Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước diễn ra gay gắt. Để tồn tại và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường, văn hóa doanh nghiệp (VHDN) được xác định là yếu tố cốt lõi, đóng vai trò định hướng con đường phát triển, tạo động lực làm việc cho nhân viên và là chất keo kết dính các thành viên trong tổ chức. VHDN là tài sản vô hình đan xen vào mọi hoạt động của doanh nghiệp nhưng lại khó lượng hóa một cách độc lập nếu không có công cụ đo lường phù hợp.

Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (chi nhánh của Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang) là đơn vị lưu trú 4 sao lâu năm tại thành phố Huế – một trung tâm du lịch có mức độ cạnh tranh dịch vụ lưu trú cao. Việc xác định hiện trạng văn hóa và định hướng mô hình văn hóa kỳ vọng có ý nghĩa thiết thực đối với sự phát triển bền vững của khách sạn. Tác giả Lê Thị Hoài Nhi đã thực hiện đề tài "Đo lường văn hoá doanh nghiệp tại khách sạn Hương Giang Resort & Spa bằng phần mềm CHMA" nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đo lường VHDN tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa bằng phần mềm CHMA, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển VHDN của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về VHDN cùng công cụ đo lường phần mềm CHMA.
    2. Phân tích, đánh giá nhận thức của cán bộ công nhân viên (CBCNV) về các yếu tố cấu thành VHDN tại khách sạn theo 3 nhóm: giá trị - tầm nhìn - sứ mệnh - chiến lược; chuẩn mực - nghi lễ - lịch sử; không khí - phong cách quản lý.
    3. Đo lường, xác định loại hình VHDN hiện tại và mong muốn tại khách sạn thông qua phần mềm CHMA.
    4. Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện, phát triển VHDN tại Khách sạn Hương Giang trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Khách sạn Hương Giang như thế nào?
  2. Những yếu tố nào cấu thành văn hoá doanh nghiệp tại Khách sạn Hương Giang?
  3. Những giải pháp nào có thể giúp Khách sạn Hương Giang hoàn thiện và phát triển văn hoá doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ công nhân viên đang làm việc trực tiếp tại khách sạn.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, số 51 Lê Lợi, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 17/09/2019 đến ngày 22/12/2019.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả kinh doanh và tài liệu tổ chức giai đoạn 2016 – 2018 do khách sạn cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát nhân viên vào tháng 11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình đo lường

Khóa luận tiếp cận văn hóa doanh nghiệp từ các cơ sở lý luận kinh điển và hiện đại:

  • Khái niệm văn hóa theo quan điểm của E. Heriot, Adward Burnett Tylor, UNESCO (Federico Mayor), Hồ Chí Minh, PGS.TS Dương Thị Liễu và GS. Trần Ngọc Thêm.
  • Khái niệm VHDN theo Giáo trình Đạo đức kinh doanh và Văn hoá doanh nghiệp (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và ba giai đoạn hình thành VHDN theo PGS.TS Đỗ Thị Phi Hoài (2011): giai đoạn non trẻ, giai đoạn giữa, giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái.
  • Ba đặc trưng cơ bản của VHDN: tính nhân sinh, tính giá trị và tính ổn định.
  • Cấu trúc 4 nhóm thành phần VHDN theo TS. Dương Quốc Thắng (2012): nhóm yếu tố giá trị; nhóm yếu tố chuẩn mực; nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý; nhóm yếu tố hữu hình.
  • Tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của VHDN theo ThS. Phạm Tiến Đạt (2016).

Đề tài sử dụng mô hình và phần mềm đo lường văn hóa CHMA do TS. Trịnh Quốc Trị phát triển sau 16 năm nghiên cứu. Mô hình đánh giá văn hóa dựa trên 6 yếu tố then chốt:

  1. Đặc tính nổi trội của doanh nghiệp
  2. Người lãnh đạo doanh nghiệp
  3. Nhân viên trong doanh nghiệp
  4. Chất keo gắn kết mọi người với nhau
  5. Chiến lược tập trung của doanh nghiệp
  6. Tiêu chí thành công của doanh nghiệp

Phần mềm CHMA lượng hóa văn hóa tổ chức thành 4 kiểu hình cơ bản với tổng tỷ lệ cấu thành $C + H + M + A = 100%$:

  • C (Clan - Kiểu gia đình): Định hướng nội bộ và linh hoạt, đề cao tình cảm, sự gắn bó, đồng thuận và chăm lo con người.
  • H (Hierarchy - Kiểu thứ bậc / Tháp Eiffel): Định hướng nội bộ và kiểm soát, làm việc theo quy trình, hệ thống tôn ti trật tự, kỷ luật chặt chẽ.
  • M (Market - Kiểu thị trường / Tên lửa): Định hướng hướng ngoại và kiểm soát, tập trung vào mục tiêu, kết quả kinh doanh, thù lao theo hiệu suất và cạnh tranh.
  • A (Adhocracy - Kiểu sáng tạo / Lò ấp trứng): Định hướng hướng ngoại và linh hoạt, đề cao tính đổi mới, sáng tạo, tự chủ cá nhân và khả năng thích ứng nhanh.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

  • Nghiên cứu định tính: Xây dựng cấu trúc bảng hỏi khảo sát dựa trên ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa của phần mềm CHMA.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi gồm 24 biến quan sát, sử dụng thang đo điểm 10 để đo lường mức độ đồng ý của nhân viên cho cả trạng thái hiện tại (Now) và mong muốn tương lai (Wish). Cấu trúc bảng hỏi gồm:
    • Nhóm giá trị cốt lõi: 9 câu (tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh, niềm tin).
    • Nhóm yếu tố chuẩn mực: 5 câu (đạo đức, lịch sử, người sáng lập, nghi lễ nội bộ, sự kiện bên ngoài).
    • Nhóm không khí và phong cách quản lý: 10 câu (hệ thống quản lý, phong cách người lãnh đạo, bầu không khí làm việc).
  • Phương pháp chọn mẫu: Dựa theo nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($5 \times 24 = 120$ mẫu). Tác giả phát ra 130 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trong giờ nghỉ trưa của CBCNV và thu về 130 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phần mềm SPSS 20.0: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, tính giá trị trung bình Mean) và kiểm định phân tích phương sai ANOVA một yếu tố ở mức ý nghĩa 95% ($\text{Sig} < 0{,}05$) để kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của nhân viên theo vị trí công tác, thâm niên, trình độ học vấn và mức độ hài lòng.
    • Phần mềm CHMA: Nhập điểm trung bình các mô tả để xuất tỷ lệ phần trăm cơ cấu C-H-M-A và vẽ đồ thị mạng nhện so sánh văn hóa hiện tại và kỳ vọng tương lai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, các đặc trưng và cấu trúc thành phần của VHDN. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế vận hành của công cụ CHMA, làm rõ đặc điểm hành vi lãnh đạo, quan hệ nhân sự, cơ chế học hỏi và cách thức giải quyết mâu thuẫn trong 4 mô hình văn hóa C, H, M, A.

Về mặt thực tiễn, chương này khái quát 4 xu hướng phát triển và 5 vấn đề trọng tâm của VHDN Việt Nam thời kỳ hội nhập (lấy con người làm gốc, hướng tới thị trường, khách hàng là trên hết, bảo vệ môi trường - an sinh xã hội, trách nhiệm xã hội). Đồng thời, tác giả tổng hợp kết quả của ba nghiên cứu ứng dụng mô hình CHMA đi trước trên địa bàn Thừa Thiên Huế:

  • Đề tài tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Nguyễn Thị Diệu Diễn, 2019): Mô hình hiện tại thiên về kiểu C (Gia đình) và mong muốn tiếp tục duy trì gắn bó kết hợp tăng tính sáng tạo (A).
  • Đề tài tại Khách sạn Park View Huế (Lê Lan Nhi, 2016): Văn hóa hiện tại có xu hướng C kết hợp H và A; nhân viên mong muốn giảm bớt sự gắt gao kỷ luật của kiểu H để dịch chuyển mạnh hơn về kiểu C.
  • Đề tài tại Công ty TNHH Bia Huế (Huỳnh Thị Ngọc Mỵ, 2012): Mô hình hiện tại thiên về kiểu H (Thứ bậc) và công ty linh hoạt dịch chuyển về kiểu C theo mong muốn của người lao động.

Chương 2: Đo lường văn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Hương Giang bằng phần mềm CHMA

Chương 2 tập trung giới thiệu đơn vị nghiên cứu và trình bày kết quả đo lường thực nghiệm:

  • Tổng quan đơn vị: Khách sạn Hương Giang Resort & Spa tiền thân là câu lạc bộ sĩ quan xây dựng năm 1962, tái hoạt động năm 1976 và được Tổng cục Du lịch công nhận đạt chuẩn 4 sao vào tháng 5/2009. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các bộ phận chuyên môn: Sales - Marketing, Kế toán, Tổ chức Hành chính (TCHC), Kế hoạch Vật tư (KHVT), Nhà hàng, Bếp, Lễ tân, Bảo trì, Buồng, Kỹ thuật, An ninh.
  • Năng lực cơ sở vật chất (2016 - 2018): Khách sạn sở hữu 163 phòng ngủ (315 giường) tại 3 khu A, B, C; hệ thống 3 nhà hàng với sức chứa 720 khách; 4 phòng hội nghị quy mô 690 chỗ ngồi cùng các dịch vụ bổ sung (Lobby Bar, Pool Bar, 8 phòng Massage, Beauty Salon, Bể bơi).
Hạng mục cơ sở vật chất Phân loại / Khu vực Quy mô / Số lượng
Cơ cấu phòng lưu trú (Tổng: 163 phòng) Deluxe Garden View 106 phòng
Deluxe River View 42 phòng
Junior Deluxe Suite 09 phòng
Deluxe Family 04 phòng
Huong Giang Executive Suite 02 phòng
Hệ thống nhà hàng (Tổng: 720 khách) Nhà hàng Riverside (Tầng 1) 450 khách
Nhà hàng Hoa Mai (Tầng 3 khu A) 150 khách
Nhà hàng Cung Đình (Tầng trệt khu A) 120 khách
Hệ thống hội nghị (Tổng: 690 ghế) Phòng hội nghị quốc tế (Tầng 5) 500 ghế
Phòng họp Sunflower (Tầng 5) 100 ghế
Phòng họp VIP (Tầng 5) 50 ghế
Phòng họp Lotus (Tầng 1) 40 ghế
  • Thực trạng các biểu hiện VHDN: Phân tích hệ thống nhận diện hữu hình (logo bông hoa sen cách điệu, kiến trúc kết hợp truyền thống và hiện đại, đồng phục nhân viên theo từng bộ phận, quy chế nội bộ) và các yếu tố phi vật thể.
  • Đánh giá của CBCNV và kiểm định ANOVA: Trình bày kết quả đánh giá của 130 nhân viên đối với 24 biến quan sát thuộc 3 nhóm yếu tố; thực hiện kiểm định ANOVA để xác định mức độ sai biệt trong nhận thức giữa các nhóm nhân viên theo thâm niên, bộ phận, học vấn.
  • Kết quả đo lường phần mềm CHMA: Tính toán điểm trung bình từng phát biểu, nhập vào hệ thống phần mềm CHMA để xác định tỷ lệ cơ cấu 4 thành phần C-H-M-A và lập biểu đồ phân tích sự dịch chuyển giữa mô hình văn hóa hiện tại và mô hình văn hóa mong muốn của khách sạn.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Hương Giang

Trên cơ sở định hướng phát triển của khách sạn và kết quả đo lường CHMA, chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp:

  1. Lãnh đạo phải là tấm gương về văn hóa doanh nghiệp: Nâng cao tính gương mẫu của cấp quản lý, tạo dựng sự tin tưởng và truyền cảm hứng làm việc cho cấp dưới.
  2. Xây dựng mô hình VHDN theo hướng tích cực, thân thiện và tiên tiến: Củng cố các mối quan hệ nội bộ, giảm bớt khoảng cách cấp bậc không cần thiết để tạo môi trường làm việc cởi mở.
  3. Nâng cao trình độ nhận thức, hiểu biết và ý thức tuân thủ VHDN: Định kỳ tổ chức đào tạo, phổ biến sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi cho toàn thể nhân viên, đặc biệt là nhân sự mới tuyển dụng.
  4. Chính sách về thu nhập và phúc lợi: Hoàn thiện quy chế lương thưởng, đãi ngộ gắn liền với đánh giá hiệu suất, bảo đảm quyền lợi thỏa đáng cho người lao động.
  5. Tăng cường đầu tư và phát triển cơ sở vật chất: Tiếp tục nâng cấp trang thiết bị buồng phòng, khu vực nhà hàng, giải trí nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và chất lượng dịch vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Lượng hóa thực trạng văn hóa: Nghiên cứu đã chuyển hóa các khái niệm trừu tượng của VHDN thành dữ liệu định lượng cụ thể thông qua thang đo 24 biến và công cụ phần mềm CHMA tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
  2. Xác định sự khác biệt trong nhận thức nhân viên: Phân tích thống kê mô tả và kiểm định ANOVA trên mẫu 130 CBCNV đã chỉ ra mức độ đồng thuận và các điểm khác biệt trong đánh giá về giá trị cốt lõi, chuẩn mực nghi lễ và phong cách quản lý giữa các nhóm lao động có thâm niên, trình độ và vị trí làm việc khác nhau.
  3. Xác định tỷ lệ cơ cấu văn hóa C-H-M-A: Phần mềm CHMA đã xác lập đồ thị trực quan về cơ cấu văn hóa hiện tại của khách sạn và xác định rõ xu hướng văn hóa mong muốn mà tập thể CBCNV kỳ vọng (mức độ ưu tiên dịch chuyển giữa các kiểu Gia đình C, Thứ bậc H, Thị trường M và Sáng tạo A).
  4. Hệ thống hóa giải pháp can thiệp: Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện VHDN có tính đồng bộ từ cấp lãnh đạo, công tác đào tạo nhận thức, chế độ phúc lợi đến môi trường vật chất.
Thông số nghiên cứu Dữ kiện trích xuất từ văn bản khóa luận
Công cụ đo lường Phần mềm CHMA (TS. Trịnh Quốc Trị) và SPSS 20.0
Cơ cấu mô hình 4 kiểu văn hóa: C (Gia đình), H (Thứ bậc), M (Thị trường), A (Sáng tạo)
Kích thước mẫu điều tra $N = 130$ CBCNV làm việc trực tiếp tại khách sạn
Cấu trúc thang đo 24 câu hỏi thang điểm 10 (9 câu Giá trị, 5 câu Chuẩn mực, 10 câu Quản lý)
Phương pháp kiểm định Thống kê mô tả (Mean, Frequency) và Phân tích phương sai ANOVA
Dữ liệu kinh doanh Giai đoạn 2016 – 2018 (doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động, tài sản - nguồn vốn)

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Ứng dụng thành công mô hình CHMA trong môi trường doanh nghiệp dịch vụ khách sạn tại Thừa Thiên Huế, bổ sung dữ liệu thực nghiệm vào chuỗi nghiên cứu đo lường VHDN tại địa phương (bên cạnh các nghiên cứu tại Dệt may Phú Hòa An, Park View Huế, Bia Huế).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Khách sạn Hương Giang Resort & Spa bức tranh định lượng chi tiết về nhận thức của nhân viên và khoảng cách giữa văn hóa thực tế với mong muốn, làm cơ sở khoa học để điều chỉnh chính sách nhân sự và phong cách quản lý.
  • Kiến nghị kèm theo: Đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Cơ quan quản lý Nhà nước về công tác hỗ trợ định hướng văn hóa du lịch địa phương và đối với Ban lãnh đạo Khách sạn Hương Giang trong việc thực thi văn hóa tổ chức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về thời gian và đặc thù ca kíp của ngành dịch vụ khách sạn, tác giả chỉ áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trong giờ nghỉ trưa của CBCNV, chưa thể hướng dẫn chi tiết từng người khi trả lời. Phạm vi nghiên cứu mới dừng lại ở nội bộ một doanh nghiệp lưu trú đơn lẻ (Khách sạn Hương Giang) và chỉ thu thập ý kiến từ phía nhân viên nội bộ, chưa kết hợp khảo sát cảm nhận từ phía khách hàng lưu trú.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Có thể mở rộng quy mô điều tra trên toàn hệ thống các chi nhánh của Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang hoặc so sánh đối sánh giữa các khách sạn cùng phân khúc 4-5 sao tại địa bàn miền Trung; kết hợp đo lường VHDN từ cả hai góc độ nội bộ (nhân viên) và bên ngoài (khách hàng, đối tác); theo dõi sự biến động của cơ cấu C-H-M-A theo chu kỳ thời gian dài hạn sau khi triển khai các giải pháp điều chỉnh văn hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn - Du lịch, Quản trị Nguồn nhân lực khi thực hiện đề tài nghiên cứu về văn hóa tổ chức và hành vi tổ chức.
  • Người nghiên cứu muốn tìm hiểu phương pháp ứng dụng phần mềm CHMA kết hợp với SPSS 20.0 để lượng hóa các thành tố văn hóa doanh nghiệp.
  • Các nhà quản trị khách sạn, doanh nghiệp dịch vụ lưu trú tham khảo khung bảng hỏi 24 biến quan sát và hệ thống giải pháp xây dựng môi trường văn hóa gắn kết người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công cụ phần mềm CHMA đo lường văn hóa doanh nghiệp dựa trên những yếu tố nào và chia thành các kiểu văn hóa gì?
Phần mềm CHMA do TS. Trịnh Quốc Trị xây dựng dựa trên 6 yếu tố then chốt: đặc tính nổi trội, người lãnh đạo, nhân viên, chất keo gắn kết, chiến lược tập trung và tiêu chí thành công. Hệ thống tính toán và phân loại văn hóa thành 4 kiểu hình với tổng tỷ lệ bằng 100%: Kiểu gia đình (C - hướng nội, linh hoạt), Kiểu thứ bậc (H - hướng nội, kiểm soát), Kiểu thị trường (M - hướng ngoại, kiểm soát) và Kiểu sáng tạo (A - hướng ngoại, linh hoạt).

2. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Dựa theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998) về cỡ mẫu tối thiểu gấp 4–5 lần số biến quan sát ($5 \times 24 = 120$), tác giả đã phát 130 phiếu khảo sát và thu về 130 mẫu hợp lệ. Mẫu được thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện từ các cán bộ công nhân viên đang làm việc trực tiếp tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa trong giờ nghỉ trưa vào tháng 11/2019.

3. Khung bảng hỏi đo lường VHDN trong khóa luận gồm bao nhiêu câu và chia thành những nhóm nào?
Bảng hỏi gồm 24 câu đo lường bằng thang điểm 10 (đánh giá đồng thời trạng thái hiện tại và mong muốn), chia làm 3 nhóm: nhóm giá trị cốt lõi (9 câu về tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh, niềm tin); nhóm yếu tố chuẩn mực (5 câu về đạo đức kinh doanh, lịch sử phát triển, lãnh đạo, nghi lễ); nhóm không khí và phong cách quản lý (10 câu về hệ thống quản lý, phong cách lãnh đạo, không khí làm việc).

4. Khách sạn Hương Giang Resort & Spa có quy mô cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Khách sạn có 163 phòng ngủ (315 giường) gồm 106 phòng Deluxe Garden View, 42 Deluxe River View, 9 Junior Deluxe Suite, 4 Deluxe Family và 2 Huong Giang Executive Suite. Hệ thống ăn uống gồm 3 nhà hàng phục vụ tổng cộng 720 khách: Nhà hàng Riverside (450 khách), Nhà hàng Hoa Mai (150 khách) và Nhà hàng Cung Đình (120 khách, chuyên phục vụ cơm Vua theo nghi thức triều Nguyễn).

5. Nghiên cứu thực hiện kiểm định khác biệt trong đánh giá của nhân viên dựa trên các biến số nào?
Tác giả sử dụng kiểm định ANOVA một yếu tố trên phần mềm SPSS 20.0 ở mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0{,}05$ để kiểm định sự khác biệt về đánh giá các yếu tố VHDN theo các đặc điểm cá nhân của CBCNV gồm: vị trí làm việc, thời gian công tác (thâm niên), trình độ học vấn và mức độ hài lòng với công việc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hoài Nhi đã thực hiện việc lượng hóa văn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa thông qua công cụ phần mềm CHMA và phần mềm thống kê SPSS 20.0. Dựa trên dữ liệu khảo sát 130 cán bộ công nhân viên cùng số liệu hoạt động giai đoạn 2016 – 2018, công trình đã làm rõ thực trạng nhận thức của người lao động đối với 3 nhóm yếu tố cấu thành VHDN và xác lập cơ cấu văn hóa hiện tại cũng như kỳ vọng tương lai theo 4 kiểu hình C-H-M-A. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực chứng để tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức, nâng cao chất lượng môi trường làm việc và gia tăng năng lực cạnh tranh cho khách sạn trong giai đoạn hội nhập.