Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Phong trào nhân dân thế giới phản đối Mỹ xâm lược Việt Nam (1954 - 1975): nghiên cứu trường hợp một số nước Tây Âu" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Hưởng, chuyên ngành Lịch sử Thế giới (mã số: 62.11) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.NGND Vũ Dương Ninh và TS. Nguyễn Văn Du.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của phong trào hòa bình, dân chủ thế giới. Sự ủng hộ của phong trào nhân dân quốc tế, đặc biệt là nhân dân các nước Tây Âu – nơi từng trải qua sự tàn bạo của chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai – là một trong những nhân tố quan trọng đóng góp vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Trong bối cảnh hiện nay, công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, biển đảo của Việt Nam tiếp tục đòi hỏi sự đồng tình, ủng hộ rộng rãi của cộng đồng quốc tế. Mặc dù trật tự hai cực đã giải thể và cục diện thế giới có nhiều chuyển biến, những bài học lịch sử về vận động đối ngoại nhân dân, tập hợp lực lượng và đoàn kết quốc tế thời kỳ 1954 - 1975 vẫn giữ nguyên giá trị thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới là việc hệ thống hóa, phân tích chuyên sâu phong trào phản chiến dưới góc độ nghiên cứu trường hợp tại các quốc gia tư bản chủ nghĩa Tây Âu – vốn là khu vực đồng minh truyền thống có mối liên kết chặt chẽ với Mỹ.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích phong trào đấu tranh của nhân dân Tây Âu phản đối chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam thông qua các trường hợp điển hình, từ đó đúc kết kinh nghiệm lịch sử phục vụ công cuộc bảo vệ chủ quyền, an ninh và toàn vẹn lãnh thổ hiện nay.

Luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu bối cảnh lịch sử dẫn tới sự hình thành và phát triển của phong trào nhân dân Tây Âu phản đối Mỹ xâm lược Việt Nam.
  2. Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế và chủ trương của Đảng trong việc vận động nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam.
  3. Nghiên cứu có hệ thống quá trình hoạt động đấu tranh của phong trào nhân dân các nước Tây Âu qua các trường hợp cụ thể: Pháp, Anh, Cộng hòa Liên bang (CHLB) Đức, Ý, Thụy Điển và Hà Lan.
  4. Đánh giá kết quả hoạt động trong phong trào đấu tranh phản đối chiến tranh của nhân dân các nước Tây Âu tiêu biểu.
  5. Phân tích mục tiêu, đặc điểm, nguyên nhân phát triển và những hạn chế của phong trào.
  6. Rút ra các bài học kinh nghiệm và suy nghĩ về việc vận dụng vào công tác bảo vệ an ninh, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phong trào nhân dân một số nước Tây Âu phản đối Mỹ xâm lược Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Tây Âu theo quan điểm địa - chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ hai (khu vực các nước tư bản chủ nghĩa), tập trung vào 6 quốc gia có phong trào phát triển mạnh: Pháp, Anh, CHLB Đức, Ý, Thụy Điển, Hà Lan.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1954 đến năm 1975, mốc thời gian bắt đầu từ khi ký kết Hiệp định Geneva về Đông Dương (20-7-1954) đến khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam (30-4-1975).
  • Phạm vi nội dung: Phân tích hình thức, phương pháp, nội dung đấu tranh qua các sự kiện, diễn biến chính của phong trào qua nghiên cứu trường hợp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước thành ba nhóm chính:

  1. Nhóm công trình về lịch sử thế giới hiện đại, tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế, đường lối đối ngoại của Đảng và tổng kết ngoại giao:

    • Lịch sử thế giới hiện đại (Nguyễn Anh Thái chủ biên, 1998), Lịch sử quan hệ quốc tế (1945-1990) (Trần Văn Đào - Phan Doãn Nam, 2001), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000) (Trần Nam Tiến chủ biên, 2008), Lịch sử quan hệ quốc tế (Bogaturov A. D., Averkov V. V., 2013), Đông Tây Nam Bắc: Những diễn biến chính trong quan hệ quốc tế từ 1945 (Học viện Ngoại giao, 2009), Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2010) và Việt Nam trong thế giới đang đổi thay (Vũ Dương Ninh, 2014, 2017).
    • Thế giới 50 năm qua và thế giới trong 25 năm tới (Nguyễn Cơ Thạch, 1998), Chính sách đối ngoại của một số nước lớn trên thế giới (Phạm Minh Sơn chủ biên, 2008), Một số vấn đề quan hệ quốc tế, chính sách đối ngoại và ngoại giao Việt Nam (Vũ Dương Huân, 2009), Hoạt động đối ngoại nhân dân Việt Nam (2003), Ngoại giao nhân dân trong quan hệ đối ngoại của Mỹ (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 2010), Quan hệ công chúng của chính phủ trong văn hóa đối ngoại (Lê Thanh Bình chủ biên, 2011), nghiên cứu của Vũ Lê Thái Hoàng (2009).
    • Các công trình nghiên cứu tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh của Viện Quan hệ quốc tế (1990), Phùng Hữu Phú - Vũ Dương Ninh - Lê Mậu Hãn - Phạm Xanh (1995), Phan Ngọc Liên (1995), Nguyễn Phúc Luân (1999), Lê Văn Yên (2010), Nguyễn Dy Niên (2001, 2002), Vũ Dương Huân (2002, 2005), Lê Văn Tích (2010).
    • Hồi ký và tổng kết ngoại giao của Đinh Nho Liêm (2007), Lưu Văn Lợi - Nguyễn Anh Vũ (2002), Nguyễn Duy Trinh (1979), Nguyễn Thị Bình (2012), Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (2015), luận án tiến sĩ của Trần Thị Ngọc Thúy (2016).
  2. Nhóm công trình liên quan đến phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới và các nước Tây Âu:

    • Bộ sách Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại (5 tập, NXB Sự thật), Miền Nam giữ vững thành đồng (Trần Văn Giàu, 5 tập), các công trình của Lưu Văn Lợi, Nguyễn Đình Bin (2002), Nguyễn Phúc Luân (2005), Nguyễn Khắc Huỳnh (2010, 2011, 2014), Nguyễn Mai Hoa (2013), Trần Hữu Đính (1985), Ngô Phương Bá (1995), Sĩ Phan (1978), Nguyễn Văn Khoan (2013), Chu Văn Chúc (2003), Trịnh Ngọc Thái (2008), đề tài nghiên cứu của Trần Kim Đỉnh (2013).
    • Sách của các tác giả nước ngoài: H. Schandler, Peter A. Poole, Joseph A. Ameter, Gabriel Kolko, Jeffrey Kimball, Pierre Asselin, Antoliy Dobrynin, Thomas J. McCormick, Nigel Cawthorne, Allen Hassan, George C. Herring.
  3. Nhóm công trình chuyên sâu về phong trào đấu tranh của nhân dân Tây Âu:

    • Thế giới lên án và tố cáo tội ác chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (Tập II, 1974), Tình đoàn kết chiến đấu vô sản Việt - Pháp (Viện Mác-Lênin, 1986), Cộng hòa Pháp - bức tranh toàn cảnh (Nguyễn Quang Chiến, 1997), các bài viết của Vũ Sơn Thủy (2004), Phạm Tiến Nhiên (2004), Bùi Đình Thanh (2007), Võ Văn Sung (2015), Sư tử và rồng: Bốn thế kỷ quan hệ Hà Lan - Việt Nam (2008).
    • Các công trình chuyên khảo của Nguyễn Thị Hạnh (2011, 2013), Phạm Hồng Tung (2009), Giăng Piero Đêbrai và Ăngđrê Măngrắc (1974), Peter de Goeje (2012), Sylvia A., Nick Thomas, Carl-Gustaf Scott (2017), Andrew Wiest.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các tài liệu trước đây đã phản ánh diện mạo chung của phong trào phản chiến quốc tế, luận án xác định tập trung giải quyết 5 vấn đề mới:

  1. Đặt phong trào vào bối cảnh cụ thể của Tây Âu – khu vực tư bản chủ nghĩa đồng minh của Mỹ nhưng phong trào phản chiến lại phát triển rất mạnh mẽ.
  2. Làm rõ các khái niệm cơ bản và phân tích toàn diện hai nhóm nhân tố khách quan và chủ quan dẫn tới sự hình thành phong trào.
  3. Trình bày có hệ thống các sự kiện, hoạt động của nhân dân 6 nước Tây Âu tiêu biểu (Pháp, Anh, CHLB Đức, Ý, Thụy Điển, Hà Lan).
  4. Đưa ra nhận xét khách quan về mục tiêu, đặc điểm, quy mô, nguyên nhân phát triển và hạn chế của phong trào.
  5. Gợi mở việc vận dụng bài học tập hợp lực lượng quốc tế vào bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khái niệm

Luận án vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết quốc tế và đường lối đối ngoại của Đảng Lao động Việt Nam. Đồng thời, tác giả làm rõ các khái niệm công cụ:

  • Phong trào: Hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia.
  • Nhân dân: Toàn thể cư dân của một nước mang tính lịch sử cụ thể, không bao hàm giai cấp thống trị thi hành chính sách chống nhân dân.
  • Quần chúng nhân dân: Bộ phận cùng chung lợi ích căn bản, liên kết thành tập thể dưới sự lãnh đạo để giải quyết các yêu cầu kinh tế, chính trị, xã hội của thời đại.
  • Phong trào nhân dân (trong luận án): Các cuộc vận động của các tầng lớp quần chúng không phân biệt giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, địa vị, chính kiến, đảng phái (những người không nắm giữ quyền lực nhà nước). Đối với các phát ngôn của người đứng đầu chính phủ như Tổng thống Pháp Charles de Gaulle hay Thủ tướng Thụy Điển Olof Palme, luận án xem xét như những yếu tố đồng điệu tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào quần chúng.
  • Bản chất chiến tranh: Phân tích tính chất phi nghĩa, thực dân mới của cuộc chiến tranh do Mỹ tiến hành đối lập với tính chính nghĩa, tự vệ của nhân dân Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp Nội dung và phạm vi áp dụng trong luận án
Phương pháp lịch sử và logic Tái hiện tiến trình phong trào theo dòng thời gian (1954-1975) gắn liền với các giai đoạn chiến lược của chiến tranh, rút ra bản chất và quy luật vận động.
Nghiên cứu trường hợp (Case study) Khảo sát sâu phong trào tại 6 quốc gia tiêu biểu: Pháp, Anh, CHLB Đức, Ý, Thụy Điển, Hà Lan.
Phân tích, thống kê và tổng hợp Xử lý các nguồn tư liệu lưu trữ, báo chí đương thời, số liệu viện trợ và tư liệu sự kiện.
Phương pháp nghiên cứu khu vực Đánh giá tính tương đồng và nét đặc thù của Tây Âu qua hai cấp độ: so sánh nội vùng giữa các nước Tây Âu và so sánh ngoại vi với phong trào thế giới.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Tài liệu lưu trữ gốc: Các văn bản, báo cáo, văn kiện chỉ đạo của Đảng, Chính phủ và các tổ chức đoàn thể tại Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Thư viện Ban Tuyên giáo Trung ương, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.
  • Báo chí và tư liệu đương thời: Báo Nhân Dân, các tài liệu xuất bản thời kỳ 1954 - 1975, sách ảnh tư liệu chiến tranh.
  • Tác phẩm của lãnh đạo và hồi ký ngoại giao: Tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng, Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Duy Trinh, hồi ký của Nguyễn Thị Bình, Lưu Văn Lợi...
  • Tài liệu nước ngoài: Các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học bằng tiếng Anh, tài liệu dịch sang tiếng Việt và tài liệu của các tổ chức quốc tế (Tòa án Bertrand Russell, Ủy ban Y tế Hà Lan - Việt Nam...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về tình hình nghiên cứu lịch sử đối ngoại, phong trào nhân dân thế giới và phong trào Tây Âu ủng hộ Việt Nam. Tác giả đánh giá những thành tựu của các học giả trong và ngoài nước, chỉ rõ những nội dung đã được giải quyết và xác lập các khoảng trống học thuật mà luận án tập trung thực hiện.

Chương 2: Nhân tố dẫn tới sự hình thành và phát triển phong trào nhân dân Tây Âu phản đối Mỹ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

Chương này làm sáng tỏ các điều kiện lịch sử, nhân tố khách quan và chủ quan dẫn tới phong trào:

  • Khái niệm và các giai đoạn chiến tranh của Mỹ: Làm rõ tính phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới qua các giai đoạn từ viện trợ cho Pháp, can thiệp thời Eisenhower, Ngô Đình Diệm bác bỏ tổng tuyển cử (1955), đến các chiến lược chiến tranh của Kennedy, Johnson, Nixon và Ford.
  • Nhân tố khách quan:
    • Sự phân hóa hai cực: Trật tự thế giới hai cực Yalta, mâu thuẫn Xô - Mỹ trong Chiến tranh Lạnh.
    • Quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ: Sự phụ thuộc ban đầu qua Kế hoạch Marshall và khối NATO (1949); sự vươn lên cạnh tranh kinh tế từ nửa sau thập niên 1950. Xu hướng ly tâm độc lập của Pháp dưới thời De Gaulle (rút căn cứ quân sự Mỹ năm 1966, phản đối độc quyền đồng USD); quan hệ đồng minh truyền thống của Anh; vị trí "xung kích" của CHLB Đức; sự phụ thuộc của Ý và Hà Lan; chính sách trung lập lên án chiến tranh của Thụy Điển.
    • Tính phi nghĩa và tàn bạo của Mỹ: Tội ác ném bom phá hoại miền Bắc; chính sách khủng bố đàn áp ở miền Nam như thảm sát Duy Xuyên (1-1955), Hướng Điền (7-1955), trại giam Phú Lợi (1-12-1958), Luật 10/59, vụ thảm sát Sơn Mỹ (16-3-1968), Ba Làng An (1-1969); chế độ lao tù tàn bạo (5 nhà tù trung ương, 44 nhà tù tỉnh, 176 nhà tù quận, giam giữ trên 20 vạn người); tội ác rải 75 triệu lít chất độc hóa học (1961-1972).
    • Sự phát triển của phong trào thế giới: Hoạt động đoàn kết rộng lớn tại Liên Xô (Tháng đoàn kết, phong trào thanh niên tình nguyện); Trung Quốc (các cuộc mít tinh triệu người như đợt 8 đến 11-2-1965 với 11 triệu người, 14-2-1971 với hơn 1 triệu người); Cuba (Fidel Castro tuyên bố năm 1967: "Việt Nam đang chiến đấu cho toàn thể loài người"); các nước Đông Âu và phong trào Á - Phi - Mỹ Latinh (quyết định lấy ngày 20-7 làm "Ngày ủng hộ nhân dân Việt Nam").
  • Nhân tố chủ quan: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế; đường lối đối ngoại đúng đắn của Đảng; tính chất chính nghĩa, nhân đạo của cuộc kháng chiến và những chiến thắng quân sự của quân dân Việt Nam.

Chương 3: Quá trình vận động của phong trào nhân dân Tây Âu phản đối Mỹ xâm lược Việt Nam (1954 - 1975)

Chương 3 trình bày các giai đoạn phát triển cụ thể của phong trào tại 6 quốc gia Tây Âu:

  • Giai đoạn 1954 - 1964: Nhân dân Tây Âu biểu tình đòi thi hành Hiệp định Geneva 1954, phản đối sự can thiệp của Mỹ và chính sách đàn áp, khủng bố của chính quyền Ngô Đình Diệm.
  • Giai đoạn 1964 - 1975:
    • 1964 - 1968: Phong trào phản đối Mỹ leo thang "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân, hải quân sau sự kiện Vịnh Bắc Bộ (1964).
    • 1968 - 1973: Các tầng lớp nhân dân hoan nghênh và theo dõi sát sao Hội nghị Paris, biểu tình đòi Mỹ ký hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình.
    • 1973 - 1975: Đấu tranh lên án Mỹ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định Paris, yêu cầu chấm dứt can thiệp quân sự vào miền Nam Việt Nam.
  • Phong trào quyên góp và ủng hộ vật chất: Thành lập các tổ chức cứu trợ nhân đạo tiêu biểu như "Ủy ban Y tế Hà Lan - Việt Nam", phong trào quyên góp thuốc men, thiết bị y tế, thực phẩm; chuyến tàu hữu nghị của nhân dân Italia vận chuyển hàng hóa xuất phát cuối năm 1973 cập cảng Việt Nam tháng 1-1974.
  • Các diễn đàn và Tòa án quốc tế: Các hội nghị quốc tế của nhân dân Tây Âu; hoạt động của Tòa án quốc tế Bertrand Russell (1967) với sự tham gia của Bertrand Russell, Jean-Paul Sartre, Laurent Schwartz nhằm điều tra và xét xử tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ.

Chương 4: Nhận xét về phong trào nhân dân Tây Âu phản đối Mỹ xâm lược Việt Nam (1954-1975) và suy nghĩ vận dụng kinh nghiệm đoàn kết quốc tế vào cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ngày nay

  • Mục tiêu đấu tranh: Phản đối chính sách xâm lược của chính phủ Mỹ; đấu tranh vì hòa bình, công lý, quyền tự quyết dân tộc và các giá trị nhân đạo.
  • Đặc điểm phong trào:
    • Lực lượng: Thu hút rộng rãi công nhân, nông dân, thanh niên, học sinh, sinh viên, phụ nữ, trí thức, nhà khoa học, văn nghệ sĩ, chức sắc tôn giáo và các đảng phái cánh tả (nòng cốt là các đảng cộng sản).
    • Hình thức và phương pháp: Mít tinh, tuần hành biểu tình, bãi công, hội thảo khoa học, triển lãm tranh ảnh, chiếu phim, viết thư/điện phản đối, thành lập tòa án nhân dân và quyên góp vật chất.
    • Quy mô: Phát triển từ các nhóm nhỏ lẻ thành các phong trào quần chúng rộng lớn, phối hợp liên quốc gia.
  • Ảnh hưởng và hạn chế: Gây áp lực chính trị mạnh mẽ lên chính quyền Mỹ và các chính phủ Tây Âu, góp phần cô lập Mỹ trên trường quốc tế. Hạn chế chủ yếu do sự chi phối của ý thức hệ tư bản chủ nghĩa và sự kiềm chế của các chính phủ đồng minh của Mỹ.
  • Nguyên nhân phát triển: Bắt nguồn từ sự thức tỉnh lương tri nhân loại trước tội ác chiến tranh (quốc tế) kết hợp với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và nghệ thuật ngoại giao nhân dân của Việt Nam.
  • Vận dụng kinh nghiệm vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc ngày nay: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; đẩy mạnh ngoại giao công chúng và ngoại giao nhân dân; kiên trì nguyên tắc độc lập tự chủ và bảo vệ chủ quyền biển đảo, toàn vẹn lãnh thổ dựa trên luật pháp quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt khoa học và lý luận:

    • Hệ thống hóa toàn diện quá trình hình thành, phát triển và phương thức hoạt động của phong trào nhân dân 6 nước Tây Âu tiêu biểu (Pháp, Anh, CHLB Đức, Ý, Thụy Điển, Hà Lan) giai đoạn 1954 - 1975.
    • Làm sáng tỏ vai trò của phong trào nhân dân Tây Âu như một bộ phận cấu thành quan trọng của mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp đánh thắng chiến tranh xâm lược.
    • Phân tích sâu sắc các mối quan hệ đa chiều: giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; giữa phong trào quần chúng với chính sách đối ngoại của các chính phủ Tây Âu đối với Mỹ.
  2. Về mặt thực tiễn và bài học kinh nghiệm:

    • Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử về nghệ thuật vận động quốc tế, tập hợp lực lượng nhân dân các nước tư bản ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa.
    • Gợi mở phương hướng vận dụng linh hoạt kinh nghiệm đoàn kết quốc tế vào công cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập, an ninh, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, biển đảo của Việt Nam trong tình hình mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu trường hợp và điều kiện tư liệu, luận án tập trung khảo sát sâu 6 quốc gia có phong trào điển hình (Pháp, Anh, CHLB Đức, Ý, Thụy Điển, Hà Lan), chưa thể bao quát chi tiết toàn bộ các quốc gia khác trong khu vực Tây Âu. Nguồn tư liệu nước ngoài chủ yếu được khai thác qua các ấn phẩm tiếng Anh và tài liệu đã dịch sang tiếng Việt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng khảo sát các nguồn tư liệu lưu trữ bản ngữ tại từng quốc gia Tây Âu; nghiên cứu sâu hơn về sự chuyển biến chính sách của chính phủ các nước tư bản dưới tác động trực tiếp của phong trào phản chiến quần chúng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo phục vụ trực tiếp cho:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Thuộc các chuyên ngành Lịch sử Thế giới, Lịch sử Quan hệ Quốc tế, Lịch sử Ngoại giao Việt Nam và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Cán bộ đối ngoại và ngoại giao nhân dân: Tham khảo kinh nghiệm vận động quần chúng quốc tế, phương pháp kết hợp đối ngoại nhân dân với ngoại giao nhà nước từ Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan đối ngoại.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 3 (diễn biến cụ thể của phong trào tại 6 nước Tây Âu, hoạt động của Tòa án Bertrand Russell) và Chương 4 (các đặc điểm, nguyên nhân cùng định hướng vận dụng kinh nghiệm vào công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát những quốc gia Tây Âu cụ thể nào và vì sao?

Luận án tập trung nghiên cứu 6 quốc gia: Pháp, Anh, Cộng hòa Liên bang Đức, Ý, Thụy Điển và Hà Lan. Đây là những nước tư bản chủ nghĩa tiêu biểu ở Tây Âu có phong trào nhân dân phản đối chiến tranh của Mỹ phát triển mạnh mẽ, có nhiều hoạt động đoàn kết, ủng hộ nhân dân Việt Nam với quy mô và hình thức phong phú.

2. Hai nhân vật lãnh đạo chính quyền Tây Âu nào được luận án nhắc đến như trường hợp đồng điệu với phong trào nhân dân?

Đó là Tổng thống Pháp Charles de Gaulle (với chính sách đối ngoại độc lập, lên án hành động chiến tranh của Mỹ) và Thủ tướng Thụy Điển Olof Palme (với lập trường công khai phê phán cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ, ủng hộ cuộc kháng chiến của Việt Nam).

3. Những tội ác chiến tranh nào của Mỹ ở Việt Nam được luận án phân tích như nhân tố thức tỉnh phong trào nhân dân Tây Âu?

Luận án dẫn chứng các tội ác: ném bom phá hoại miền Bắc; các vụ thảm sát dân thường (Duy Xuyên, Hướng Điền, Phú Lợi, Sơn Mỹ, Ba Làng An); ban hành Luật 10/59; chế độ giam giữ tra tấn tại các nhà tù (Côn Đảo, Phú Quốc) với trên 20 vạn tù nhân; và việc rải 75 triệu lít chất độc hóa học (1961-1972) hủy hoại con người và môi trường sống.

4. Tòa án quốc tế Bertrand Russell có vai trò gì trong phong trào phản chiến tại Tây Âu?

Tòa án quốc tế Bertrand Russell (thành lập năm 1967) do nhà bác học Bertrand Russell khởi xướng cùng sự tham gia của các triết gia Jean-Paul Sartre, Laurent Schwartz... đã tổ chức điều tra, xét xử và công bố trước dư luận thế giới các bằng chứng về tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ ở Việt Nam, tạo tiếng vang lớn thúc đẩy phong trào đấu tranh vì công lý.

5. Khối lượng chất độc hóa học mà Mỹ đã rải xuống miền Nam Việt Nam giai đoạn 1961 - 1972 được luận án ghi nhận là bao nhiêu?

Theo số liệu được luận án trích dẫn, trong vòng 11 năm (1961 - 1972), miền Nam Việt Nam đã phải hứng chịu 75 triệu lít chất độc hóa học các loại do Mỹ rải xuống, gây tác hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, cây cối, mùa màng và để lại di chứng di truyền lâu dài.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thế Hưởng là công trình khoa học lịch sử nghiên cứu có hệ thống về phong trào nhân dân Tây Âu phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ tại Việt Nam (1954 - 1975). Qua việc khảo sát trường hợp 6 quốc gia tiêu biểu, luận án đã làm rõ mục tiêu, đặc điểm, phương thức đấu tranh và nguyên nhân phát triển của phong trào phản chiến quần chúng tại các nước tư bản phương Tây. Công trình khẳng định vai trò to lớn của mặt trận nhân dân quốc tế đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đồng thời đúc kết những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác đối ngoại nhân dân và sự nghiệp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.