Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học mang tên "Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam" do nghiên cứu sinh Bùi Minh Đức thực hiện. Công trình tiếp cận vấn đề nhu cầu thành đạt nghề nghiệp dưới góc độ của Tâm lý học hoạt động và Tâm lý học quân sự, tập trung vào đối tượng sĩ quan trẻ đang trực tiếp công tác tại các đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của sự nghiệp xây dựng quân đội "chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại". Trạng thái sẵn sàng chiến đấu và yêu cầu tác chiến trong điều kiện chiến tranh sử dụng vũ khí công nghệ cao đòi hỏi đội ngũ cán bộ, sĩ quan quân đội, đặc biệt là sĩ quan trẻ, phải không ngừng hoàn thiện phẩm chất và năng lực nghề nghiệp quân sự. Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp giữ vai trò là nguồn gốc thúc đẩy tính tích cực, quy định chiều hướng phát triển và điều chỉnh hành vi của sĩ quan trẻ trong hoạt động nghề nghiệp. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra thực trạng một bộ phận sĩ quan trẻ còn hạn chế trong tự ý thức và khát vọng vươn lên: nhận thức chưa đầy đủ về đối tượng thành đạt (đồng nhất thành đạt với việc thăng tiến vị trí hay quân hàm), thiếu nỗ lực tích lũy tri thức chuyên môn, thiếu kiên trì và ít chú trọng đổi mới sáng tạo. Về mặt học thuật, khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình về nhu cầu thành đạt trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng dân sự (học sinh, sinh viên, trí thức trẻ, công nhân, cán bộ nghiên cứu), chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu một cách độc lập và hệ thống về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam, đề xuất các biện pháp tâm lý - xã hội nhằm góp phần nâng cao nhu cầu thành đạt nghề nghiệp cho đối tượng này.

Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ.
  2. Khảo sát đánh giá thực trạng nhu cầu thành đạt nghề nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ.
  3. Đề xuất biện pháp tâm lý - xã hội nâng cao nhu cầu thành đạt nghề nghiệp cho sĩ quan trẻ.
  4. Tổ chức thực nghiệm tác động nâng cao nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ.

Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện, mức độ và yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ.

Khách thể nghiên cứu: Cán bộ sĩ quan, sĩ quan trẻ và hạ sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ trên cơ sở lý luận của Tâm lý học hoạt động.
  • Phạm vi không gian/khách thể: Khảo sát tại 3 đơn vị quân đội gồm Sư đoàn Bộ binh 302 (fBB302) thuộc Quân khu 7, Lữ đoàn 139 thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc, và Lữ đoàn 170 thuộc Vùng 1 - Quân chủng Hải quân.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 11 năm 2016.

Giả thuyết khoa học: Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam đang phát triển ở mức độ cao, thể hiện thống nhất, chặt chẽ trên ba mặt nhận thức, thái độ và hành vi của họ với nhu cầu thành đạt nghề nghiệp. Tuy nhiên, mặt nhận thức nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ phát triển chưa cao bằng các mặt thái độ và hành vi. Nếu áp dụng biện pháp tâm lý - xã hội nâng cao được mức độ mặt nhận thức nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ thì sẽ phát triển được mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của họ.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu của luận án được phân tích toàn diện trên hai bình diện: quốc tế và trong nước.

Nghiên cứu ngoài nước về nhu cầu thành đạt

Các công trình nghiên cứu ngoài nước được tác giả phân nhóm theo bốn hướng lý thuyết và thực nghiệm chính:

  • Bản chất, nguồn gốc và cơ chế vận hành: H. Murray (1938) khởi xướng nghiên cứu nhu cầu thành đạt từ góc độ phân tâm học, coi đây là nhu cầu tiềm tàng, thứ phát xuất hiện trong tương tác xã hội. D. McClelland (1953) với tác phẩm "The Achievement Motive" xác định nhu cầu thành đạt là động lực vô thức hướng tới tiêu chuẩn hoàn hảo, cùng với nhu cầu quyền lực và nhu cầu quan hệ. J. Atkinson xây dựng mô hình lựa chọn giữa xu hướng muốn đạt thành tích và nỗi sợ thất bại. H. Heckhausen (1967) trong "Motivation und Handeln" tiếp cận theo tâm lý học nhận thức và hoạt động. A.N. Leonchiep (1971) khẳng định nhu cầu nảy sinh từ hoạt động thực tiễn, đóng vai trò tạo ý nhân cách. M. Magomed-Eminov (1987) đề xuất cách tiếp cận hệ thống - động lực coi nhu cầu thành đạt là quá trình điều khiển, điều chỉnh hoạt động. B. Weiner (1984) và C. Dweck (2008) phát triển thuyết nhận thức xã hội, nhấn mạnh vai trò của nhận thức nguyên nhân thành công/thất bại và niềm tin trí tuệ.
  • Cấu trúc nhu cầu thành đạt: J. Atkinson đề xuất mô hình 3 thành phần (động cơ thành đạt, kỳ vọng thành đạt, giá trị sự thành đạt). M. Magomed-Eminov (1987) đưa ra cấu trúc 4 khối chức năng (khối phát động, khối lựa chọn mục tiêu và hành động, khối quy định và kiểm soát ý định, khối đánh giá). T. Gordeeva xây dựng cấu trúc 4 khối (khối giá trị - mục tiêu, khối nhận thức, khối cảm xúc, khối hành vi). O. Vindeca (2010) chia cấu trúc thành 3 thành phần (nhu cầu thích ứng và vượt trội, sự ổn định/mất ổn định tình cảm, yếu tố giới tính). E. Cooverckia (1998) nghiên cứu cấu trúc chức năng 4 giai đoạn gắn với biểu tượng "Tôi - nghề nghiệp" của cán bộ công chức.
  • Phương pháp đo đạc: Phương pháp phóng chiếu TAT (Thematic Apperception Test) do H.A. Murray và C. Morgan công bố (1935, 1943), được D. McClelland phát triển và E. Sokolova (1980) chuyển biên cho thiếu niên Liên Xô. Phương pháp bảng hỏi và trắc nghiệm định lượng gồm: bảng đo 15 nhu cầu của A. Edwards (1959); trắc nghiệm đo nhu cầu thành đạt và sợ thất bại của A. Mehrabia (1976); trắc nghiệm của M. Magomed-Eminov (1987) với bảng A (32 câu cho nam) và bảng B (30 câu cho nữ); trắc nghiệm 41 mệnh đề của T. Elechka; trắc nghiệm tự đánh giá của I. Orlova (1978); thang đo AMI (Achievement Motivation Inventory) gồm 17 yếu tố của nhóm tác giả Zinta S. Byrne, H. Schuler và cộng sự (2003).
  • Sự hình thành và phát triển: Các chương trình tập huấn của H. Heckhausen (1967); chiến lược sống tích cực của K. Abulkhanova-Clavskia (1999); mô hình 4 giai đoạn phát triển phẩm chất cạnh tranh của L. Mitina (2002); cơ chế đề ra mục đích của E. Luxnhicova (1995); mô hình 3 giai đoạn của M. Vorwerg (1997); cùng các công trình nghiên cứu kỹ năng thành công của S. Covey, D. Niven (2006), D.J. Schwartz (2012).

Nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài

Các tác giả trong nước đã tiếp cận nhu cầu và nhu cầu thành đạt theo các hướng:

  • Lý luận chung về nhu cầu và nhu cầu thành đạt: Phạm Minh Hạc, Lê Đức Phúc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Thị Kim Quý nghiên cứu nhu cầu từ lập trường Tâm lý học hoạt động. Trần Anh Châu (2006) giới thiệu lý thuyết động cơ thành đạt; Lê Văn Hảo và Knud S. Larsen (2015) nghiên cứu nhu cầu thành đạt dưới góc độ Tâm lý học xuyên văn hóa.
  • Thực tiễn nhu cầu thành đạt ở các nhóm dân sự: Lê Thị Thanh Hương (2001, 2012) khảo sát động cơ thành đạt của cán bộ nghiên cứu khoa học và doanh nhân; Đinh Đức Hợi (2008) nghiên cứu sinh viên sư phạm; Lã Thị Thu Thủy (2007, 2012) nghiên cứu nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ và công nhân; Võ Thị Ngọc Châu (1999) nghiên cứu mối quan hệ giữa nhu cầu thành đạt và tính tích cực nhận thức của sinh viên; Lưu Song Hà (2008) phân tích tác động của gia đình đến động cơ thành đạt của thanh niên.
  • Nghiên cứu trong lĩnh vực quân sự: Chu Thanh Phong (1998) nghiên cứu xu hướng nghề nghiệp quân sự của phi công tiêm kích; Lại Ngọc Hải (2002) nghiên cứu định hướng giá trị nhân cách của sĩ quan trẻ; Lê Duy Tuấn (2011) nghiên cứu tính tích cực học tập của học viên sĩ quan; Nguyễn Văn Sơn (2012) nghiên cứu động cơ nghề nghiệp của học viên sĩ quan; Hoàng Văn Thanh (2014) nghiên cứu cơ sở tâm lý hình thành xu hướng nghề nghiệp quân sự của sĩ quan.

Khoảng trống học thuật: Luận án xác định các công trình trong nước và quốc tế chưa từng khảo sát thực nghiệm và xây dựng mô hình lý luận chuyên biệt về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của đối tượng sĩ quan trẻ công tác tại các đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên hệ thống nguyên tắc phương pháp luận của Tâm lý học Mác-xít:

  • Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng: Coi tâm lý người mang bản chất xã hội - lịch sử, chịu sự quy định của môi trường xã hội và các quan hệ xã hội quân sự cụ thể mà sĩ quan trẻ tham gia.
  • Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức và hoạt động: Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp được nảy sinh, hình thành, phát triển và bộc lộ thông qua hoạt động thực tiễn quân sự theo quy luật xuất tâm và nhập tâm (sơ đồ: Hoạt động $\rightarrow$ Nhu cầu $\rightarrow$ Hoạt động).
  • Cách tiếp cận Hoạt động - Giá trị - Nhân cách: Nhìn nhận nhu cầu thành đạt nghề nghiệp như một giá trị nhân cách của sĩ quan trẻ, trong đó đối tượng của nhu cầu là hệ giá trị nghề nghiệp quân sự (kết tinh giá trị dân tộc và giá trị thời đại).

Khung khái niệm công cụ của luận án xác định:

  • Nhu cầu thành đạt: Là thuộc tính tâm lý, phẩm chất nhân cách thể hiện ở sự tự đòi hỏi của chủ thể khi hoạt động trong một lĩnh vực nhất định phải đạt được những giá trị có ý nghĩa to lớn đối với bản thân, gia đình và góp phần tích cực vào sự phát triển xã hội.
  • Nghề nghiệp của sĩ quan trẻ: Là lĩnh vực lao động mang tính chất chuyên môn đặc thù do xã hội phân công, trong đó người sĩ quan trẻ sử dụng sức lao động được đào tạo và tự đào tạo như những giá trị công cụ, phương tiện nhằm tạo ra giá trị mang lại hạnh phúc cho bản thân, gia đình, góp phần tích cực vào sự phát triển của Quân đội.
  • Cấu trúc nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ: Kế thừa có chọn lọc mô hình của T. Gordeeva, tác giả tích hợp khối giá trị - mục tiêu vào nhận thức, từ đó xác lập mô hình gồm 3 thành tố: Mặt nhận thức, Mặt thái độ và Mặt hành vi.
Thành tố cấu trúc Nội dung biểu hiện chính
Mặt nhận thức Nhận thức về hệ giá trị nghề nghiệp quân sự; nhận thức về đối tượng, mục tiêu và phương thức thành đạt nghề nghiệp quân sự; tự nhận thức năng lực bản thân.
Mặt thái độ Khát vọng vươn lên thành đạt; mức độ hứng thú, say mê với hoạt động quân sự; thái độ không sợ thất bại và niềm tin vào sự thành công nghề nghiệp.
Mặt hành vi Tính tích cực, kiên trì vượt khó; nỗ lực học tập, rèn luyện kỹ năng chuyên môn; hành vi sáng tạo và thiết lập quan hệ hợp tác đồng chí đồng đội.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý dữ liệu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thực trạng trên các thang đo được thiết kế theo các item tương ứng với nhận thức, thái độ, hành vi và các yếu tố ảnh hưởng).
    • Phương pháp quan sát hoạt động thực tế của sĩ quan trẻ tại đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia.
    • Phân tích chân dung tâm lý điển hình của sĩ quan trẻ.
    • Phương pháp thực nghiệm tâm lý sư phạm: Thiết kế nhóm Đơn vị thực nghiệm (ĐVTN) và Đơn vị đối chứng (ĐVĐC), tiến hành đo 2 lần (trước và sau tác động biện pháp nâng cao nhận thức).
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0, sử dụng các chỉ số: Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai biệt phương sai ANOVA, phân tích tương quan chéo/tương quan Pearson, phân tích nhân tố khám phá và ma trận xoay thành phần.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, phương pháp luận, các phương pháp nghiên cứu cụ thể, đóng góp mới và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án.

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu về bản chất, cấu trúc, phương pháp đo đạc và con đường phát triển nhu cầu thành đạt trên thế giới và tại Việt Nam. Khẳng định tính độc lập và xác lập khoảng trống nghiên cứu của luận án đối với sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam.

Chương 1: Lý luận về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương này làm rõ cơ sở lý luận nền tảng:

  • Phân tích khái niệm nhu cầu, sự vận động của nhu cầu, phân loại nhu cầu theo H. Murray, A. Maslow, F. Herzberg.
  • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa giá trị, thành đạt và nhu cầu thành đạt; chỉ ra các đặc điểm tâm lý cơ bản của người có nhu cầu thành đạt.
  • Xác định khái niệm nghề nghiệp sĩ quan trẻ và đặc điểm của sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam (độ tuổi dưới 35, công tác tại các đơn vị cơ sở cấp phân đội).
  • Xác lập mô hình cấu trúc 3 thành tố của nhu cầu thành đạt nghề nghiệp sĩ quan trẻ: Mặt nhận thức, Mặt thái độ và Mặt hành vi.
  • Phân loại các yếu tố ảnh hưởng gồm 2 nhóm: Nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, động cơ, năng lực, phẩm chất ý chí, quan niệm về thành đạt) và Nhóm yếu tố khách quan (môi trường quân sự, đặc điểm nhiệm vụ đơn vị, chính sách đãi ngộ, tập thể quân nhân).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết tiến trình tổ chức nghiên cứu và thiết kế các công cụ khảo sát:

  • Phân bổ khách thể nghiên cứu tại 3 đơn vị: Sư đoàn Bộ binh 302 (Quân khu 7), Lữ đoàn 139 (Binh chủng Thông tin liên lạc), Lữ đoàn 170 (Vùng 1 - Quân chủng Hải quân). Khách thể bao gồm cán bộ sĩ quan (CBSQ), sĩ quan trẻ (SQT) và hạ sĩ quan (HSQ).
  • Xây dựng hệ thống bảng hỏi đo lường các nội dung mặt nhận thức, thái độ, hành vi và các yếu tố ảnh hưởng; quy trình chọn mẫu, phỏng vấn chuyên gia và tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn

Trình bày toàn bộ số liệu khảo sát định lượng và phân tích định tính:

  • Thực trạng mức độ: Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ đạt mức độ chung là mức độ cao. Điểm số của cả ba thành tố đều ở mức cao và có tương quan thuận chặt chẽ với nhau, trong đó mức độ mặt nhận thức thấp hơn mặt thái độ và mặt hành vi.
  • So sánh giữa các nhóm khách thể: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp giữa các nhóm sĩ quan trẻ có quân hàm khác nhau, thời gian mang quân hàm khác nhau hoặc ngạch sĩ quan khác nhau (chính trị hay chỉ huy). Tuy nhiên, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm có chức vụ khác nhau.
  • Mối quan hệ với kết quả hoàn thành nhiệm vụ: Tồn tại mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp và mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của sĩ quan trẻ. Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ có sự khác biệt giữa các cấp bậc quân hàm, nhưng không tạo ra sự khác biệt theo ngạch sĩ quan và chức vụ.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhân tố và ma trận xoay chỉ ra nhu cầu thành đạt nghề nghiệp chịu tác động đồng thời của nhóm chủ quan và khách quan. Trong nhóm chủ quan, yếu tố "Quan niệm của sĩ quan trẻ về thành đạt nghề nghiệp quân sự" có hệ số ảnh hưởng cao nhất.
  • Đề xuất biện pháp: Xây dựng hệ thống các biện pháp tâm lý - xã hội nhằm nâng cao nhận thức về giá trị nghề nghiệp quân sự, rèn luyện ý chí và xây dựng môi trường thi đua tại đơn vị.
  • Kết quả thực nghiệm: Thực nghiệm tác động sư phạm nâng cao nhận thức về hệ giá trị nghề nghiệp quân sự tại đơn vị thực nghiệm (so sánh với đơn vị đối chứng qua 2 lần đo trước và sau tác động) cho thấy sự gia tăng có ý nghĩa về mức độ nhận thức và kéo theo sự phát triển mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp chung của sĩ quan trẻ.

Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết luận khoa học rút ra từ công trình nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý, đơn vị quân đội và các học viện, nhà trường quân đội nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan trẻ.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa lý luận về nhu cầu thành đạt và nhu cầu thành đạt nghề nghiệp trong tâm lý học trong nước và quốc tế.
  • Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ hoàn chỉnh phục vụ nghiên cứu: khái niệm nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ, nghề nghiệp sĩ quan trẻ.
  • Xác định cấu trúc tâm lý nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ gồm 3 thành tố thống nhất: Mặt nhận thức, Mặt thái độ và Mặt hành vi; chỉ ra các biểu hiện đặc thù trong hoạt động quân sự.
  • Xác định và phân loại các nhóm yếu tố tâm lý chủ quan và khách quan tác động đến sự hình thành, phát triển nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan thực trạng: Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam phát triển ở mức độ cao; trong đó mặt nhận thức phát triển thấp hơn mặt thái độ và hành vi.
  • Chỉ ra mối quan hệ giữa các biến nhân khẩu học và hoạt động: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo quân hàm, thời gian mang quân hàm hay ngạch sĩ quan (chính trị/chỉ huy), nhưng có sự khác biệt theo chức vụ công tác.
  • Chứng minh mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa nhu cầu thành đạt nghề nghiệp và mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của sĩ quan trẻ.
  • Xác định yếu tố chủ quan có hệ số ảnh hưởng lớn nhất là "Quan niệm của sĩ quan trẻ về thành đạt nghề nghiệp quân sự".
  • Kiểm định thành công qua thực nghiệm biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức về hệ giá trị nghề nghiệp quân sự, khẳng định biện pháp này giúp phát triển nhu cầu thành đạt nghề nghiệp cho sĩ quan trẻ.

Đề xuất và kiến nghị

  • Đề xuất các biện pháp tâm lý - xã hội tập trung vào: nâng cao nhận thức cho sĩ quan trẻ về hệ giá trị nghề nghiệp quân sự; chuẩn hóa tiêu chí đánh giá thành đạt nghề nghiệp; phát huy vai trò tự giáo dục, tự rèn luyện; cải thiện môi trường tâm lý - xã hội ở đơn vị cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án thực hiện khảo sát trên mẫu khách thể tập trung tại 3 đơn vị đại diện (fBB302 thuộc Quân khu 7, Lữ đoàn 139 thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc, Lữ đoàn 170 thuộc Quân chủng Hải quân) trong khung thời gian 2013 - 2016. Do tính chất đặc thù của hoạt động quân sự, phạm vi khảo sát chưa thể bao quát toàn bộ tất cả các quân binh chủng và địa bàn đóng quân trong toàn quân. Phần thực nghiệm tác động mới tập trung kiểm định biện pháp nâng cao nhận thức về hệ giá trị nghề nghiệp quân sự.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên các quân chủng, binh chủng khác (Phòng không - Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển); tiến hành thực nghiệm kiểm định đa dạng hóa các biện pháp tâm lý - xã hội khác tác động trực tiếp vào mặt thái độ và hành vi của sĩ quan trẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học ngành Tâm lý học: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết nhu cầu thành đạt, cấu trúc 3 thành tố (nhận thức, thái độ, hành vi) và quy trình thiết kế công cụ đo lường bằng bảng hỏi, kết hợp phân tích định lượng SPSS 20.0 (ANOVA, ma trận xoay nhân tố).
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu Tâm lý học quân sự: Cung cấp luận cứ khoa học về đặc điểm tâm lý của sĩ quan trẻ cấp phân đội, sự tác động qua lại giữa giá trị nghề nghiệp quân sự và động lực hoạt động nghề nghiệp.
  • Đối với chỉ huy các đơn vị và cơ quan chính trị trong Quân đội: Là tài liệu tham khảo trong công tác quản lý, giáo dục, định hướng giá trị nhân cách, bồi dưỡng động lực công tác và quy hoạch, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ sĩ quan trẻ tại đơn vị cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc tâm lý nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ theo luận án gồm những thành tố nào?

Cấu trúc tâm lý gồm 3 thành tố có mối quan hệ thống nhất, chặt chẽ với nhau: Mặt nhận thức (nhận thức về giá trị nghề nghiệp quân sự, mục tiêu, phương thức thành đạt), Mặt thái độ (khát vọng thành đạt, say mê nghề nghiệp, niềm tin vượt khó), và Mặt hành vi (tính tích cực, kiên trì, rèn luyện kỹ năng chuyên môn, đổi mới sáng tạo và quan hệ hợp tác).

2. Thực trạng mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ được đánh giá như thế nào?

Kết quả khảo sát thực tiễn chỉ ra nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ đang phát triển ở mức độ cao. Cả ba mặt nhận thức, thái độ và hành vi đều đạt mức độ cao và có tương quan thuận, chặt chẽ với nhau. Trong đó, mức độ mặt nhận thức phát triển thấp hơn so với mặt thái độ và hành vi.

3. Yếu tố nhân khẩu học nào tạo ra sự khác biệt về mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ?

Kết quả kiểm định phương sai cho thấy các yếu tố như cấp bậc quân hàm, thời gian mang quân hàm sĩ quan, hay ngạch sĩ quan (chính trị hoặc chỉ huy) không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chỉ xuất hiện giữa các nhóm sĩ quan trẻ giữ chức vụ công tác khác nhau.

4. Yếu tố chủ quan nào có ảnh hưởng lớn nhất đến nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ?

Thông qua phân tích nhân tố và bảng ma trận xoay, luận án xác định yếu tố "Quan niệm của sĩ quan trẻ về thành đạt nghề nghiệp quân sự" là yếu tố có hệ số ảnh hưởng cao nhất trong nhóm các yếu tố chủ quan tác động đến nhu cầu thành đạt nghề nghiệp.

5. Kết quả thực nghiệm tâm lý sư phạm của luận án đã chứng minh điều gì?

Thực nghiệm so sánh giữa Đơn vị thực nghiệm và Đơn vị đối chứng qua 2 lần đo khẳng định: khi áp dụng biện pháp tâm lý - xã hội nhằm giáo dục, nâng cao nhận thức về hệ giá trị nghề nghiệp quân sự cho sĩ quan trẻ, mức độ nhận thức được nâng lên, từ đó phát triển mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp chung của họ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Minh Đức đã giải quyết hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp xử lý thống kê trên SPSS 20.0 và thực nghiệm sư phạm, công trình đã làm sáng tỏ cấu trúc 3 thành tố, thực trạng mức độ cao của nhu cầu này và các yếu tố ảnh hưởng chủ đạo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác giáo dục, quản lý và phát triển phẩm chất, năng lực của đội ngũ sĩ quan trẻ trong quân đội.