn hơn đến nền kinh tế của đất nƣớc trong thời gian ngắn và tác động thực sự trong thời gian dài.
Nghiên cứu này xem xét việc đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong ngành công nghiệp du lịch Ấn Độ, dòng chảy của nó trong ngành công nghiệp du lịch Ấn Độ và tác động của nó đến nền kinh tế của Ấn Độ.106] Khi nghiên cứu về tính tất yếu và sự cần thiết thu hút FDI cho ngành du lịch Việt Nam, tác giả Nguyễn Tăng Huy trong đề tài( 2011) "Thu hút vốn 7 z đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) để phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa", đã tập trung đáng giá những tiềm năng phát triển du lịch ở Khánh Hòa và nhu cầu về vốn cho phát triển ngành du lịch, nghiên cứu tình hình thu hút FDI vào ngành du lịch ; thành công, hạn chế trong hoạt động thu hút FDI vào du lịch tỉnh Khánh Hòa; đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI để đáp ứng nhu cầu vốn và phát triển cho ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa.104] Cũng liên quan đến sự cần thiết thu hút FDI cho ngành du lịch Việt nam, tác giả Nguyễn Thu Hạnh trong đề tài cấp Bộ Công thƣơng (2011) “Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ”, đã tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về du lịch biển và phát triển khu du lịch biển quốc gia. Nêu khái niệm mới về sản phẩm du lịch của khu du lịch biển quốc gia, khẳng định đó là tập hợp tất cả các cảm xúc đơn lẻ đem lại cho du khách ấn tƣợng đặc trƣng nhất về một khu du lịch biển.104] " Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đầu năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" của Tổng cục du lịch thuộc Bộ Văn Hóa, Thông tin và du lịch. Bài viết đánh giá tình hình và kết quả thực hiện chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân nhằm có định hƣớng đúng đắn và phù hợp với giai đoạn phát triển mới là cần thiết.104] Phạm Thanh Tuyền (2012) "Thu hút FDI cho phát triển bền vững các ngành dịch vụ Việt Nam", luận văn thạc sĩ, trƣờng đại học kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Luận văn khái quát lý luận và thực tiễn về vấn đề thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) cho phát triển bền vững khu vực dịch vụ, từ đó hình thành khung nội dung nghiên cứu cho đề tài.
Nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào khu vực dịch vụ, chỉ ra 8 z những mặt thành công và hạn chế trong hoạt động thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) vào khu vực dịch vụ. Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ( FDI) để đáp ứng nhu cầu vốn và phát triển bền vững khu vực dịch vụ Việt Nam.104] Lê Huy Hoàng, "Nghiên cứu môi trƣờng FDI ở Thái Lan và gợi ý chính sách cho Việt Nam", luận văn thạc sĩ, trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2012. Luận văn nghiên cứu môi trƣờng FDI của Thái Lan trong giai đoạn từ năm 2000 đến 06/2011 để tìm ra những nhân tố thúc đẩy cũng nhƣ ảnh hƣởng đến việc thu hút thành công FDI của Thái Lan và gợi ý chính sách cho Việt Nam. Nguyễn Thị Tuệ Anh, Ths.
Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Ths. Trần Toàn Thắng, TS. Nguyễn Mạnh Hải (2006) " Tác động của Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam". Bài viết này phân tích tác động của FDI tới tăng trƣởng kinh tế thông qua hai kênh quan trọng nhất là vốn đầu tƣ và các tác động tràn.104] Bùi Hoài Nam (2005) " Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam 17 năm nhìn lại", tạp chí Báo chí và tuyên truyền.
Bài viết đánh giá kết quả thu hút FDI của Việt Nam, chỉ ra các vấn đề còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính định hƣớng để thu hút FDI.104] Võ Hồng Quân (2011) " Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào ngành du lịch Việt Nam", luận văn thạc sĩ, trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn phân tích thực trạng FDI vào ngành du lịch Việt Nam, trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI vào ngành du lịch Việt Nam.105] 9 z Bộ Kế hoạch Đầu tƣ (04/2013) " Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế xã hội Việt Nam sau 5 năm gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới". Báo cáo đánh giá, tổng kết những chuyển biến về kinh tế xã hội Việt Nam từ khi gia nhập WTO năm 2007 đến 2011 trên các khía cạnh kinh tế (tăng trƣởng kinh tế, thƣơng mại, đầu tƣ, phát triển vùng), ổn định kinh tế vĩ mô( lạm phát, tỷ giá, cán cân thanh toán, thị trƣờng tài chính, ngân sách nhà nƣớc), xã hội (việc làm, an sinh xã hội, đói nghèo), giáo dục, y tế, môi trƣờng và thể chế.104] Tài liệu " Tổng kết 17 năm thi hành Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam" của Ban biên tập Luật đầu tƣ chung đề cập đến tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI kể từ khi ban hành Luật đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tiên vào cuối năm 1987 cho đến hết năm 2004, đồng thời đƣa ra những kết quả đạt đƣợc và tồn tại của tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn Đầu tƣ nƣớc ngoài để làm tài liệu tham khảo cho việc ban hành Luật đầu tƣ chung. Tài liệu không chú trọng tới các yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ và ảnh hƣởng của môi trƣờng đầu tƣ đến FDI.104] Bộ Kế hoạch- Đầu tƣ (2008) " Bối cảnh trong nƣớc, quốc tế về việc xây dựng chiến lƣợc 2011-2020".
Tài liệu đã xác định các quan điểm làm căn cứ để lựa chọn mục tiêu và đề ra các định hƣớng phát triển cho giai đoạn 2011-2020 phù hợp tình hình trong nƣớc và bối cảnh quốc tế, bảo đảm thống nhất với mục tiêu dài hạn.104] Đào Thị Thanh Thủy(2003) "Thực trạng và giải pháp thu hút Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào ngành du lịch Việt Nam". Tài liệu sẽ nghiên cứu tình hình FDI vào ngành du lịch Việt Nam, trên cơ sở đó đƣa ra những giải pháp phù hợp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI vào lĩnh vực du lịch.105] 10 z Phùng Xuân Nhạ( 2010) "Điều chỉnh chính sách đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế". Sách đã đƣa ra một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn cũng nhƣ chính sách FDI ở Việt Nam. Đánh giá về sự thay đổi, điều chỉnh chính sách FDI ở Việt Nam trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới.