Tổng quan nghiên cứu

Đại dịch COVID-19 bùng phát đã tạo ra cú sốc chưa từng có đối với kinh tế toàn cầu, kéo mức tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2020 xuống âm 3,1% và khiến khoảng 207 triệu người rơi vào cảnh thất nghiệp trong năm 2022. Tại Việt Nam, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng và Nhà nước thông qua Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội, nền kinh tế đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng GDP năm 2022 đạt hơn 8%. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi vùng sâu, vùng xa, tác động đa chiều của dịch bệnh đã đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của sinh kế và nguồn thu nhập của các nhóm dân cư yếu thế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ vai trò quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp huyện trong việc bảo vệ, phục hồi thu nhập và sinh kế của người dân trước khủng hoảng dịch bệnh. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý công và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực điều hành cho chính quyền địa phương. Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế – một huyện miền núi biên giới gồm 17 xã và 1 thị trấn với 85 km đường biên giới giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Phạm vi dữ liệu bao quát giai đoạn từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả chính sách an sinh tác động trực tiếp tới 52.408 nhân khẩu trên địa bàn, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 80%. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền cấp cơ sở củng cố nguồn lực kinh tế, nâng cao sức chống chịu cho hệ thống sinh kế cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên sự tích hợp của hai lý thuyết quản lý kinh tế - xã hội then chốt: Lý thuyết Quản lý công hiện đại và Khung sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Anh. Lý thuyết Quản lý công hiện đại nhấn mạnh vai trò kiến tạo, thích ứng linh hoạt và phục vụ của chính quyền địa phương trong việc phân bổ nguồn lực công, quản trị khủng hoảng và cung ứng dịch vụ công khẩn cấp. Khung sinh kế bền vững cung cấp lăng kính đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế: tự nhiên, vật chất, tài chính, con người và xã hội, chịu sự tác động trực tiếp từ thể chế, chính sách và các cú sốc bên ngoài.

Trong khung khổ nghiên cứu, ba khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: Chính quyền địa phương cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Thu nhập và sinh kế của người dân khu vực miền núi; Quản trị rủi ro thiên tai và dịch bệnh trong khu vực công. Khung phân tích được đặt trong cấu trúc kinh tế của địa phương gồm nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 38,7%, công nghiệp - xây dựng chiếm 30,7% và thương mại - dịch vụ chiếm 30,6% tổng giá trị sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính thống: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê huyện A Lưới, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2020–2022 của Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu thực địa.

Cỡ mẫu điều tra khảo sát được xác định là 250 hộ gia đình và 60 cán bộ, công chức đang công tác tại các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân của 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện A Lưới. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng khu vực địa lý và thành phần dân tộc nhằm phản ánh tính đại diện khách quan: dân tộc Pa Cô chiếm 42,36%, Tà Ôi chiếm 24,77%, Cơ Tu chiếm 9,99% và người Kinh chiếm 22,12%.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tham vấn chuyên gia quản lý công. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính chuẩn xác khi xử lý các chỉ số kinh tế định lượng, đồng thời nắm bắt sâu sắc các rào cản hành chính và đặc thù văn hóa bản địa trong quá trình triển khai chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực tiễn tại huyện A Lưới đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu lao động của huyện có sự dịch chuyển tích cực nhằm thích ứng với điều kiện dịch bệnh. Tỷ trọng lao động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 65,85% năm 2019 xuống còn 61,77% năm 2021. Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 8,86% năm 2019 lên 11,46% năm 2021, trong khi lĩnh vực thương mại - dịch vụ giữ vững tỷ trọng trên 25% trên tổng quy mô 26.200 lao động.

Thứ hai, các gói hỗ trợ an sinh xã hội được chính quyền địa phương thực thi nhanh chóng, chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho hơn 15.000 lượt đối tượng bảo trợ, hộ nghèo và lao động bị ngừng việc, góp phần bảo đảm việc làm ổn định cho hơn 25.000 người dân trong năm 2021.

Thứ ba, hệ thống chính sách trợ cấp xã hội và y tế được phủ rộng. Chính quyền huyện đã phối hợp cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 100% người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho hàng ngàn học sinh vùng khó khăn.

Thứ tư, nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trở thành đòn bẩy thiết yếu. Doanh số cho vay ưu đãi giải quyết việc làm và phục hồi sản xuất nông hộ đạt mức tăng trưởng hơn 12% mỗi năm, giúp hàng trăm hộ nghèo duy trì đàn gia súc và diện tích cây trồng thế mạnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên những chuyển biến tích cực trên xuất phát từ sự chủ động, linh hoạt của bộ máy chính quyền cấp huyện trong việc phân công phối hợp liên ngành. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi vẫn gặp một số điểm nghẽn do địa hình vùng cao chia cắt, mật độ dân số bình quân toàn huyện thấp chỉ khoảng 40 người/km2 (trong khi tại thị trấn A Lưới là 554 người/km2, xã Hương Nguyên chỉ đạt 4 người/km2), gây khó khăn cho công tác tuyên truyền và giám sát chính sách tại các thôn bản xa xôi.

Trong công trình nghiên cứu, dữ liệu về sự biến động nguồn lực đã được mô tả chi tiết thông qua Biểu đồ cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2019-2021 và Bảng thống kê nguồn kinh phí giải ngân an sinh xã hội giai đoạn 2020-2022. Việc trực quan hóa dữ liệu qua các biểu đồ dạng cột chồng và bảng số liệu so sánh dọc giúp các nhà quản lý thấy rõ xu hướng thích nghi của từng nhóm ngành kinh tế.

Khi so sánh với bài học thành công từ huyện Phú Ninh (tỉnh Quảng Nam) với tỷ trọng công nghiệp đạt 56,7%, thu nhập bình quân 24,58 triệu đồng/người/năm và huyện Bình Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 15,15%/năm nhờ mạng lưới 1.672 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, có thể thấy huyện A Lưới cần đẩy mạnh mô hình liên kết chuỗi giá trị và khai thác tối đa nguồn lực hỗ trợ tài chính để tạo bứt phá dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện vai trò của chính quyền địa phương trong việc phục hồi và phát triển sinh kế bền vững cho người dân, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, nâng cao năng lực quản lý điều hành và phản ứng chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức huyện A Lưới. Ủy ban nhân dân huyện cần tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị khủng hoảng, phấn đấu đạt mục tiêu 100% cán bộ lãnh đạo cấp xã và cán bộ phụ trách công tác thương binh - xã hội hoàn thành chương trình chuyển đổi số trong quản lý an sinh trước quý IV/2024.

Thứ hai, đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện phối hợp cùng các tổ chức chính trị - xã hội đặt mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay giải quyết việc làm đạt trên 50 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 2024–2025, ưu tiên đối tượng thanh niên khởi nghiệp và phụ nữ dân tộc thiểu số phát triển kinh tế trang trại.

Thứ ba, thúc đẩy sản xuất hàng hóa và mở rộng chuỗi tiêu thụ sản phẩm nông sản đặc trưng. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì xây dựng các vùng chuyên canh rau củ an toàn, chuối mốc, thịt bò vàng và dệt dèng truyền thống, phấn đấu nâng tỷ trọng ngành dịch vụ - du lịch cộng đồng lên 35% cơ cấu kinh tế toàn huyện vào năm 2025 gắn với 12 sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên.

Thứ tư, hoàn thiện mạng lưới bảo trợ xã hội thích ứng linh hoạt. Chính quyền các cấp cần lồng ghép nguồn lực từ 3 Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều tối thiểu từ 3% đến 4% mỗi năm, đảm bảo 100% hộ dân thuộc diện khó khăn tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản trước năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất: Cán bộ lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các phòng ban chuyên môn tại 18 xã, thị trấn của huyện A Lưới cùng các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Luận văn cung cấp cẩm nang thực thi chính sách an sinh, quản trị sinh kế và quy trình điều phối ngân sách cứu trợ khẩn cấp.

Nhóm thứ hai: Các nhà hoạch định chính sách dân tộc và an sinh xã hội tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và trung ương. Tài liệu cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về mô hình bảo tồn và chuyển đổi sinh kế cho các địa bàn có hơn 70% đồng bào dân tộc thiểu số và đường biên giới dài trên 50 km.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý công (mã số 8 34 04 03), Quản lý hành chính nhà nước và Kinh tế phát triển. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết sinh kế bền vững và dữ liệu điều hành công thực tế.

Nhóm thứ tư: Các tổ chức phi chính phủ, đơn vị tài trợ và doanh nghiệp xã hội đang triển khai các dự án phát triển cộng đồng với quy mô tài trợ từ 1 tỷ đồng trở lên tại khu vực miền Trung. Tài liệu giúp xác định chính xác nhu cầu việc làm và đặc trưng văn hóa cộng đồng bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Khu vực kinh tế nào tại huyện A Lưới chịu tổn thương nặng nề nhất trong đại dịch? Khu vực thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái và lao động tự do phi chính thức chịu ảnh hưởng nặng nhất do các đợt giãn cách xã hội. Tuy nhiên, ngành nông - lâm nghiệp với tỷ trọng hơn 61% lực lượng lao động đã đóng vai trò bệ đỡ kinh tế, hấp thu lượng lớn lao động hồi hương và giữ vững an ninh lương thực cho toàn huyện.

Đặc điểm nhân khẩu học ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả thực thi chính sách của chính quyền? Với gần 80% dân số là người dân tộc thiểu số sinh sống rải rác trên diện tích miền núi rộng lớn, mật độ dân cư chỉ 40 người/km2, việc truyền thông chính sách đòi hỏi chính quyền phải sử dụng ngôn ngữ bản địa thông qua già làng, trưởng bản và hệ thống loa truyền thanh cơ sở để phổ biến chính sách chính xác tới từng gia đình.

Chính quyền huyện A Lưới đã ứng dụng công cụ nào để giải quyết việc làm tức thời cho người dân? Huyện đã phát huy hiệu quả nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách xã hội, đẩy mạnh hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn, chăn nuôi gia súc bán chăn thả và giải ngân kịp thời các gói kinh phí hỗ trợ an sinh, duy trì việc làm ổn định cho hơn 25.000 người lao động trong thời điểm dịch bệnh phức tạp nhất.

Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các huyện đối chứng lân cận? Nghiên cứu chỉ ra bài học quý từ huyện Phú Ninh về việc xây dựng đề án kinh tế riêng cho từng xã và huyện Bình Sơn về phát triển 1.672 cơ sở tiểu thủ công nghiệp. A Lưới cần đa dạng hóa ngành nghề phi nông nghiệp, đầu tư cho khuyến công và đẩy mạnh quảng bá sản phẩm truyền thống ra thị trường lớn.

Giá trị đóng góp học thuật mới nhất của luận văn này là gì? Luận văn đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu khi xây dựng khung đánh giá toàn diện vai trò quản lý nhà nước cấp huyện đối với sinh kế đồng bào dân tộc thiểu số biên giới trong khủng hoảng y tế công cộng, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ quản lý công tại 18 xã, thị trấn miền núi.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công và phân tích thực tiễn vai trò điều hành của chính quyền huyện A Lưới đối với 52.408 người dân trong đại dịch.
  • Đánh giá trung thực sự thích ứng của cơ cấu kinh tế địa phương với nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 38,7% và công nghiệp - xây dựng chiếm 30,7% tổng giá trị sản xuất.
  • Khẳng định vai trò của các gói trợ cấp và vốn tín dụng chính sách trong việc bảo đảm sinh kế cho 18 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nâng cao chất lượng cán bộ, giải ngân vốn vay ưu đãi, kết nối tiêu thụ nông sản và bảo đảm lưới an sinh thích ứng.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2024–2026 hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững từ 3% đến 4% mỗi năm cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Công trình là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng quản lý nhà nước chuẩn mực cho các cấp chính quyền cơ sở. Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy áp dụng ngay những phát hiện và giải pháp từ luận văn để nâng cao năng lực quản trị công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngày càng bền vững.