Tổng quan luận án

Bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXHBB) là cấu phần trung tâm của hệ thống bảo hiểm xã hội, giữ vai trò trụ cột trong chính sách an sinh xã hội (ASXH) tại Việt Nam. Về mặt lịch sử pháp lý, sự phát triển của BHXHBB gắn liền với Bộ luật Lao động năm 1994 (có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 với Chương XII quy định về BHXH), các luật sửa đổi Bộ luật Lao động năm 2002, 2006, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và bước phát triển toàn diện với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016). Mặc dù hệ thống quy định đã bao quát các chế độ theo thông lệ quốc tế và gia tăng số người tham gia, thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Tính đến hết tháng 5/2022, tổng số người tham gia BHXH cả nước đạt trên 16,7 triệu người (chiếm 33,81% lực lượng lao động trong độ tuổi), trong đó số người tham gia BHXHBB đạt trên 15,4 triệu người. Bên cạnh đó, quỹ hưu trí và tử tuất đứng trước nguy cơ mất cân đối dài hạn; quy định điều kiện thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu quá dài (20 năm) kết hợp với điều kiện hưởng BHXH một lần còn dễ dàng theo Luật BHXH năm 2014 và Nghị quyết số 93/2015/QH13 đã dẫn đến tình trạng người lao động (NLĐ) rời bỏ hệ thống trước tuổi nghỉ hưu gia tăng. Trước yêu cầu thể chế hóa Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về cải cách chính sách BHXH hướng tới BHXH toàn dân và BHXH đa tầng, cùng các điều chỉnh của Bộ luật Lao động năm 2019, việc nghiên cứu hoàn thiện pháp luật BHXHBB là yêu cầu cấp bách. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là trước thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện và có hệ thống về pháp luật BHXHBB Việt Nam hiện hành với mục tiêu hoàn thiện pháp luật.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ có hệ thống cơ sở lý luận về BHXHBB và pháp luật BHXHBB; phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của Luật BHXH năm 2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành và thực tiễn áp dụng từ năm 2016 đến nay; từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành tại Việt Nam.

Luận án xác định 05 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, chỉ ra các kết quả kế thừa và khoảng trống cần tiếp tục giải quyết.
  2. Nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về BHXHBB (khái niệm, bản chất, chức năng, ý nghĩa) và pháp luật BHXHBB (khái niệm, nguyên tắc, nội dung, tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện).
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật BHXHBB ở Việt Nam từ ngày 01/01/2016 đến thời điểm nghiên cứu, rút ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Luận giải yêu cầu và định hướng hoàn thiện pháp luật BHXHBB trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
  5. Đề xuất các kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật BHXHBB và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án được đánh số tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật BHXHBB là gì?
    Giả thuyết nghiên cứu 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật BHXHBB chưa được luận giải một cách hệ thống, sâu sắc, toàn diện và tiến bộ. Mặc dù đã có các nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau, chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật BHXHBB.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Quy định pháp luật BHXHBB và thực tiễn thực hiện pháp luật BHXHBB ở Việt Nam giai đoạn 2016 đến nay như thế nào?
    Giả thuyết nghiên cứu 2: Quy định pháp luật BHXHBB hiện hành vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập, chưa tương thích với nội dung của các văn bản liên quan và pháp luật quốc tế, gây khó khăn cho việc thực thi. Do đó, pháp luật BHXHBB hiện hành cần được sửa đổi, bổ sung.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Quy định pháp luật BHXHBB ở Việt Nam hiện hành cần được sửa đổi, bổ sung như thế nào?
    Giả thuyết nghiên cứu 3: Nhu cầu tất yếu khách quan đòi hỏi pháp luật BHXHBB hiện hành ở Việt Nam phải sửa đổi, bổ sung một số quy định để bảo đảm thực thi hiệu quả trên thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về BHXHBB và thực tiễn thực hiện tại Việt Nam theo Luật BHXH năm 2014, các đạo luật liên quan và văn bản hướng dẫn; kết hợp nghiên cứu quy định giai đoạn trước đây, Công ước số 102 năm 1952 của ILO và pháp luật một số quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan, Đức, Anh, Hà Lan, Hoa Kỳ.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 05 nhóm nội dung cốt lõi: đối tượng áp dụng, các chế độ BHXHBB, tài chính thực hiện BHXHBB, thủ tục thực hiện BHXHBB, và xử lý vi phạm pháp luật BHXHBB. Luận án không đi sâu vào nội dung khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp về BHXHBB.
  • Phạm vi không gian: Tập trung tại Việt Nam, có tham chiếu chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ khi Luật BHXH năm 2014 có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/01/2016) đến nay (2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án được phân tích theo 03 nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về cơ sở lý luận của BHXHBB và pháp luật BHXHBB:

  • Các công trình trong nước: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Huy Ban (1996) phân tích khái niệm BHXH, bản chất xã hội và vai trò của BHXH giai đoạn đầu; luận án tiến sĩ của Phạm Trường Giang (2010) nghiên cứu cơ chế thu BHXHBB; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Chính (2010) phân tích tổ chức và hoạt động chi trả chế độ BHXH; luận án tiến sĩ của Lê Kim Dung (2012) về bồi thường tai nạn lao động; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Anh Thơ (2012) về tội phạm học trong lĩnh vực BHXH; luận án tiến sĩ của Hoàng Bích Hồng (2011) về chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Ở phạm vi rộng hơn về an sinh xã hội có luận án tiến sĩ của Nguyễn Hiền Phương (2008), Mai Ngọc Anh (2009), Nguyễn Văn Chiều (2013). Các tác phẩm chuyên khảo tiêu biểu gồm sách của Dương Văn Thắng (2015), sách chuyên khảo về BHXH một lần của Đại học Kinh tế Quốc dân (2021). Các bài báo khoa học của Mạc Văn Tiến (2018, 2020), Vũ Công Giao (2018), Phạm Thị Hồng Điệp (2012, 2014), Lê Bạch Hồng (2016), Nguyễn Thị Kim Phụng và Nguyễn Hiền Phương (2010). Các luận văn thạc sĩ luật học tại Trường Đại học Luật Hà Nội và Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội của Đặng Thị Thu Hường (2019), Nguyễn Đình Lý (2020), Bùi Thanh Hương (2018), Chu Hà Mi (2017), Phạm Lan Hương (2017), Mai Thị Hậu (2017), Nguyễn Thị Thúy (2014), Nguyễn Thị La Giang (2015), Nguyễn Trọng Tuấn (2017).
  • Các công trình nước ngoài: Nghiên cứu của Larry W. DeWitt (2014) về hoạch định chính sách ASXH Hoa Kỳ; các công trình kinh điển của William Henry Beveridge (1924, 1948, 1953, 1959) về mô hình nhà nước phúc lợi; mô hình bảo hiểm xã hội gắn liền với Otto von Bismarck; tài liệu của John Pitzer (2003) phân loại cơ chế xác định mức hưởng (Defined Benefit) và xác định mức đóng (Defined Contribution); báo cáo của ILO (2001); các công trình của Roozbeh Hosseini (2015), Joseph Matthews (2014), George E. Rejda (2015), Ming-Cheng Kuo, Hans Friedrich Zacher và Hou-Sheng Chan (2002), Edward M. Gramlich (2000), Micheal M. Seipel (2013), RH Jerry và DR Richmond (2012), Noboru Kobayashi (2011), Stein Kuhnle (2017).

Thứ hai, nhóm nghiên cứu về thực trạng pháp luật BHXHBB và thực tiễn áp dụng:

  • Đề tài cấp bộ của Vụ Bảo hiểm xã hội (2010), đề tài cấp cơ sở do Nguyễn Thị Kim Phụng chủ biên (2006), đề tài của Nguyễn Hùng Cường (2015).
  • Các sách chuyên khảo của Nguyễn Hiền Phương (2010, 2016), Lê Thị Hoài Thu (2014), Dương Văn Thắng (2015).
  • Các bài viết nghiên cứu thực trạng và xử lý vi phạm của Hà Thị Hoa Phượng (2020), Cao Vũ Minh (2018), Lâm Thị Thu Huyền (2018), Bùi Sỹ Lợi (2015), Hoàng Bích Hồng (2021), Nguyễn Lê Thu (2018), Nguyễn Khang (2018), Nguyệt Hà (2018), Phạm Đình Thành (2018).
  • Các nghiên cứu quốc tế về Việt Nam: Báo cáo của ILO - VASS (2011), sách của Katja Bender, Markus Kaltenborn, Christian Pfleiderer (2013) với bài viết của Nguyễn Thị Lan Hương và Matthias Meissner, báo cáo ILO - ILSSA (2018), hội thảo quốc tế của ILO - MOLISA (2017).

Thứ ba, nhóm nghiên cứu về tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện pháp luật:

  • Kế thừa các tiêu chí chung từ luận án tiến sĩ của Phạm Đức Hòa (2017), Trần Thu Hường (2017), Võ Thị Thanh Linh về tính toàn diện, tính thống nhất và đồng bộ, tính phù hợp và khả thi, tính ổn định, tính hiệu quả và tính minh bạch để áp dụng cho lĩnh vực pháp luật BHXHBB.

Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận BHXHBB dưới góc độ kinh tế hoặc chính sách xã hội, nghiên cứu trong phạm vi từng chế độ đơn lẻ, nghiên cứu theo địa bàn hẹp, hoặc dựa trên khung pháp lý cũ (Luật BHXH năm 2006). Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đồng bộ pháp luật BHXHBB Việt Nam theo Luật BHXH năm 2014 trong mối tương quan với các văn bản pháp luật mới ban hành và định hướng cải cách theo Nghị quyết số 28-NQ/TW. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận độc lập và đánh giá thực trạng đa chiều từ năm 2016 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 05 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết về nhân quyền: Khẳng định quyền được hưởng an sinh xã hội và BHXH là quyền cơ bản của con người được ghi nhận tại Điều 10, Điều 22 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam. Lý thuyết này được sử dụng làm cơ sở đánh giá mức độ bảo đảm quyền của NLĐ trong các quy định pháp luật.
  2. Lý thuyết về quan hệ lao động: Dựa trên sự bất cân xứng vị thế khi NLĐ phụ thuộc vào người sử dụng lao động (NSDLĐ) về mặt kinh tế và tổ chức. Pháp luật BHXHBB đóng vai trò thiết lập cơ chế bảo vệ bắt buộc nhằm cân bằng quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ lao động.
  3. Lý thuyết về phân phối lại thu nhập: Phân tích chức năng kinh tế của BHXH thông qua việc trích nộp thu nhập lúc khỏe mạnh vào quỹ tập trung để bù đắp khi gặp rủi ro giảm hoặc mất khả năng lao động (KNLĐ), hỗ trợ tái sản xuất sức lao động và cân bằng xã hội.
  4. Lý thuyết chia sẻ rủi ro: Dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít, chia sẻ gánh nặng tài chính trước các biến cố ngẫu nhiên (ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) hoặc các biến cố tất yếu theo chu kỳ đời người (thai sản, hưu trí, tử tuất).
  5. Lý thuyết về sự công bằng: Xem xét sự tương xứng giữa mức độ đóng góp (công sức, tài chính) và mức độ hưởng thụ quyền lợi trong việc thiết kế các chế độ BHXH, tạo động lực tuân thủ và duy trì sự tham gia bền vững của các chủ thể.

Phương pháp luận nghiên cứu của luận án dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của học thuyết Mác - Lênin, xem xét pháp luật BHXHBB trong trạng thái vận động, gắn liền với điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được kết hợp:

  • Phương pháp hồi cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và kế thừa các công trình nghiên cứu, văn bản pháp luật trong nước và quốc tế theo tiến trình lịch sử.
  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các khái niệm lý luận, cấu trúc quy phạm pháp luật và các khía cạnh chuyên sâu của từng chế độ bảo hiểm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quy định pháp luật qua các thời kỳ (Bộ luật Lao động 1994, Luật BHXH 2006, Luật BHXH 2014), đối chiếu Luật BHXH với các văn bản liên quan (Bộ luật Lao động 2019, Bộ luật Hình sự 2015), và so sánh với Công ước 102 của ILO cùng pháp luật các nước (Đức, Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Hà Lan).
  • Phương pháp chứng minh: Sử dụng các số liệu thống kê thực tế, báo cáo ngành và dẫn chứng thực tiễn để kiểm chứng các luận điểm lý luận và đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các phát hiện nghiên cứu, rút ra kết luận ở từng chương và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp dự báo khoa học: Phân tích các xu hướng già hóa dân số, biến động việc làm và hội nhập quốc tế để định hướng hoàn thiện pháp luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; các công ước, khuyến nghị quốc tế của ILO; số liệu thống kê chính thức từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong giai đoạn 2016 - 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc nền tảng của BHXHBB và pháp luật BHXHBB. Tác giả phân tích nguồn gốc hình thành BHXH từ các quỹ tương trợ phường hội thế kỷ XIII-XVI, quá trình luật hóa chế độ bảo hiểm bắt buộc tại Đức thời Thủ tướng Otto von Bismarck cuối thế kỷ XIX dựa trên cơ chế ba bên đóng góp, và mô hình nhà nước phúc lợi toàn dân của William Henry Beveridge tại Anh.

Luận án đưa ra định nghĩa khoa học: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là hình thức bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trên cơ sở đóng góp tài chính nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ bị giảm hoặc mất khi gặp phải những rủi ro biến cố trong lao động.

Luận án làm rõ 02 đặc điểm riêng biệt của BHXHBB:

  1. Đối tượng bảo vệ là thu nhập của NLĐ bị giảm hoặc mất gắn liền với quan hệ lao động, bảo vệ NLĐ cả trong quá trình lao động (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) và sau quá trình lao động (hưu trí, tử tuất).
  2. Tính chất bắt buộc tham gia đối với NLĐ và NSDLĐ theo quy định của pháp luật, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các bên, nhằm ràng buộc trách nhiệm của giới chủ và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Về mô hình cấu trúc, luận án phân tích thiết kế BHXH đa tầng:

  • Tầng 1: Tầng trợ cấp hưu trí xã hội toàn dân (hỗ trợ người cao tuổi không có lương hưu từ ngân sách nhà nước).
  • Tầng 2: Tầng BHXH cơ bản bắt buộc (hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, áp dụng cơ chế pay-as-you-go).
  • Tầng 3: Tầng hưu trí bổ sung tự nguyện (dựa trên tài khoản cá nhân tích lũy).

Chương 1 cũng xác lập 06 tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB: tính toàn diện, tính thống nhất và đồng bộ, tính phù hợp và khả thi, tính ổn định, tính hiệu quả, và tính minh bạch.

Chương 2: Thực trạng pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam và thực tiễn thực hiện

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng quy định và dữ liệu thi hành pháp luật BHXHBB tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 (cập nhật đến năm 2022) theo 05 nội dung cấu thành:

Nội dung pháp luật Quy định hiện hành theo Luật BHXH 2014 Thực trạng thực tiễn & Bất cập chủ yếu Bảng số liệu minh chứng trong luận án
Đối tượng áp dụng Quy định NLĐ làm việc theo HĐLĐ từ đủ 1 tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức; lực lượng vũ trang... Tỷ lệ bao phủ thực tế còn thấp (đạt 33,81% lực lượng lao động trong độ tuổi tính đến tháng 5/2022, tương ứng 15,4 triệu người tham gia BHXHBB). Bỏ sót nhóm lao động phi chính thức, hộ kinh doanh cá thể, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương. Bảng 2.1: Tình hình tham gia BHXHBB giai đoạn 2016 - 2020
Các chế độ BHXHBB Gồm 05 chế độ: Ốm đau, Thai sản, TNLĐ-BNN, Hưu trí, Tử tuất. - Điều kiện hưởng lương hưu yêu cầu thời gian đóng tối thiểu 20 năm là quá dài.
- Quy định rút BHXH một lần còn dễ dãi dẫn đến số người rút tăng cao tương đương số người tham gia mới.
- Tuổi nghỉ hưu thay đổi theo Bộ luật Lao động 2019 tạo khoảng cách điều kiện.
Bảng 2.2; Bảng 2.3; Bảng 2.4; Bảng 2.5; Bảng 2.6; Bảng 2.7
Tài chính thực hiện Quỹ hình thành từ đóng góp của NLĐ (8% lương hưu trí, tử tuất) và NSDLĐ (14% hưu trí, tử tuất; 3% ốm đau - thai sản; 0,5% TNLĐ-BNN), tiền sinh lời và hỗ trợ của Nhà nước. Tiền lương tháng đóng BHXH thực tế tại khu vực doanh nghiệp thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế. Quỹ hưu trí và tử tuất đứng trước áp lực mất cân đối thu - chi trong dài hạn. Bảng 2.8: Thống kê bình quân tiền lương tháng đóng BHXH; Bảng 2.9: Tình hình thu BHXHBB giai đoạn 2016 - 2019
Thủ tục thực hiện Quy định về hồ sơ, trình tự đăng ký tham gia, cấp sổ BHXH và giải quyết chế độ. Ứng dụng công nghệ thông tin và giao dịch điện tử có bước chuyển biến nhưng thủ tục xác nhận, đối soát dữ liệu giữa các cơ quan liên quan đôi lúc còn phức tạp. Nội dung phân tích mục 2.4 của luận án
Xử lý vi phạm Xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 216 BLHS 2015 về tội trốn đóng BHXH). Tình trạng nợ đọng, chậm đóng, trốn đóng BHXH còn diễn biến phức tạp; xử phạt vi phạm hành chính hiệu lực chưa đủ răn đe; việc xử lý hình sự đối với tội danh trốn đóng BHXH gặp vướng mắc về thủ tục khởi kiện và chứng minh yếu tố cấu thành. Bảng 2.10: Tình hình xử phạt vi phạm pháp luật BHXH giai đoạn 2016 - 2019

Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp trên cơ sở bám sát các yêu cầu và định hướng cải cách chính sách:

Yêu cầu hoàn thiện:

  • Thể chế hóa quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước tại Nghị quyết số 28-NQ/TW.
  • Khắc phục các điểm nghẽn, bất cập trong Luật BHXH năm 2014 và văn bản hướng dẫn.
  • Bảo đảm nâng cao quyền hưởng an sinh xã hội và quyền được bảo vệ thu nhập của NLĐ.
  • Đáp ứng các tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của hệ thống pháp luật.

Định hướng hoàn thiện:

  • Hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân và mô hình an sinh đa tầng.
  • Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật quốc gia (tương thích với Bộ luật Lao động năm 2019, Bộ luật Hình sự năm 2015) và tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế (Công ước 102 của ILO).
  • Phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và năng lực chi trả của các chủ thể.

Các kiến nghị sửa đổi, bổ sung cụ thể:

  1. Về đối tượng áp dụng: Mở rộng diện tham gia BHXHBB bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh cá thể, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương, và NLĐ làm việc không trọn thời gian có mức tiền lương bằng hoặc cao hơn mức sàn quy định.
  2. Về các chế độ BHXHBB:
    • Giảm điều kiện số năm đóng BHXH tối thiểu để được hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm và tiến tới 10 năm nhằm tạo cơ hội cho NLĐ tham gia muộn hoặc có thời gian đóng ngắt quãng được hưởng lương hưu hàng tháng thay vì nhận một lần.
    • Sửa đổi quy định về hưởng BHXH một lần theo hướng hạn chế rút một lần đối với các trường hợp đang trong độ tuổi lao động, tăng quyền lợi lưu giữ thời gian đóng để tiếp tục tích lũy hưu trí.
    • Hoàn thiện chế độ thai sản, ốm đau, TNLĐ-BNN bảo đảm tính linh hoạt, bình đẳng giới và hỗ trợ kịp thời phục hồi sức khỏe lao động.
  3. Về tài chính thực hiện: Xác định căn cứ đóng BHXH dựa trên tổng thu nhập thực tế của NLĐ (tiền lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác mang tính chất ổn định) để khắc phục tình trạng chia nhỏ thu nhập nhằm trốn tránh mức đóng; đa dạng hóa danh mục đầu tư quỹ BHXH an toàn và hiệu quả.
  4. Về xử lý vi phạm: Tăng mức xử phạt vi phạm hành chính, bổ sung cơ chế cưỡng chế khấu trừ tài khoản đối với doanh nghiệp chậm đóng, nợ đóng; tháo gỡ vướng mắc pháp lý để xử lý nghiêm hành vi trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:

  • Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật BHXH đến NLĐ và NSDLĐ.
  • Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy, đẩy mạnh chuyển đổi số, liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm với cơ sở dữ liệu dân cư và thuế.
  • Tăng cường hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng BHXH và thanh tra liên ngành.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp mới sau:

  1. Về mặt lý luận: Làm sâu sắc và hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHXHBB và pháp luật BHXHBB trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xác lập định nghĩa khoa học, chỉ ra các đặc trưng riêng của BHXHBB gắn với quan hệ lao động; phân tích mô hình an sinh xã hội đa tầng và hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá tính hoàn thiện của pháp luật BHXHBB.
  2. Về mặt thực tiễn: Làm rõ bức tranh thực trạng pháp luật BHXHBB theo Luật BHXH năm 2014 và thực tiễn thực thi giai đoạn 2016 - 2022 qua hệ thống số liệu thực chứng (tỷ lệ bao phủ, tình hình thu - chi các quỹ, tình hình giải quyết BHXH một lần, số liệu tai nạn lao động và tình hình xử phạt vi phạm). Chỉ rõ các khoảng trống pháp lý, sự bất cập trong quy định thời gian đóng hưởng lương hưu và cơ chế rút BHXH một lần.
  3. Về mặt giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật đồng bộ (đối tượng, chế độ, tài chính, xử lý vi phạm) và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi, phục vụ trực tiếp cho quá trình sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu đã xác định, luận án không đi sâu nghiên cứu pháp luật về khiếu nại, tố cáo và cơ chế giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực BHXHBB; đồng thời giới hạn phạm vi thời gian phân tích số liệu thực tiễn tập trung chủ yếu từ năm 2016 đến giai đoạn 2020 - 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp lao động và an sinh xã hội trong bối cảnh các hình thức lao động trên nền tảng số (kinh tế chia sẻ, lao động tự do qua ứng dụng) phát triển nhanh chóng; nghiên cứu các giải pháp tài chính bảo đảm an toàn quỹ hưu trí trước tốc độ già hóa dân số nhanh tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với:

  • Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học, số liệu thực chứng và kiến nghị sửa đổi phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi toàn diện Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên sâu về môn Luật Lao động, Luật An sinh xã hội, Luật Kinh tế tại Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật học trên cả nước.
  • Cơ quan quản lý và thực thi (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thanh tra ngành Lao động): Tham khảo các phân tích về vướng mắc trong quản lý thu, giải quyết chế độ và xử lý vi phạm pháp luật BHXH để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chỉ ra những bất cập nổi bật nào trong quy định về điều kiện hưởng chế độ hưu trí hiện hành?
Luận án chỉ rõ điều kiện quy định thời gian đóng BHXH tối thiểu 20 năm để được hưởng lương hưu là quá dài, khiến nhiều NLĐ có thời gian tham gia ngắn hoặc đóng ngắt quãng khó tích lũy đủ điều kiện, dẫn đến xu hướng nhận BHXH một lần trước tuổi nghỉ hưu. Ngoài ra, việc điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động năm 2019 tạo ra khoảng cách lớn về điều kiện thời gian cần được điều chỉnh đồng bộ trong Luật BHXH.

2. Tại sao luận án đề xuất giảm thời gian đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu xuống 15 năm và 10 năm?
Việc giảm số năm đóng tối thiểu xuống 15 năm và từng bước xuống 10 năm nhằm tạo cơ hội cho những người tham gia BHXH muộn (như người 40 - 45 tuổi mới bắt đầu tham gia) hoặc những người có quá trình làm việc không liên tục có thể tích lũy đủ điều kiện để hưởng lương hưu hàng tháng, qua đó giảm tỷ lệ nhận BHXH một lần và mở rộng lưới an sinh hưu trí khi về già.

3. Cơ sở lý thuyết nào được luận án sử dụng để phân tích và đánh giá pháp luật BHXHBB?
Luận án sử dụng hệ thống 05 lý thuyết: Lý thuyết về nhân quyền (bảo đảm quyền con người về an sinh xã hội); Lý thuyết về quan hệ lao động (bảo vệ bên yếu thế và cân bằng lợi ích); Lý thuyết về phân phối lại thu nhập (bù đắp thu nhập và điều tiết xã hội); Lý thuyết chia sẻ rủi ro (nguyên tắc số đông bù số ít); và Lý thuyết về sự công bằng (tương quan giữa mức đóng và mức hưởng).

4. Khái niệm BHXH đa tầng được luận án luận giải bao gồm những tầng nào?
BHXH đa tầng gồm 03 tầng: Tầng 1 là trợ cấp hưu trí xã hội toàn dân do Nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi không có lương hưu; Tầng 2 là BHXH cơ bản bắt buộc dựa trên cơ chế đóng góp và chia sẻ rủi ro (pay-as-you-go); Tầng 3 là bảo hiểm hưu trí bổ sung tự nguyện hoạt động trên cơ sở tài khoản tích lũy cá nhân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Lâm Thị Thu Huyên là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận Mác - Lênin với các lý thuyết khoa học chuyên ngành và phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2016 - 2022, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các hạn chế trong quy định của Luật BHXH năm 2014 và thực tiễn áp dụng. Các kiến nghị sửa đổi về đối tượng, chế độ, cơ chế tài chính và xử lý vi phạm do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao cho tiến trình cải cách pháp luật an sinh xã hội tại Việt Nam.