Chính Sách Đối Ngoại Của Liên Bang Nga Từ Năm 1991 Đến Nay

Khóa luận phân tích lịch sử chính sách đối ngoại của Liên bang Nga sau thời kỳ Xô viết, khám phá những biến động và xu hướng hiện tại.

Chuyên ngành

Lịch Sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2009

153
20
4

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 — 1993

1.1. Những thông tin cơ bản về Liên bang Nga

1.2. Phân tích thực tế chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong giai đoạn 1991 - 1993

2. CHƯƠNG II: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN BANG NGA TRONG GIAI ĐOẠN 1994 — 1999

2.1. Nội dung sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong giai đoạn 1994 - 1999

2.2. Phân tích các chính sách đối ngoại cụ thể

2.2.1. Đối với Tây Âu

2.2.2. Đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

2.2.3. Đối với Nhật Bản

2.2.4. Đối với Hàn Quốc

3. CHƯƠNG III: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 2000 — 2004

3.1. Tư tưởng chủ đạo của Nga trong nhiệm kỳ đầu của tổng thống V.

3.2. Phân tích chính sách đối ngoại trong giai đoạn 2000 - 2004

3.2.1. Đối với Mỹ

3.2.2. Đối với EU

3.2.3. Đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

3.2.4. Đối với Trung Quốc

3.2.5. Đối với Nhật Bản

3.2.6. Đối với Hàn Quốc

4. CHƯƠNG IV: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY

4.1. Nội dung chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong giai đoạn từ năm 2004 đến nay

4.2. Phân tích các chính sách đối ngoại cụ thể

4.2.1. Đối với các nước SNG

4.2.2. Đối với EU

4.2.3. Đối với NATO

4.2.4. Đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

4.2.5. Đối với Trung Quốc

4.2.6. Đối với Ấn Độ

4.2.7. Đối với Bắc Triều Tiên

4.2.8. Đối với Hàn Quốc

4.2.9. Đối với khu vực Đông Nam Á

PHẦN CUỐI

KẾT LUẬN

TƯ LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Đối Ngoại Của Liên Bang Nga Từ Năm 1991

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay đã trải qua nhiều biến động lớn. Sau khi Liên Xô tan rã, Nga đã phải định hình lại vị thế của mình trên trường quốc tế. Chính sách này không chỉ phản ánh sự thay đổi trong nội bộ mà còn là phản ứng trước các thách thức toàn cầu. Việc nghiên cứu chính sách này giúp hiểu rõ hơn về quan hệ quốc tếtình hình chính trị thế giới hiện nay.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Chính Sách Đối Ngoại Của Nga

Chính sách đối ngoại của Nga bắt đầu từ những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã. Giai đoạn này chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ trong chính trị Nga và các mối quan hệ quốc tế. Nga đã tìm cách khôi phục vị thế của mình thông qua các hiệp định và hợp tác quốc tế.

1.2. Các Nguyên Tắc Cơ Bản Trong Chính Sách Đối Ngoại

Chính sách đối ngoại của Nga được xây dựng trên các nguyên tắc như bảo vệ an ninh quốc gia, duy trì hợp tác quốc tế và phát triển kinh tế Nga. Những nguyên tắc này đã định hình các quyết định quan trọng trong quan hệ với các nước khác.

II. Những Thách Thức Trong Chính Sách Đối Ngoại Của Nga

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga không chỉ đối mặt với những thách thức từ bên ngoài mà còn từ chính nội bộ. Các cuộc xung đột khu vực, sự cạnh tranh với các cường quốc khác, và các vấn đề kinh tế đã tạo ra áp lực lớn lên chính sách này. Việc phân tích những thách thức này giúp hiểu rõ hơn về động lực và chiến lược của Nga.

2.1. Cuộc Xung Đột Tại Ukraine Và Tác Động Đến Chính Sách Đối Ngoại

Cuộc xung đột tại Ukraine đã làm thay đổi hoàn toàn cục diện chính trị ở châu Âu. Nga đã phải điều chỉnh chính sách đối ngoại để đối phó với các lệnh trừng phạt và sự cô lập từ phương Tây.

2.2. Quan Hệ Với Các Cường Quốc Khác

Quan hệ với Mỹ và EU đã trở nên căng thẳng hơn bao giờ hết. Nga đã tìm cách củng cố quan hệ với các nước như Trung Quốc và Ấn Độ để tạo ra một thế cân bằng mới trong quan hệ quốc tế.

III. Phương Pháp Chính Trong Chính Sách Đối Ngoại Của Nga

Để đối phó với các thách thức, Liên bang Nga đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau trong chính sách đối ngoại. Những phương pháp này không chỉ bao gồm ngoại giao truyền thống mà còn cả các chiến lược phi truyền thống nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia.

3.1. Ngoại Giao Kinh Tế

Nga đã sử dụng ngoại giao kinh tế như một công cụ quan trọng để tăng cường ảnh hưởng của mình. Việc ký kết các hiệp định thương mại và đầu tư với các nước khác đã giúp Nga củng cố vị thế kinh tế của mình trên trường quốc tế.

3.2. Sử Dụng Lực Lượng Quân Đội

Sự hiện diện quân sự của Nga tại các khu vực chiến lược đã trở thành một phần không thể thiếu trong chính sách đối ngoại. Điều này không chỉ nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia mà còn để thể hiện sức mạnh của Nga trên trường quốc tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách Đối Ngoại Nga

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga đã có những ứng dụng thực tiễn rõ rệt trong các mối quan hệ quốc tế. Những quyết định và hành động của Nga đã ảnh hưởng đến nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới.

4.1. Quan Hệ Nga Trung Quốc

Quan hệ giữa Nga và Trung Quốc đã trở nên chặt chẽ hơn trong những năm gần đây. Hai nước đã hợp tác trong nhiều lĩnh vực, từ kinh tế đến quân sự, nhằm đối phó với các thách thức chung.

4.2. Vai Trò Của Nga Trong Các Tổ Chức Quốc Tế

Nga đã tích cực tham gia vào các tổ chức quốc tế như BRICS và SCO để tăng cường ảnh hưởng của mình. Sự tham gia này không chỉ giúp Nga bảo vệ lợi ích quốc gia mà còn tạo ra cơ hội hợp tác với các nước khác.

V. Kết Luận Về Chính Sách Đối Ngoại Của Nga Trong Tương Lai

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong tương lai sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội. Việc phân tích các xu hướng hiện tại sẽ giúp dự đoán được những thay đổi trong chính sách này. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng sẽ là yếu tố quyết định cho thành công của Nga trên trường quốc tế.

5.1. Dự Đoán Xu Hướng Chính Sách Đối Ngoại

Dự đoán rằng Nga sẽ tiếp tục củng cố quan hệ với các nước không thuộc phương Tây, đồng thời tìm kiếm các cơ hội hợp tác mới trong bối cảnh toàn cầu đang thay đổi.

5.2. Tác Động Của Chính Sách Đối Ngoại Đến Kinh Tế Nga

Chính sách đối ngoại sẽ có tác động lớn đến kinh tế Nga trong tương lai. Việc duy trì các mối quan hệ tốt với các đối tác chiến lược sẽ giúp Nga phát triển bền vững hơn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp lịch sử chính sách đối ngoại của liên bang nga thời hậu xô viết

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: CHÍNH SÁCH DOL NGOẠI CUA LIEN BANG NGA TRONG GIAI DOAN 1991 — 1993. Nội dung chính sách đối ngoại của Liên bang Nga giai đoạn 1991 - 1993 Có thể nói rằng từng chỉ tiết trong chính sách đối ngoại của quốc gia giầu tiềm lực nhất thể giới Liên bang Nga thời hậu Xô Viết đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của dư luận. Ngay sau khi hình thành, trong xã hội Nga đã tồn tại nhiều quan điểm đổi ngoại như : - Chính sách thân phương Tây - Chinh sách cân bằng Đông - Tây - Chính sách hoài nghỉ nhìn đâu cũng thấy kẻ thủ Ngay tử những ngày đầu bước chân vao điện Kremli, tong thông B.Eltsin đã hướng nước Nga theo phương thức nhà nước ở phương Tây. Lúc này đôi với vị tổng thông của nước Nga mới này, điều đó không những là phướng án không thê khác ma dường như là một lí tưởng.

Đó là đường lối mà người ta có thẻ tìm thấy những điểm căn bản khác biệt so với Liên Xô: Thứ nhất. Ban lãnh đạo Nga từ bỏ tư tưởng Mac - Lénin , từ bỏ Đảng cộng sản với tư cách là lực lượng lãnh đạo đuy nhất trong hệ thông chính trị. Xây dựng một nước Nga thành “một quốc gia mới chia xẻ những giá trị dân chủ và kính tế thị trường” Thứ ba. Quan hệ với các quốc gia trên cơ sở hai bên cùng có lợi , không chịu chi phổi bởi bat cứ * lí do tư tưởng giáo điều nào" _ Chúng ta có thể hiểu rằng chính sách đổi ngoại giai đoạn nảy được khái quát băng thuật ngữ “ định kh ca Tây Dương” mang đậm mâu sắc thân phương Tây.

Coi các nước tư bản phát triển là "' đồng minh tự nhiên của Nga"“?”, "những lợi ích dai han của Nga năm trong sự liên minh với phương TayTM, coi quan hệ đồng minh với các nước dân chủ công nghiệp phát triển là ưu tiên quan trọng hàng đầu” như ngoại trưởng Kozyrev nhiều lằn tuyên bố. Tuy với tư cách là “quốc gia kế tục Liên Xô” nhưng rd rang nước Nga đang có gắng hình thành cho mình những khái niệm chuẩn mực, mẫu số và chi số riêng vẻ dân chủ tự do vả kinh tế thị trường. Từ những phương điện, nước Nga là một bộ phận không thé tách rời khỏi Châu Au cùng với đỏ với mong muốn, cô vũ lôi kéo Liên bang Nga khỏi hệ thống tư tướng cộng sản của các nước Phương Tay đã thúc đẩy quá () TLTKDB, TTXVN, Sé 1I - 1992 (`) TLTKDB, TTXVN ngày7 - 12 - 1992 GVHD: TS. Lê Phụng Hoàng Trang 15 SVIHI :Đặng Quang Hao Chỉnh sách đôi ngoại cua Liên bang Nga tử nam 1991 den nay.

trình gia nhập gia đỉnh phương Tay cua Liên bang Nga. Chính vi thẻ tuy không thủ địch với những quốc gia. wong lãnh thô than cận trước đây nhưng uu tiền số một trong chính sách đối ngoại của Lién bang Nga lúc nay là phương Tay. Phan tích thực tế chính sách đối ngoại của Liên bang Nga mạn giai đoạn 1991 -1993:.

Đối với các nước SNG Do có nhiều rang buộc vẻ vấn dé lãnh thỏ. van hoá lịch sư. nên Nga rất coi trong. dé cao môi quan hệ với các nước SNG lên vị thé ưu tiên trong chính sách đổi ngoại của mình.

Ngày § - 12 - 1991, các nhà lãnh đạo 3 nước Nga. Belarut vả Ucraina đã kí thỏa thuận vẻ thánh lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). chỉnh thức 11 nước cộng hòa thước [.iên Xô cũ kí biện bán thỏa thuận thành lập SNG va thông qua tuyên bố Alma - Ata. Năm 1993, Georgia cing tuyén bỏ gia nhập tô chức nay.

Nhu vậy SNG có 12 thành viên. bao gôm hau hết các nước Liên X6 cũ. chỉ trừ 3 nước Ban-tic. Nga fa thành viên lớn nhất trone tô chức các nước SNG.

mặt khác còn là quốc gia thừa kẻ Liên Xô vẻ mọi mặt.iên bang Nga luôn Ý thức rằng ảnh hưởng của họ tới các nước SNG sẽ tác động rat lớn quyền lợi địa kính té và địa chính trị của họ. Nhưng do lúc nảy chính sách “Dinh hướng Đại lây Dương” dang ngự trị một cách day thách thức trong chính sách ngoại giao của Nga nên quan hệ Nga - SNG giảmsút mạnh. Nhất là vào năm 1993 khi Nga lâm vào khúng hoảng kinh tram trọng. chí số thương mại hai chiều hạ xudng.

Sự thiếu tỏ chức của SNG dẫn đến Sự tan rã của khu vực sử dụng đông rip vào năm 1993. còn tác động đến khôi lượng trao đôi của Nga với các nước SNG bị giảm theo nhịp. độ năm sau so với năm trước : năm 1992 giam 70%, năm 1993 giảm 28% "Co thé noi, trong những nim 1991 - 1993 quan hệ Nga- SNG chưa đáp img được nhiều tiêm nang von có của hai ben. Mặc dù nhiều van bản.

tuyên bo được ki kết nhưng thực hiện không nhiêu. Dé là điểm hạn chế trong quan hệ Nga— SNG giai đoạn này, 2. Đối với phương Tây : a) Đối với Tây Âu Với ý dịnh sẵn sảng hướng vẻ phương Tây bằng mọi giá trong việc triển khai những hoạch định trong chính sách đổi ngoại của mình đã dé ra. Nước Nga chủ trương hợp tác chặt chế với liên minh châu Au bằng củ niềm tin, va sự hi vọng.

Ngày I 6 - 1992 Nga tham gia quỹ tiên tệ quốc tế với một mong muốn là nhận được sự hỗ trợ tải chính của 16 chức nảy. Đông thời năm 1992 Mỹ - Tay Âu đã cam kết trợ giúp 24 0 Déla với mong muốn chuyển nên kinh tế nước nảy tử công sản sang tư ban, Đặc biệt là nước nước Đức cường quốc công nghiệp số | Chau Âu đã dành cho Nga sự ủng hộ tai chỉnh lớn nhất và là ban hang lớn nhất của Nga với kim nghạch thương °® Nguyễn Quang Thuan Sdd. trang 263 GVHD: TS. Lê Phụng Hoang Trang lo SVIH :l)ăng Quang Hảo Chỉnh xách doi ngoại cua Lien bang Nga từ năm |991 đến nay, mại đạt 13 tí USD! năm”, Chính những điều đó là phản cứng anh hương mạnh mẻ đến tư tương cua người Neu ma ngay chính họ cũng nhận ra có thẻ chẻ độ X6 viết khong bao giờ cho họ những điều đó.

Vẻ chính trị: day là mot thanh tỏ) quan trọng tác dong trực tiếp dén kinh tẻ. chính vì thẻ Nga di dân tiếp cận với châu Au với một thái độ hợp túc chan tinh. Các cuộc viếng thâm cua ca hai bén thẻ hiện môi quan hệ than thiết Nga - EU:. Tháng 2 1992 tong thông l3.

Litsin thâm Pháp thiết lập quan hệ va sự ôn định chau Au. trong cuộc gập nay hai ben đã thông nhất với nhau một số van dé quốc tế quan trong. Thang 9 - 1993 hộ trưởng quốc phòng Anh Ritxkin thăm Nga va kí thoa hiệp trong do, Anh giúp huan luyện các si quan Nga bị giải ngũ do việc giảm quan số cua bo quốc phỏng nước nay. Chuyên công du cua thu tướng Pháp tháng 11/1993 chiếm vị trí đậc biệt cho dự án “hiệp ước dn định và an nình cho toàn lục địa Châu Âu”.

Dự án ôn định và an toàn Chau Âu nay được 12 nước cộng đồng Châu Âu đông \¥ trong cuộc họp thượng dinh ngáy 19 10 1993, Bang những động thái đối ngoại thực tế đó, chứng to sự cải thiện đẳng kẻ trong quan hệ Nga - EU. b) Dai với Mỹ Nước Nga- phan tư quan trọng nhất cua Lién Bang Xô Viết ke thù so | của chu nghia tư bản trước đây, dang dan cái cách minh dé trở thành một thành viên trong hàng ngũ các nước tu bạn. Do là điều vui mừng khap khơi của nước Mỹ - quốc gia dừng du chu nghĩa tư ban. Chính vi thé chúng ta khong có gi khó hiệu khi nước Mỹ tiên hành ngay những biện pháp giúp do nước Nga phát triển trước hết là vẻ kính tế.

Tham chi Mỹ sẽ thực hiện một kẻ hoạch “Marshall” mới cho nước Nga như đã từng làm với cho nước Đức va nước Nhật Ban sau chiến tranh the giới thứ I, Dicu nay được thẻ hiện trong rất nhiều lời lẻ biểu lộ sự đồng tinh trong khoảng thời gian 1992 1993. Day chính là nguyên nhân cho sự khởi dau mới của môi quan hệ mới giữa Washington - Matxcova - “buổi đầu bình minh của một ki nguyễn mdi”. Quan hệ Nga- Mỹ đã có những két qua bước dau. Đầu năm 1992 Mỹ kí cam kết viện trợ cho NgaŠ.2 tì USD: cung cap được 3.6 t USD bang |bao dam tín dụng cho các chuyén tau cho ngũ cóc và LÍ triệu USD viện trợ nhản đạo!”.

Nhung chúng ta cũng nẻn nhớ đây mới chi là viện trợ nhân đạo thỏi. Thé day, môi quan hệ cường quốc ngang ngứa với Mỹ thời Lien X06 trước day có lẻ đã là giải thoại ở nước Nea lúc nảy. Ngày 3 4 4 - 1993 diễn ra hội đàm cao cap nguyen thu quốc gia Nga - Mỹ. Sau khi kết thúc các nhà lành đạo rất hài lòng va tuyén bỏ ring“ việc xảy dựng quan hệ Nga- Mỹ mang tinh chất mới ” Trong lĩnh vực an ninh va quản su.

không lâu trước khi Liên XO sup đỏ Gooebachop va Bush (bố ky hiệp ước cất giảm vũ khí tiến cong chiến lược giải đoạn | ( SIARI 1) theo đó. 13 kho vũ Khi hạt nhân cua hai nước sẽ được thu triều trong bay năm tiếp theo. Dur luận quốc te cho rang Nga đã bị bat lợi khi ki hiệp ước này.EMsin ký START 2 với nội dung dén năm 2003 hai bẻn cat giảm xuống côn 3000 đầu đạn hạt nhân cho phía Nga và 3500 cho phía Mỹ, Hơn nữa. Nga con phái thảo gỡ những tén lưa mang nhiều dau (*) fap chỉ những van đc kính $é the gan xế Š nằm 2002 trang 46 tac giá: 1s Nguyễn Van lắm 2 IL ERD.

EIXVNngay 3Ð 2 1993 IKIRDIA EINVN ngạy 17 4 1993 GIVEID: TS. be Phung Hoang [rang 17 SVLH -Dặng Quang [ào Chỉnh sách đổi ngoại cua | tên bang Nga từ nữm 199] đến nay đạn la loại vũ khí chiếm ưu thẻ so với Mỹ. START2 rõ rằng rất bắt lợi cho các lực lượng vũ trang Nga von đã suy yêu. Do một so bat dong piữa hai bén, đến nay START 2 văn chưa hoàn toàn có hiệu lực.

Khong những thẻ trong thời gian này chỉnh quyền Bill Clinton con hết sức thuyết phục các nước của minh dng hộ Nga. Và với mục dich của người Mỹ: Bien nước Nea thanh một nước tư ban mới. bién những tư tương lí tương. tu day công san thánh một cỏ may tu bản mới ma nước Mỹ là hình mẫu điện hình li tưởng nhất.

€) Đối với NATO Mỗi quan hệ này rắt quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ