Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Hoàng Thị Kim Quế, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số 62 38 01 01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã xác định giải pháp nghiên cứu về khả năng khai thác, sử dụng tập quán nhằm bổ sung và hoàn thiện pháp luật. Về mặt pháp lý, Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2005 đều cho phép áp dụng tập quán khi pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận. Tuy nhiên, hoạt động áp dụng tập quán của Tòa án nhân dân (TAND) các cấp gặp phải ba vướng mắc lớn:
- Về lý luận và cơ sở pháp lý: Chưa có sự thống nhất về khái niệm tập quán. Bộ luật Dân sự năm 2005 không định nghĩa tập quán; có sự không đồng nhất giữa định nghĩa tập quán thương mại trong Luật Thương mại năm 2005 và các định nghĩa tại Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao.
- Về cơ chế thực thi: Pháp luật chưa quy định chủ thể có thẩm quyền cung cấp, giải thích nội dung tập quán khi có xung đột quy tắc xử sự giữa các vùng miền hoặc dân tộc.
- Về thực tiễn xét xử: Tồn tại hiện tượng TAND né tránh áp dụng tập quán (thông qua việc trả lại đơn khởi kiện hoặc không áp dụng dù đủ điều kiện) do hiệu quả áp dụng chưa cao, tỷ lệ bản án viện dẫn tập quán bị cấp phúc thẩm hoặc Viện Kiểm sát không chấp nhận chiếm tỷ lệ lớn, đồng thời pháp luật tố tụng thời điểm đó chưa quy định nguyên tắc cấm Tòa án từ chối giải quyết vụ việc dân sự.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giải pháp bảo đảm việc áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự của TAND ở Việt Nam một cách hợp pháp và có hiệu quả.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích cơ sở lý luận về áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của TAND ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế khi áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của TAND ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2013.
- Xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm việc áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của TAND ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động áp dụng tập quán của TAND các cấp để giải quyết các vụ việc dân sự theo nghĩa rộng (vụ việc dân sự thuần túy, vụ việc hôn nhân và gia đình, vụ việc kinh doanh - thương mại). Luận án không khảo sát vụ việc lao động do tính chất đặc thù của quan hệ lao động và Bộ luật Lao động năm 1994 (cùng các lần sửa đổi) không quy định nguyên tắc áp dụng tập quán.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra xã hội học tại 12 đơn vị cấp tỉnh:
- Nhóm tỉnh: Miền Bắc (Hà Giang, Bắc Giang); Miền Trung và Tây Nguyên (Hà Tĩnh, Đắk Lắk); Tây Nam Bộ (An Giang, Sóc Trăng, Cà Mau); Đông Nam Bộ (Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu). Tại mỗi tỉnh, khảo sát TAND cấp tỉnh và tối thiểu 2 TAND cấp huyện.
- Nhóm thành phố trực thuộc Trung ương: Cần Thơ, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh (khảo sát tại TAND cấp thành phố để đánh giá thực trạng áp dụng tập quán thương mại quốc tế).
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ khi Bộ luật Dân sự năm 1995 có hiệu lực cho đến hết năm 2013, kết hợp tham chiếu các giai đoạn lịch sử pháp lý trước đó.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả phân loại các công trình trong nước thành ba nhóm chính:
- Nghiên cứu về tập quán dưới góc độ văn hóa, dân tộc học và tổng hợp luật tục: Công trình Văn hóa Việt Nam đa tộc người của Đặng Nghiêm Vạn phân tích các luật tục hôn nhân của người Ê-đê (tục cấm kết hôn cùng dòng họ Mlô/Niê, tục nối dây) và luật tục người Việt cổ; Diễn trình văn hóa Đồng bằng Sông Cửu Long của Nguyễn Hữu Hiếu; bản ghi âm luật tục Tập quán ca năm 1926 của L. Sabatier; các khảo cứu của Bùi Xuân Đính (Lệ làng phép nước, Hương ước và quản lý làng xã); các chuyên khảo của Ngô Đức Thịnh (Luật tục Ê-đê, Tìm hiểu luật tục của các tộc người Việt Nam); giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam của Trần Ngọc Thêm; các công trình của Thu Huyền, Đoàn Triển (An Nam phong tục sách do Nguyễn Tú Lan dịch), Nguyễn Thị Bảo Hoa, Trần Bình, Phan Duy Kha, Mai Hoa. Kỷ yếu hội thảo quốc tế năm 1999 tại Đắk Lắk về Luật tục và phát triển nông thôn hiện nay ở Việt Nam và đề tài nghiên cứu tập quán xấu miền núi phía Bắc.
- Nghiên cứu về tập quán với tư cách là nguồn pháp luật: Sách Việt Nam dân luật lược khảo và Dân - luật khái - luận của Vũ Văn Mẫu khảo sát vị trí tập quán qua cổ luật và thời kỳ trước 1975; giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam (Đại học Luật Hà Nội); giáo trình Luật Hiến pháp các nước Tư bản (Đại học Quốc gia Hà Nội do Nguyễn Đăng Dung chủ biên); các bài viết của Thái Vĩnh Thắng về nguồn luật trong hệ thống Anh - Mỹ, hệ thống pháp luật Hồi giáo và pháp luật tư sản; nghiên cứu của Trần Anh Tuấn về Tòa án thương gia (Tòa chân đất - pepoudrous court); công trình của Nguyễn Thị Hồi dẫn chiếu từ điển Black's Law Dictionary về phân loại tập quán; các bài viết của Nguyễn Thế Quyền, Nguyễn Quốc Sửu, Lê Đình Hoan, Nguyễn Thị Việt Hương, Phan Hồng Thủy, Hoàng Thị Kim Quế, Từ Thị Loan (so sánh luật tục Việt Nam với Adat ở Indonesia), Bùi Hồng Quý (nghiên cứu luật tục M'Nông tại Đắk Lắk).
- Nghiên cứu áp dụng tập quán trong lĩnh vực dân sự và tố tụng: Sách bình luận án của Đỗ Văn Đại (Luật hợp đồng Việt Nam với án lệ vụ "Cây chà 19 tiếng", Luật thừa kế Việt Nam với vụ án xác định thời điểm mở thừa kế dựa trên tập quán cải táng 27 tháng tại Đông Anh - Hà Nội); chuyên khảo Tư pháp quốc tế Việt Nam của Đỗ Văn Đại và Mai Hồng Quỳ; các bài báo khoa học của Ngô Huy Cương (phân tích Điều 462 Bộ luật Dân sự năm 2005 về chuộc lại tài sản), Phan Đăng Nhật (mô hình Tòa án phong tục), Đỗ Văn Nhân (áp dụng Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2005 về xác định dân tộc cho con), Nguyễn Hồng Hải, Hoàng Yến (tranh chấp mồ mả), Duy Lin.
Các hướng nghiên cứu nước ngoài
- Về tập quán quốc tế và luật tục khu vực: Bộ sách Bộ tập quán quốc tế về L/C do Đinh Xuân Trình dịch giới thiệu các quy tắc của ICC (UCP 600, ISBP 681, eUCP 1.1, URR 725); công trình Một số Luật tục và luật cổ ở Đông Nam Á của Viện Đông Nam Á; bài viết của Michael Akehurst (Custom as a Source of International Law); nghiên cứu của Tom Calma về việc tích hợp luật tục của thổ dân vào hệ thống pháp luật Australia; nghiên cứu của Bruce L. Benson về luật tục và tư pháp phi cưỡng chế nhà nước.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Hầu hết các công trình trước đây chỉ tiếp cận tập quán dưới góc độ văn hóa học, dân tộc học thuần túy, hoặc chỉ nghiên cứu tập quán thương mại quốc tế, hoặc phân tích đơn lẻ một số điều khoản và vụ án cụ thể. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống từ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý đến thực trạng áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của hệ thống TAND tại Việt Nam để đưa ra hệ thống giải pháp hoàn chỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Tiếp cận pháp lý về tập quán: Luận án định nghĩa tập quán là quy tắc xử sự được hình thành trên cơ sở thói quen, có nội dung rõ ràng, được thừa nhận trong đời sống xã hội của một cộng đồng người, được cộng đồng nơi tập quán đó tồn tại lấy làm chuẩn mực để thực hiện, điều chỉnh, đánh giá hành vi của các thành viên trong cộng đồng.
- Đặc điểm của tập quán: Hình thành từ thói quen; tồn tại công khai và mang tính phổ biến trong một cộng đồng/lĩnh vực; đóng vai trò làm chuẩn mực đánh giá hành vi; nội dung và sự tồn tại phải rõ ràng; có thể phù hợp hoặc không phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội.
- Tập quán pháp: Là những tập quán được Nhà nước thừa nhận có giá trị pháp lý, trở thành quy tắc xử sự chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
- Phân loại tập quán: Phân chia theo lãnh thổ gồm tập quán trong nước (tập quán vùng miền, tập quán dân tộc/luật tục, tập quán dòng họ, hương ước làng xã) và tập quán quốc tế (UCP 600, ISBP 681...).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (phân tích, tổng hợp, lịch sử - cụ thể) cùng các phương pháp chuyên ngành:
- Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra ý kiến thẩm phán TAND cấp tỉnh (Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế) và TAND cấp huyện tại 12 tỉnh/thành phố đại diện cho 4 vùng miền (chọn mẫu kết hợp giữa mặc định TAND cấp tỉnh và ngẫu nhiên các TAND cấp huyện).
- Phương pháp chuyên gia: Phát phiếu phỏng vấn lấy ý kiến các nhà khoa học luật học và các luật sư hành nghề trong lĩnh vực dân sự.
- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu từ các báo cáo tổng kết xét xử của TAND các cấp, số liệu điều tra xã hội học và các án văn thực tế.
Nguồn dữ liệu
Bao gồm văn bản quy phạm pháp luật (Bộ luật Dân sự năm 1995, 2005; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, 2014; Luật Thương mại năm 2005; các Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP và số 04/2012/NQ-HĐTP); báo cáo thống kê ngành Tòa án từ năm 2006 đến 2012; dữ liệu khảo sát thực tế tại 12 địa phương; các tập quán quốc tế của ICC và các luật tục dân tộc thiểu số được văn bản hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án
Chương này hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề: nghiên cứu tập quán văn hóa, nghiên cứu tập quán với tư cách nguồn pháp luật và nghiên cứu thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực dân sự. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu thực tiễn trong nước chủ yếu tập trung vào giai đoạn phong kiến hoặc mảng thương mại quốc tế hẹp, thiếu vắng các công trình giáo trình chuyên sâu và chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động áp dụng tập quán của hệ thống TAND.
Chương 2: Cơ sở lý luận về áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích bản chất pháp lý của tập quán, phân biệt tập quán với tập quán pháp và làm rõ các điều kiện để tập quán trở thành nguồn bổ trợ của pháp luật dân sự. Tác giả phân tích các nguyên tắc, quy trình, thủ tục thẩm phán xác định và viện dẫn tập quán; đồng thời chỉ ra 6 điều kiện bảo đảm: cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý, điều kiện văn hóa, năng lực chủ thể áp dụng, ý thức pháp luật của nhân dân và sự am hiểu tập quán của cộng đồng.
Chương này tổng hợp hệ thống các quy định cho phép áp dụng tập quán qua các bảng danh mục:
| Số hiệu bảng |
Tên bảng tổng hợp quy định pháp luật trong luận án |
| Bảng 2.1 |
Các quy định pháp luật cho phép áp dụng tập quán trong quan hệ dân sự, theo Bộ luật Dân sự năm 2005 |
| Bảng 2.2 |
Các quy định pháp luật cho phép áp dụng tập quán trong quan hệ thương mại theo Luật Thương mại năm 2005 |
| Bảng 2.3 |
Các quy định pháp luật cho phép áp dụng tập quán trong các lĩnh vực chuyên ngành của kinh doanh - thương mại |
| Bảng 2.4 |
Các quy định pháp luật cho phép áp dụng tập quán trong quan hệ hôn nhân và gia đình, theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 |
Chương 3: Thực trạng áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 trình bày cơ cấu tổ chức và tình hình thụ lý giải quyết án dân sự của TAND các cấp. Luận án trích xuất dữ liệu tổng quan qua Bảng 3.1: Tổng quan tình hình thụ lý, giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại từ năm 2006 đến năm 2012.
Tác giả phân tích thực tiễn áp dụng tập quán thành công trong một số vụ việc cụ thể:
- Vụ án "Cây chà 19 tiếng" giải quyết tranh chấp quyền ưu tiên khai thác điểm đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.
- Áp dụng tập quán địa phương về việc gọi tên cha mẹ bằng tên con trưởng để xác định đúng chủ sở hữu nhà đất dù trích lục bản đồ mang tên người con trưởng.
- Áp dụng tập quán thời gian cải táng sau 27 tháng để xác định chính xác ngày mở thừa kế.
- Giải quyết các tranh chấp hụi, họ, biêu, phường.
Bên cạnh kết quả đạt được, chương này chỉ ra các bất cập:
- Tỷ lệ bản án có viện dẫn tập quán bị Viện Kiểm sát kháng nghị hoặc Tòa cấp phúc thẩm hủy/sửa ở mức cao (khảo sát tại một số tỉnh miền núi cho thấy khoảng 50% bản án viện dẫn tập quán không được cấp phúc thẩm chấp nhận; các đoàn thể chỉ đồng tình 58,3%).
- Tình trạng thẩm phán né tránh áp dụng tập quán do thiếu quy định hướng dẫn chi tiết về nội dung tập quán, thiếu cơ quan có thẩm quyền giải thích tập quán và lo ngại rủi ro trách nhiệm nghề nghiệp.
Chương 4: Quan điểm và các giải pháp bảo đảm áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xác định các quan điểm định hướng: bảo đảm sự phù hợp với đường lối xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp và pháp luật thành văn; tôn trọng bản sắc văn hóa tốt đẹp và chủ động hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về lý luận: Thống nhất nhận thức khoa học pháp lý về vị trí nguồn bổ trợ của tập quán pháp.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật: Bổ sung định nghĩa tập quán vào Bộ luật Dân sự; sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Thương mại, Luật Hôn nhân và gia đình; ban hành nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao quy định rõ nguyên tắc cấm từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật áp dụng.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực và nhận thức: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức văn hóa, phong tục, tập quán cho đội ngũ thẩm phán; nâng cao ý thức pháp luật của người dân.
- Nhóm giải pháp về công tác báo cáo, thống kê và tập hợp hóa tập quán: Tổ chức điều tra, sưu tầm, biên soạn danh mục tập quán tiến bộ của các dân tộc, vùng miền để ban hành tài liệu hướng dẫn xét xử.
- Nhóm giải pháp về quy trình, thủ tục tố tụng: Hoàn thiện quy định về nghĩa vụ chứng minh sự tồn tại của tập quán, cơ chế trưng cầu giám định văn hóa/tập quán và thẩm quyền giải thích tập quán tại Tòa án.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng hoàn chỉnh khái niệm, đặc điểm pháp lý của tập quán và cơ chế áp dụng tập quán với vai trò nguồn bổ trợ trong hoạt động xét xử dân sự của TAND.
- Xác lập hệ thống 6 điều kiện bảo đảm cho hoạt động áp dụng tập quán tại Việt Nam (chính trị, pháp lý, văn hóa, năng lực thẩm phán, ý thức pháp luật và sự am hiểu của người dân).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự tại Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2013 thông qua dữ liệu điều tra xã hội học tại 12 tỉnh/thành phố và các số liệu thống kê ngành Tòa án.
- Làm rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng né tránh áp dụng tập quán của thẩm phán và tỷ lệ hủy/sửa các bản án có viện dẫn tập quán.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật trọng yếu (Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Thương mại).
- Đề xuất cơ chế văn bản hóa tập quán và xác định rõ thẩm quyền giải thích tập quán phục vụ xét xử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các vụ việc dân sự thuần túy, hôn nhân gia đình và kinh doanh thương mại; không khảo sát mảng tranh chấp lao động do căn cứ pháp lý và thực tiễn áp dụng tập quán trong lĩnh vực này chưa được quy định trong luật.
- Mẫu điều tra xã hội học chỉ thực hiện tại 12 đơn vị cấp tỉnh (9 tỉnh và 3 thành phố trực thuộc Trung ương) và tập trung vào đối tượng thẩm phán TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện, chưa thể khảo sát toàn bộ 63 tỉnh thành trên toàn quốc.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu hoạt động áp dụng tập quán của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước (như UBND các cấp) trong việc bảo đảm quyền nhân thân và quyền tài sản của công dân.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn áp dụng tập quán sau khi các đạo luật tố tụng và nội dung mới được ban hành và sửa đổi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật: Tham khảo khung lý luận về nguồn pháp luật, phương pháp kết hợp nghiên cứu pháp lý với điều tra xã hội học.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy môn Lý luận Nhà nước và pháp luật, Lịch sử Nhà nước và pháp luật, Luật Dân sự và Tư pháp quốc tế.
- Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư: Tham khảo các vụ việc thực tế, quy trình xác định và viện dẫn tập quán trong tố tụng dân sự.
- Cơ quan xây dựng pháp luật: Cung cấp luận cứ thực tiễn để sửa đổi, hoàn thiện các quy định về áp dụng tập quán trong hệ thống pháp luật dân sự và tố tụng dân sự.
- Phần nội dung đáng tham khảo: Khung lý luận về 6 điều kiện bảo đảm áp dụng tập quán (Chương 2); hệ thống các bảng tổng hợp điều khoản pháp luật (Bảng 2.1 đến 2.4); dữ liệu phân tích các vụ án thực tiễn (Chương 3); hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và tố tụng (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án không nghiên cứu việc áp dụng tập quán trong giải quyết các tranh chấp lao động?
Luận án loại trừ vụ việc lao động vì quan hệ pháp luật lao động có tính chất đặc thù về đối tượng điều chỉnh và chủ thể (người lao động, người sử dụng lao động, học nghề). Đồng thời, từ khi ban hành Bộ luật Lao động năm 1994 đến các lần sửa đổi sau đó, cơ quan lập pháp không đưa nguyên tắc áp dụng tập quán vào điều chỉnh quan hệ lao động, dẫn đến việc thiếu cơ sở pháp lý và thiếu thực tiễn áp dụng trong mảng này.
2. Khái niệm tập quán dưới góc độ pháp lý được luận án xác định như thế nào?
Theo luận án, tập quán là quy tắc xử sự được hình thành trên cơ sở thói quen, có nội dung rõ ràng, được thừa nhận trong đời sống xã hội của một cộng đồng người, được cộng đồng nơi tập quán đó tồn tại lấy làm chuẩn mực để thực hiện, điều chỉnh, đánh giá hành vi của các thành viên trong cộng đồng.
3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc Thẩm phán TAND có xu hướng né tránh áp dụng tập quán trong giai đoạn 1996 - 2013?
Luận án chỉ ra ba nguyên nhân chính: (1) Thiếu sự thống nhất trong định nghĩa và tiêu chí xác định tập quán giữa các văn bản luật; (2) Hiệu quả áp dụng chưa cao, tỷ lệ bản án viện dẫn tập quán bị Viện Kiểm sát kháng nghị hoặc Tòa phúc thẩm hủy/sửa lên đến khoảng 50%; (3) Pháp luật tố tụng thời điểm đó chưa quy định nguyên tắc cấm Tòa án từ chối xét xử khi chưa có điều luật cụ thể, khiến thẩm phán chọn giải pháp an toàn là trả lại đơn kiện hoặc không viện dẫn tập quán.
4. Địa bàn điều tra xã hội học của luận án bao gồm những địa phương cụ thể nào?
Khảo sát được tiến hành tại 12 đơn vị cấp tỉnh, gồm:
- 9 tỉnh: Hà Giang, Bắc Giang (miền Bắc); Hà Tĩnh, Đắk Lắk (miền Trung và Tây Nguyên); An Giang, Sóc Trăng, Cà Mau (Tây Nam Bộ); Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu (Đông Nam Bộ).
- 3 thành phố trực thuộc Trung ương: Cần Thơ, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh (khảo sát chuyên sâu về tập quán thương mại quốc tế).
5. Bộ tập quán quốc tế về thanh toán L/C của ICC được luận án phân tích gồm các văn bản nào?
Bộ tập quán gồm: UCP 500 (bản năm 1993) và UCP 600 (bản sửa đổi năm 2007 có hiệu lực từ 01/7/2007); ISBP 645 và ISBP 681 (bản năm 2007 về kiểm tra chứng từ); eUCP 1.1 (bản phụ trương năm 2007 về chứng từ điện tử); URR 725 (bản năm 2008 về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng, thay thế URR 255).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai là công trình khoa học nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của hệ thống TAND tại Việt Nam giai đoạn 1996 - 2013. Tác giả đã làm rõ bản chất của tập quán với tư cách là nguồn bổ trợ của pháp luật, đánh giá khách quan thực trạng xét xử thông qua dữ liệu điều tra xã hội học tại 12 địa phương và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến bất cập trong thực tiễn. Công trình đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực thẩm phán và xác lập quy trình tố tụng chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả xét xử và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.