Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản trị công ty đại chúng theo pháp luật Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Lương Đức thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Như Phát và PGS. Dương Đức Chính, bảo vệ năm 2019 thuộc chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 9.07).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quản trị công ty nói chung và quản trị công ty đại chúng nói riêng là vấn đề thiết yếu bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một bộ máy tổ chức linh hoạt, phân công rành mạch chức năng, thẩm quyền, phối hợp đồng bộ và thiết lập cơ chế giám sát giúp giảm thiểu mâu thuẫn nội bộ và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với nền kinh tế thị trường mới nổi như Việt Nam, quản trị công ty tốt giúp giảm thiểu rủi ro trước các biến động thị trường, củng cố quyền sở hữu, giảm chi phí giao dịch, chi phí vốn và tạo điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển. Ngược lại, khung quản trị yếu kém làm suy giảm niềm tin của nhà đầu tư, cản trở việc huy động vốn bên ngoài, tăng nguy cơ phá sản, thôn tính và rủi ro hệ thống.

Ở Việt Nam, khuôn khổ pháp lý về quản trị công ty đại chúng từng bước được hình thành qua Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Chứng khoán năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2010), Nghị định 71/2017/NĐ-CP, Thông tư 95/2017/TT-BTC, Thông tư 155/2015/TT-BTC. Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế bộc lộ nhiều lỗ hổng, chưa bảo vệ đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, dẫn đến sự phân hóa sâu sắc giữa các nhóm cổ đông. Văn bản chỉ ra bốn nhóm hạn chế lớn trong thực tiễn:

  1. Quyền lợi của cổ đông nói chung và cổ đông thiểu số nói riêng chưa được bảo đảm thỏa đáng;
  2. Mức độ công khai, minh bạch và tính tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin còn hạn chế;
  3. Cơ chế kiểm soát các giao dịch có khả năng tư lợi và giao dịch với các bên có liên quan chưa thực sự hiệu quả;
  4. Hệ thống kiểm soát nội bộ còn mang tính hình thức, hiệu lực thực thi thấp.

Do đó, việc nghiên cứu toàn diện và có hệ thống chế định pháp lý về quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam trên nền tảng lý luận, luật học so sánh và thực tiễn thi hành giai đoạn 2006–2018 là khoảng trống khoa học cần được luận giải và giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn của chế định pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở Việt Nam; đối chiếu, so sánh với quy định pháp luật của một số quốc gia và thông lệ quốc tế của OECD; từ đó đưa ra các kiến nghị khoa học nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở nước ta hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Nhiệm vụ 1: Phân tích khái niệm, đặc điểm, nội dung quản trị công ty và quản trị công ty đại chúng; đánh giá sự cần thiết điều chỉnh pháp luật, nguyên tắc quản trị, cơ cấu tổ chức nội bộ, ưu nhược điểm của mô hình công ty đại chúng; phân tích cơ cấu pháp luật quản trị công ty đại chúng ở Việt Nam trong mối tương quan so sánh với pháp luật và thông lệ quốc tế.
  • Nhiệm vụ 2: Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật về quản trị công ty đại chúng trong Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản liên quan; đánh giá thực trạng áp dụng và thực thi của các công ty đại chúng và cơ quan hữu quan, xác định các điểm mạnh và điểm hạn chế của hệ thống pháp luật thực định.
  • Nhiệm vụ 3: Làm rõ sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty đại chúng, đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm, học thuyết luật học và mô hình quản trị công ty; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam về quản trị công ty đại chúng; các nguyên tắc quản trị công ty của OECD; pháp luật nước ngoài về quản trị công ty; thực tiễn áp dụng và cưỡng chế thực thi pháp luật quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan đến: (i) quyền cổ đông và bảo vệ quyền cổ đông; (ii) bộ máy quản lý và phân chia quyền lực trong công ty; (iii) cơ chế pháp lý ngăn ngừa, giải quyết xung đột lợi ích và giao dịch có tính chất tư lợi; (iv) minh bạch và công bố thông tin; (v) thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn pháp lý tại Việt Nam; nghiên cứu so sánh đối chiếu với nguyên tắc của OECD, pháp luật của một số quốc gia phát triển (Anh, Mỹ, Đức, Úc, New Zealand) và một số nước khu vực Đông Á, Đông Nam Á có điều kiện tương đồng (Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo cứu giai đoạn từ năm 2006 (thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Chứng khoán năm 2006 có hiệu lực) đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản trị công ty và pháp luật quản trị công ty đại chúng theo ba nhóm nội dung chính.

Các công trình nghiên cứu lý luận về quản trị công ty

Ở phạm vi quốc tế, tác giả Christine A. Mallin (2007) trong Corporate Governance đã phân tích các lý thuyết nền tảng như thuyết đại diện, lý thuyết nhà quản lý, lý thuyết bên hữu quan, thuyết chi phí giao dịch, lý thuyết nguồn tài nguyên và lý thuyết chính trị; đồng thời phân tích sự phát triển pháp luật quản trị công ty tại Anh, Mỹ và Liên minh châu Âu (EU). Thomas Clarke (2004) trong Theories of Corporate Governance đi sâu luận giải sự phân tách giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát. Bob Tricker (2009) trong Corporate Governance: Principles, Policies, and Practices cung cấp định nghĩa quản trị công ty đa chiều (hoạt động, mối quan hệ, kinh tế - tài chính, xã hội), phân loại các mô hình quản trị một tầng, hai tầng, mô hình hỗn hợp và phân tích chuẩn mực quản trị đối với công ty đại chúng. John Farrar (2001) trong Corporate Governance: Theories, Principles, and Practices làm rõ sự phân định quyền lực giữa Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và Hội đồng quản trị (HĐQT), nghĩa vụ của người quản lý, vai trò kiểm toán và so sánh cơ chế quản trị giữa hệ thống Thông luật (Common Law) và Dân luật (Civil Law).

Các công trình luật học so sánh của Andreas Cahn và David C. Donald (2010) (Comparative Company Law), Ben Pettet (2005) (Company Law), Mads Andenas và Frank Wooldridge (2009) (European Comparative Company Law) đã so sánh quy chế pháp lý về vốn, cơ cấu quản lý và bảo vệ nhà đầu tư tại Đức, Anh, Mỹ và các nước EU. Cùng với đó, Bộ nguyên tắc Quản trị công ty của OECD (phiên bản 2004, 2015) và Hướng dẫn của OECD về quản trị công ty trong doanh nghiệp nhà nước (2005) cung cấp chuẩn mực và khung khổ đánh giá quốc tế về quyền cổ đông, đối xử bình đẳng, công bố thông tin và trách nhiệm của HĐQT.

Tại Việt Nam, nhóm tác giả Ira M. Millstein, Michel Albert, Sir Adrian Cadbury (1998) trong báo cáo dịch Quản trị công ty - nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp cận nguồn vốn trên thị trường toàn cầu đã đặt nền móng tiếp cận ban đầu. PGS.TS. Phạm Duy Nghĩa (2004) trong Chuyên khảo Luật Kinh tế chỉ ra đặc thù tâm lý quản lý kinh doanh kiểu gia đình tại Việt Nam, sự phức tạp khi du nhập mô hình công ty cổ phần quy mô lớn và sự cần thiết phải phân chia quyền lực nhằm thiết lập cơ chế giám sát nội bộ. Luật sư Nguyễn Ngọc Bích (2004) trong Luật doanh nghiệp – Vốn và quản lý trong công ty cổ phần và Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đình Cung (2009) trong Công ty – Vốn, quản lý và tranh chấp theo Luật doanh nghiệp năm 2005 đã phân tích sâu các mô hình quản trị (Mỹ, Pháp, Nhật Bản), cơ cấu phân quyền, rủi ro trong giao dịch tư lợi và cơ chế giải quyết tranh chấp nội bộ. PGS.TS. Lê Minh Toàn (2010) trong Quản trị công ty đại chúng, niêm yết dành cho doanh nghiệp và nhà đầu tư và TS. Trương Thị Nam Thắng (2010) trong Quản trị công ty ở Đông Á sau khủng hoảng 1997 làm rõ khuôn khổ pháp lý, quy chế thị trường và bài học thể chế từ các quốc gia Đông Á.

Các công trình nghiên cứu thực trạng và đánh giá thực thi

Về mặt thực chứng và đánh giá chính sách, Báo cáo ROSC của Ngân hàng Thế giới (World Bank) năm 2006 và bản cập nhật năm 2013 (Corporate governance country assessment – Vietnam) chỉ rõ: khung pháp lý Việt Nam đang hoàn thiện nhưng quản trị tại khối doanh nghiệp nhà nước còn yếu; tính độc lập của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) còn hạn chế; kiểm soát giao dịch có tính chất tư lợi và giao dịch với người có liên quan chưa đầy đủ; cơ chế khởi kiện của cổ đông còn vướng mắc; HĐQT thiếu các ủy ban chuyên trách độc lập. Báo cáo của OECD (2014) về thực thi công pháp và quản trị công ty tại châu Á (Public Enforcement and Corporate Governance in Asia) khảo sát thực tiễn tại 14 thị trường (trong đó có Việt Nam), chỉ ra trở ngại về năng lực cơ quan quản lý, vai trò của tòa án và giám sát giao dịch với bên liên quan.

Các ấn phẩm Cẩm nang về quản trị công ty (IFC, 2010), Báo cáo Thẻ điểm quản trị công ty khu vực ASEAN của các năm (2011–2012, 2013–2014, 2015–2016) và Báo cáo quản trị công ty các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam năm 2018 (do HOSE và HNX thực hiện) đã cung cấp dữ liệu định kỳ, nhận diện điểm yếu trong thực hành quản trị của doanh nghiệp niêm yết Việt Nam theo tiêu chuẩn OECD. Báo cáo nghiên cứu của Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM, 2008) (Quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam – Quy định của pháp luật, hiệu lực thực tế và vấn đề) và cuốn sách của Nguyễn Trí Hùng, Nguyễn Trung Thắng (2009) (CEO & Hội đồng quản trị) đã mổ xẻ thực trạng vận hành bộ máy quản lý, mối quan hệ giữa CEO, Chủ tịch HĐQT và Ban Kiểm soát (BKS).

Các công trình nghiên cứu đề xuất giải pháp

Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Đình Cung (2008) với đề tài Cơ sở khoa học hoàn thiện chế độ quản trị công ty cổ phần thúc đẩy phát triển kinh tế ở Việt Nam đã đề xuất mô hình quản trị công ty cổ phần trên nền tảng phân tách quyền sở hữu và quản lý, lưu ý cấu trúc sở hữu nhà nước và mô hình tập đoàn gia đình. Luận án tiến sĩ kinh tế của Vũ Thị Thúy Ngà (2011) với đề tài Quản lý nhà nước về pháp luật đối với công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp cận dưới góc độ quản lý nhà nước về phát hành, niêm yết, công bố thông tin và quản trị công ty.

Nhóm công trình Tác giả / Tổ chức tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Lý luận & So sánh quốc tế Christine A. Mallin (2007), Bob Tricker (2009), John Farrar (2001), Andreas Cahn & David C. Donald (2010), OECD (2004, 2015) Các học thuyết quản trị, mô hình cấu trúc HĐQT, chuẩn mực quốc tế của OECD và so sánh luật công ty Anh, Mỹ, Đức, EU.
Lý luận & Thực trạng tại Việt Nam Phạm Duy Nghĩa (2004), Nguyễn Ngọc Bích & Nguyễn Đình Cung (2004, 2009), Lê Minh Toàn (2010), Trương Thị Nam Thắng (2010), IFC (2010) Du nhập mô hình công ty cổ phần, xung đột quản trị gia đình, phân quyền HĐQT - ĐHĐCĐ - BKS và thực trạng pháp lý Việt Nam.
Đánh giá thực nghiệm & Báo cáo World Bank (ROSC 2006, 2013), OECD (2014), IFC (Thẻ điểm 2011–2016), HOSE & HNX (2018), CIEM (2008) Khảo sát thực tiễn tuân thủ chuẩn mực OECD, giao dịch bên liên quan, tính minh bạch và năng lực cưỡng chế thực thi.
Luận án chuyên khảo liên quan Nguyễn Đình Cung (2008), Vũ Thị Thúy Ngà (2011) Cơ sở khoa học quản trị công ty cổ phần và quản lý nhà nước đối với công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình tiền bối đã nghiên cứu về công ty cổ phần hoặc quản trị công ty nói chung, các nghiên cứu chuyên sâu về chế định pháp lý quản trị công ty đại chúng dưới góc độ Luật kinh tế tại Việt Nam sau khi Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Chứng khoán (sửa đổi 2010), Nghị định 71/2017/NĐ-CP và Thông tư 95/2017/TT-BTC ra đời vẫn còn thiếu tính đồng bộ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích chuyên biệt quy chế pháp lý công ty đại chúng, đánh giá tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam với Bộ nguyên tắc OECD, đồng thời xử lý các vướng mắc thực tiễn phát sinh trong giai đoạn 2006–2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và khái niệm pháp lý - kinh tế học nền tảng:

  • Thuyết đại diện (Agency Theory): Luận giải mâu thuẫn lợi ích phát sinh từ sự bất đối xứng thông tin giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người quản lý điều hành (HĐQT, Giám đốc/Tổng giám đốc). Quản trị công ty là công cụ pháp lý và tổ chức nhằm kiểm soát chi phí đại diện, buộc người điều hành hành động vì lợi ích tối cao của cổ đông.
  • Lý thuyết nhà quản lý (Stewardship Theory), Lý thuyết bên hữu quan (Stakeholder Theory), Thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Theory), Lý thuyết nguồn tài nguyên độc lập (Resource Dependency Theory) và Lý thuyết chính trị: Cung cấp góc nhìn đa chiều về trách nhiệm của công ty đối với người lao động, chủ nợ, khách hàng và xã hội.
  • Khái niệm pháp lý về công ty đại chúng và quản trị công ty đại chúng:
    • Công ty đại chúng: Là công ty cổ phần thuộc một trong ba trường hợp theo quy định tại Điều 25 Luật Chứng khoán năm 2006: (1) Đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng; (2) Có cổ phiếu được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán; (3) Có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu (không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp) và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên.
    • Quản trị công ty đại chúng: Là tập hợp các cơ chế pháp lý, cơ chế tổ chức nội bộ và quy tắc bên ngoài nhằm điều khiển, kiểm soát công ty; phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS, Ban Giám đốc và các bên liên quan; xác lập nguyên tắc ra quyết định, bảo vệ bình đẳng quyền cổ đông, ngăn ngừa tư lợi và bảo đảm tính minh bạch.
  • Khung nguyên tắc quản trị công ty của OECD: Dựa trên bốn giá trị cốt lõi (Sự công bằng, Tính trách nhiệm, Tính minh bạch, Trách nhiệm giải trình) và sáu nhóm nguyên tắc trụ cột: (1) Đảm bảo cơ sở cho khuôn khổ quản trị công ty hiệu quả; (2) Đảm bảo các quyền của cổ đông; (3) Đối xử bình đẳng giữa các cổ đông; (4) Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan; (5) Công bố thông tin và tính minh bạch; (6) Trách nhiệm của Hội đồng quản trị.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý theo hướng định tính, dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt trong tất cả các chương nhằm mổ xẻ các học thuyết, quy định pháp luật thực định, báo cáo khảo sát và tổng hợp thành các nhận định khoa học, kết luận và kiến nghị.
  • Phương pháp hệ thống: Sử dụng để cấu trúc toàn bộ nội dung nghiên cứu theo trật tự logic chặt chẽ, liên kết giữa lý luận, quy định thực định và giải pháp hoàn thiện.
  • Phương pháp luật học so sánh: Áp dụng chủ yếu tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để so sánh các quy định pháp luật của Việt Nam với các chuẩn mực của OECD và pháp luật công ty của các nước theo hệ thống Thông luật (Anh, Mỹ, Úc) và Dân luật (Đức, Pháp), qua đó rút ra bài học kinh nghiệm lập pháp phù hợp với điều kiện Việt Nam.
  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Đối chiếu quy định trong văn bản pháp luật với thực tế áp dụng, tranh chấp và thi hành án tại các công ty đại chúng tại Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2018.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

Nguồn tư liệu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Luật Doanh nghiệp (1999, 2005, 2014), Luật Chứng khoán (2006, sửa đổi 2010), Nghị định 71/2017/NĐ-CP, Thông tư 95/2017/TT-BTC, Thông tư 155/2015/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn;
  • Các tài liệu chuẩn mực và báo cáo quốc tế: Nguyên tắc quản trị công ty của OECD (2004, 2015), Hướng dẫn quản trị doanh nghiệp nhà nước của OECD (2005), Báo cáo ROSC của World Bank (2006, 2013), Báo cáo thực thi công pháp của OECD (2014);
  • Dữ liệu khảo sát và báo cáo chuyên ngành trong nước: Báo cáo Thẻ điểm quản trị công ty ASEAN/Việt Nam (IFC, 2011–2016), Báo cáo thường niên của UBCKNN, HOSE, HNX (2018), các tài liệu hội thảo và án lệ, tình huống pháp lý thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 1 tập hợp, phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu lý luận, thực trạng và giải pháp về quản trị công ty trong và ngoài nước. Tác giả tổng quan các nghiên cứu quốc tế từ lý thuyết đại diện đến các mô hình quản trị công ty đại chúng tại Anh, Mỹ, Đức, EU, Úc và Đông Á. Đồng thời, chương này phân tích các nghiên cứu chuyên khảo và báo cáo thực tiễn tại Việt Nam giai đoạn 1998–2018. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra những giá trị khoa học kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu riêng của luận án: xây dựng hệ thống luận cứ pháp lý toàn diện, đánh giá thực trạng các quy định thực định về quản trị công ty đại chúng theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 và văn bản chứng khoán chuyên ngành, đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế pháp lý tại Việt Nam.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản trị công ty và pháp luật về quản trị công ty đại chúng

Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị công ty và chế định pháp luật quản trị công ty đại chúng:

  • Khái niệm và đặc trưng của công ty đại chúng: Phân tích thuật ngữ pháp lý "công ty đại chúng" qua luật pháp phương Tây (Public Limited Company, Corporation, Société Anonyme, Aktiengesellschaft) và pháp luật Việt Nam. Khẳng định công ty đại chúng có quy mô vốn lớn, cơ cấu cổ đông phân tán, có sự tách biệt sâu sắc giữa quyền sở hữu (cổ đông) và quyền quản lý, điều hành (HĐQT, Ban Giám đốc).
  • Bản chất của quản trị công ty đại chúng: Quản trị công ty đại chúng là cơ chế phân chia quyền lực, quyền hạn và trách nhiệm giữa ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS và Ban Giám đốc; thiết lập quy trình ra quyết định và giám sát; giải quyết mâu thuẫn đại diện và kiểm soát bất đối xứng thông tin. Quản trị công ty đại chúng đòi hỏi mức độ tuân thủ khắt khe hơn so với công ty cổ phần thông thường do tính đại chúng và yêu cầu bảo vệ quyền lợi của số đông nhà đầu tư trên thị trường vốn.
  • Hệ nguyên tắc của OECD: Luận giải chi tiết 4 giá trị cốt lõi (công bằng, trách nhiệm, minh bạch, trách nhiệm giải trình) và 6 nhóm nguyên tắc quản trị của OECD, coi đây là thước đo chuẩn mực quốc tế để đối chiếu khuôn khổ pháp lý quốc gia.
  • Mô hình quản trị nội bộ: Phân tích mô hình quản trị một tầng (Anh - Mỹ với HĐQT tích hợp ủy ban trực thuộc) và mô hình hai tầng (Đức - châu Âu lục địa với Hội đồng giám sát tách rời Ban điều hành), đánh giá tính tương thích khi du nhập vào hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Nội dung pháp luật về quản trị công ty đại chúng: Bao gồm quy chế xác lập và bảo vệ quyền cổ đông (bỏ phiếu, tiếp cận thông tin, khởi kiện); cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ trung thực và cẩn trọng của người quản lý; kiểm soát giao dịch tư lợi và giao dịch với người có liên quan; chế độ công bố thông tin minh bạch; cơ chế thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước.

Chương 3: Thực trạng pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng các quy định của pháp luật thực định Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Chứng khoán 2006 sửa đổi 2010, Nghị định 71/2017/NĐ-CP, Thông tư 95/2017/TT-BTC, Thông tư 155/2015/TT-BTC) và thực tiễn thi hành từ năm 2006 đến năm 2018:

  • Về quyền và bảo vệ quyền cổ đông: Pháp luật đã ghi nhận các quyền cơ bản (tham dự ĐHĐCĐ, biểu quyết, cổ tức, chuyển nhượng cổ phần), nhưng điều kiện để cổ đông thiểu số thực hiện quyền (như yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT, tiếp cận sổ sách kế toán) vẫn bị ràng buộc bởi tỷ lệ sở hữu và thời gian nắm giữ liên tục (ví dụ sở hữu từ 10% tổng số cổ phần liên tục 6 tháng theo Luật Doanh nghiệp 2014), tạo rào cản lớn. Thủ tục cổ đông khởi kiện người quản lý (nghĩa vụ ủy thác) còn phức tạp, thiếu án lệ hướng dẫn.
  • Về cơ cấu tổ chức và phân chia quyền lực: Luật Doanh nghiệp 2014 đã mở ra quyền lựa chọn mô hình quản trị (có BKS hoặc không có BKS nhưng có Ủy ban kiểm toán và thành viên HĐQT độc lập). Tuy nhiên, trên thực tế, vai trò của BKS trong mô hình truyền thống đa phần mang tính hình thức, thiếu tính độc lập và năng lực chuyên môn. Quy định về thành viên HĐQT độc lập trong Nghị định 71/2017/NĐ-CP chưa có chế tài cưỡng chế nghiêm ngặt, dẫn đến tình trạng bổ nhiệm đối phó.
  • Về kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi và người có liên quan: Khái niệm "người có liên quan" trong Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán còn thiếu sự thống nhất. Ngưỡng phê duyệt giao dịch với bên có liên quan còn sơ hở, thiếu cơ chế định giá độc lập bắt buộc trước khi giao dịch được thông qua ĐHĐCĐ hoặc HĐQT, dẫn đến hiện tượng chuyển dịch tài sản và bòn rút vốn công ty.
  • Về công bố thông tin và minh bạch: Tỷ lệ tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ và bất thường đã có bước chuyển biến tích cực nhưng chất lượng thông tin chưa cao, báo cáo tài chính kiểm toán còn nhiều trường hợp bị loại trừ hoặc chậm nộp, thông tin về sở hữu thực chất và thù lao chi tiết của từng thành viên HĐQT chưa được minh bạch hóa đầy đủ.
  • Về vai trò cơ quan quản lý và giám sát nhà nước: Thẩm quyền và công cụ thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính của UBCKNN còn hạn chế về nguồn lực; cơ chế phối hợp giữa UBCKNN, Cơ quan Đăng ký kinh doanh và Tòa án chưa đồng bộ.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở Việt Nam

Chương 4 xác định các định hướng nền tảng và đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Định hướng hoàn thiện: Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty đại chúng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các luật chuyên ngành; tiếp thu có chọn lọc các nguyên tắc quản trị của OECD và thông lệ quốc tế; bảo đảm tính khả thi và cân bằng lợi ích giữa các bên.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật thực định:
    • Bảo vệ cổ đông thiểu số: Giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần tối thiểu và thời gian nắm giữ bắt buộc khi thực hiện quyền cổ đông (như quyền tiếp cận thông tin, quyền đề cử ứng viên HĐQT, quyền triệu tập ĐHĐCĐ); đơn giản hóa thủ tục tố tụng để cổ đông tiến hành kiện phái sinh chống lại hành vi vi phạm nghĩa vụ cẩn trọng, trung thực của người quản lý.
    • Nâng cao hiệu quả HĐQT và BKS: Quy định rõ tiêu chuẩn, trách nhiệm và tỷ lệ tối thiểu bắt buộc của thành viên HĐQT độc lập; luật hóa cơ chế thành lập các ủy ban chuyên trách (Ủy ban Kiểm toán, Ủy ban Nhân sự và Lương thưởng); phân định rành mạch giữa chức năng giám sát của HĐQT và chức năng điều hành của Ban Giám đốc; quy định lộ trình tách biệt rõ chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc.
    • Kiểm soát giao dịch tư lợi: Thống nhất định nghĩa người có liên quan giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán; hạ tỷ lệ biểu quyết thông qua các giao dịch lớn với bên liên quan; bắt buộc phải có ý kiến thẩm định độc lập đối với các giao dịch trọng yếu; mở rộng phạm vi công khai xung đột lợi ích.
    • Minh bạch hóa công bố thông tin: Nâng cao chuẩn mực công bố thông tin tài chính và phi tài chính (thông tin môi trường, xã hội, quản trị - ESG); công khai chi tiết thù lao, thưởng của từng thành viên HĐQT và Ban điều hành trong báo cáo thường niên.
  3. Nhóm giải pháp hỗ trợ và nâng cao hiệu quả thực thi:
    • Tăng cường thẩm quyền, nguồn lực và tính độc lập của UBCKNN trong điều tra, xử lý vi phạm trên thị trường chứng khoán;
    • Tăng cường trách nhiệm và tính độc lập của các tổ chức kiểm toán độc lập;
    • Nâng cao năng lực chuyên môn của Tòa án trong xét xử các vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại và xung đột nội bộ công ty;
    • Tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và cộng đồng nhà đầu tư về quản trị công ty theo thông lệ tốt.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại các đóng góp mới về phương diện lý luận và thực tiễn khoa học pháp lý:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và luận giải sâu sắc cơ sở lý luận về quản trị công ty đại chúng dưới góc độ Luật kinh tế; làm rõ bản chất của quan hệ quản trị công ty đại chúng là quan hệ tổ chức quản lý nội bộ gắn liền với sự phân chia quyền lực và kiểm soát rủi ro đại diện.
  • Phân tích và làm sáng tỏ sự khác biệt bản chất giữa quản trị công ty cổ phần thông thường và quản trị công ty đại chúng (về quy mô vốn, tính đại chúng, mức độ rủi ro và yêu cầu bắt buộc của pháp luật chứng khoán).
  • Đánh giá toàn diện sự tương thích giữa pháp luật Việt Nam và Bộ nguyên tắc quản trị công ty của OECD, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống khái niệm, nguyên tắc và thiết chế quản trị công ty tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng các quy định pháp luật thực định Việt Nam giai đoạn 2006–2018 (trọng tâm là Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Chứng khoán sửa đổi 2010 cùng các văn bản hướng dẫn), chỉ rõ các xung đột, bất cập và khoảng trống lập pháp.
  • Phân tích thực trạng thực thi các quy định quản trị tại các công ty đại chúng ở Việt Nam, nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến tính hình thức của Ban Kiểm soát, tình trạng vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin và lạm dụng giao dịch bên liên quan.
  • Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể, có tính khả thi cao nhằm sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản dưới luật, góp phần bảo vệ cổ đông thiểu số và nâng cao tính minh bạch của thị trường vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2018 và hệ thống văn bản pháp lý có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu (Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi năm 2010, Nghị định 71/2017/NĐ-CP). Do vậy, công trình chưa bao quát các sửa đổi lập pháp lớn diễn ra sau thời điểm nghiên cứu (như Luật Chứng khoán năm 2019 và Luật Doanh nghiệp năm 2020).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động thực tế của khung pháp luật mới (Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP); nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế khởi kiện tập thể của cổ đông trên thị trường chứng khoán; và quản trị công ty trong các định chế tài chính, ngân hàng thương mại đại chúng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách (Quốc hội, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, UBCKNN): Tham khảo các luận cứ khoa học và giải pháp lập pháp tại Chương 4 để rà soát, xây dựng và hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn về quản trị công ty đại chúng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Luật Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về lý luận quản trị công ty, luật học so sánh và thực tiễn pháp luật doanh nghiệp Việt Nam.
  • Doanh nghiệp đại chúng, thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, luật sư và nhà đầu tư: Tham khảo để nâng cao nhận thức pháp lý, xây dựng điều lệ, quy chế nội bộ và nhận diện rủi ro pháp lý trong các giao dịch với bên có liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định công ty đại chúng theo pháp luật Việt Nam gồm những loại hình nào?

Theo Điều 25 Luật Chứng khoán năm 2006 được luận án phân tích, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba trường hợp: (1) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng; (2) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán; (3) Công ty có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu (không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp) và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên.

2. Bốn giá trị cốt lõi trong Bộ nguyên tắc quản trị công ty của OECD được luận án vận dụng là gì?

Luận án chỉ ra bốn giá trị cốt lõi của khung quản trị OECD bao gồm: (1) Sự công bằng (Fairness) đối với mọi cổ đông; (2) Tính trách nhiệm (Responsibility) đối với các bên có quyền lợi liên quan; (3) Tính minh bạch (Transparency) trong công bố thông tin; và (4) Trách nhiệm giải trình (Accountability) của HĐQT trước công ty và cổ đông.

3. Đâu là bốn hạn chế nổi bật trong thực tiễn quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam được luận án chỉ ra?

Luận án xác định bốn hạn chế thực tiễn: (1) Chưa bảo đảm đầy đủ mọi quyền lợi của cổ đông, đặc biệt là cổ đông thiểu số; (2) Mức độ công khai, minh bạch thông tin chưa được tuân thủ nghiêm túc; (3) Chưa kiểm soát hiệu quả các giao dịch có khả năng tư lợi và giao dịch với các bên liên quan; (4) Hoạt động kiểm soát nội bộ và Ban Kiểm soát còn mang tính hình thức, kém hiệu quả.

4. Luận án đề xuất giải pháp gì nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số?

Luận án đề xuất giảm bớt các rào cản về tỷ lệ sở hữu cổ phần tối thiểu và thời gian nắm giữ liên tục đối với các quyền tiếp cận thông tin, đề cử thành viên HĐQT và yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ; đồng thời hoàn thiện cơ chế tố tụng thuận lợi để cổ đông thực hiện quyền khởi kiện người quản lý vi phạm nghĩa vụ ủy thác.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản trị công ty đại chúng theo pháp luật Việt Nam hiện nay" của tác giả Trần Lương Đức là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về chế định pháp lý quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam trong giai đoạn 2006–2018. Trên cơ sở kết hợp lý thuyết đại diện, các học thuyết quản trị hiện đại, chuẩn mực OECD và phương pháp luật học so sánh, luận án đã phân tích sâu sắc thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực thi. Các định hướng và nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học xác đáng, góp phần hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cao tính minh bạch và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường vốn Việt Nam.