Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam", thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Công trình được triển khai nhằm giải quyết những yêu cầu thực tiễn và lý luận đặt ra trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân tại Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tổ chức bộ máy nhà nước, hệ thống cơ quan hành chính nhà nước nắm giữ vị trí quan trọng, thực hiện chức năng quản lý hành chính trên mọi phương diện của đời sống xã hội, tác động thường xuyên đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân. Hoạt động kiểm tra, giám sát từ phía các cơ quan nhà nước là cần thiết, song văn bản nhấn mạnh việc thiết lập cơ chế giám sát từ bên ngoài, đặc biệt là sự giám sát thường xuyên từ phía nhân dân đối với cơ quan hành chính và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhằm bảo đảm quyền lực nhà nước thực sự thuộc về nhân dân.
Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, hoạt động giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước trên thực tế vẫn còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao. Các hiện tượng quan liêu, tham nhũng, lãng phí, lạm quyền xâm phạm quyền lợi công dân vẫn xuất hiện tại một số cơ quan hành chính nhưng chưa được xử lý dứt điểm. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ sự bất cập của hệ thống pháp luật: các quy định nằm tản mạn trong nhiều văn bản, nhiều nội dung chỉ dừng ở mức quy chế có giá trị pháp lý thấp, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc mang tính nguyên tắc chính trị - pháp lý chung (luật khung) mà thiếu quy định cụ thể. Hậu quả pháp lý của hoạt động giám sát nhân dân chủ yếu mang tính kiến nghị, chưa có chế tài bắt buộc thực hiện hay cơ chế theo dõi, kiểm tra việc xử lý kiến nghị; đồng thời thiếu sự phối hợp giữa giám sát nhà nước và giám sát nhân dân.
Về phương diện học thuật, khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: các vấn đề lý luận căn bản về pháp luật điều chỉnh hoạt động giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước chưa được xem xét toàn diện; mô hình lý thuyết cho hệ thống pháp luật này chưa được định hình rõ nét; lộ trình lập pháp chưa đồng bộ để hiện thực hóa chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực này tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Phân tích và làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, nội dung điều chỉnh và xác định các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước cùng các yếu tố ảnh hưởng; nghiên cứu pháp luật của một số quốc gia về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành pháp nhằm rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Khảo cứu quá trình hình thành, phát triển; phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật cũng như việc thực hiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước tại Việt Nam thời gian qua.
- Luận giải và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật và việc hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật.
- Phạm vi không gian: Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật điều chỉnh hoạt động giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước tại Việt Nam thông qua các chủ thể: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các tổ chức thành viên (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam); Ban Thanh tra nhân dân; Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; và giám sát trực tiếp của cá nhân công dân.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến trình lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật này, tập trung phân tích, khảo sát thực trạng quy định pháp luật từ năm 1992 đến thời điểm hoàn thành luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, phân định thành các nhóm nghiên cứu cụ thể:
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình trong nước được khảo sát qua sách chuyên khảo, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ và các đề tài khoa học:
- Nghiên cứu về giám sát quyền lực nhà nước và cơ chế giám sát: Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (chủ biên) [86] phân tích lý luận về kiểm soát quyền lực, phân định giám sát nhà nước và giám sát xã hội; Trần Ngọc Đường và Chu Văn Thành [30] làm rõ mối quan hệ pháp lý giữa công dân và nhà nước; Trịnh Thị Xuyến [93] nghiên cứu kiểm soát quyền lực qua báo chí, dư luận xã hội, trưng cầu ý dân; Nguyễn Đăng Dung [17] phân tích nguy cơ lạm quyền và yêu cầu phối hợp giám sát xã hội; Đào Trí Úc [85] phân định cơ chế giám sát bên trong và bên ngoài nhà nước; Nguyễn Mạnh Bình [9] nghiên cứu cơ chế pháp lý giám sát xã hội đối với ba nhánh quyền lực; Nguyễn Long Hải [34] khảo cứu giám sát xã hội đối với quyền lực nhà nước.
- Nghiên cứu về vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Trần Đình Hoan (chủ biên) [40] nghiên cứu đổi mới hệ thống chính trị và bảo đảm tính độc lập tương đối của giám sát nhân dân; Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương [67] luận giải vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc; Nguyễn Thị Hiền Oanh [64] chỉ ra sự thiếu đồng bộ của pháp luật bảo đảm Mặt trận Tổ quốc giám sát; Nguyễn Thọ Ánh [1] phân tích các hình thức giám sát của Mặt trận Tổ quốc qua giải quyết khiếu nại, tố cáo và quy chế dân chủ cơ sở; Huỳnh Đảm [19] kiến nghị ban hành Luật về hoạt động giám sát của nhân dân; Nguyễn Thị Lan và Nguyễn Đức Thành [52] chỉ rõ các quy định pháp luật điều chỉnh giám sát của Mặt trận Tổ quốc còn chung chung; Đặng Thị Kim Ngân [57] khảo cứu vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc đối với bộ máy nhà nước.
- Nghiên cứu về kiểm soát nền hành chính và chính quyền cơ sở: Bùi Xuân Đức [27], [28] đề xuất hoàn thiện hành lang pháp lý để nhân dân giám sát cơ quan nhà nước và đặt vấn đề giám sát của Mặt trận Tổ quốc đối với Ủy ban nhân dân khi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Nguyễn Ánh Hồng [43] phân tích sự lúng túng trong giám sát tại các địa phương thí điểm; Bách Sen [71] dẫn chứng số liệu khảo sát thực tế: 44,4% người được hỏi đánh giá hiệu quả giám sát của Ban Thanh tra nhân dân chỉ ở mức trung bình, 12,5% đánh giá chưa tốt do thiếu chế tài và tính công khai, minh bạch; Đinh Hải Âu [2] nghiên cứu giám sát đầu tư của cộng đồng; Nguyễn Văn Pha [65] chỉ ra sự thiếu vắng các quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm giám sát.
- Nghiên cứu về quyền tiếp cận thông tin và công khai, minh bạch: Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội [49] phân tích quyền tiếp cận thông tin là nền tảng của giám sát xã hội; Trịnh Xuân Thắng [78] nhấn mạnh công khai, minh bạch hoạt động của bộ máy nhà nước để phục vụ kiểm soát quyền lực; Lê Đức Tiết [75] kiến nghị hoàn thiện chế định giám sát của nhân dân khi sửa đổi Hiến pháp.
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
Văn bản luận án điểm lại các lý thuyết chính trị - pháp lý cổ điển và đương đại:
- J. Locke [46] với lý thuyết ủy quyền quyền lực và quyền hủy bỏ quy ước của nhân dân khi nhà nước lạm quyền;
- Montesquieu [56] trong Bàn về tinh thần pháp luật với nguyên lý phân chia quyền lực nhằm kiềm chế, đối trọng và thiết lập sự giám sát của cử tri;
- J.J. Rousseau [45] trong Bàn về khế ước xã hội xác lập lý thuyết chủ quyền nhân dân tối cao, xác định công chức chỉ là người phục vụ chịu sự giám sát trực tiếp hoặc thông qua đại diện nghị viện;
- Quan điểm của C. Mác và V.I. Lênin về việc lôi cuốn quần chúng lao động tham gia quản lý, công khai và minh bạch hoạt động của chính quyền Xô Viết;
- John Dewey [dẫn theo: 9] với các tác phẩm Nền cộng hòa và những vấn đề (1929) và Lý thuyết giá trị (1939), kiến nghị rút ngắn nhiệm kỳ công chức và tăng cường giám sát của cử tri;
- M. Mann (1986), R.A. Dahl (1997), M. Sargent (1997) [dẫn theo: 9] nghiên cứu bảo đảm quyền giám sát của nhân dân qua đảng phái, trưng cầu dân ý, tự do ngôn luận và quyền tiếp cận thông tin;
- H. Simon (1945) [dẫn theo: 68] với lý thuyết hành chính và quá trình ra quyết định; Fraser (1993) [dẫn theo: 68] với luận điểm đạo luật phải bắt nguồn từ phía công chúng;
- Kinh nghiệm thực tiễn nền hành chính Trung Quốc: Nghiên cứu của Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh [72] về cơ chế giám sát dân chủ của Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc; sách lý luận Đại hội XVI Đảng Cộng sản Trung Quốc [62]; Vương Tùng Niên [63] trong Năm vấn đề đương đại phân tích kiểm soát hành chính bên trong và bên ngoài; Nguyễn Cảnh Chất [12] dịch tác phẩm về nền hành chính công Trung Quốc.
| Nhóm nghiên cứu |
Đại diện tiêu biểu |
Trọng tâm học thuật |
| Lý luận giám sát quyền lực nhà nước |
Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh, Nguyễn Đăng Dung, Trịnh Thị Xuyến |
Bản chất quyền lực, phân định giám sát nhà nước và giám sát xã hội, nguy cơ lạm quyền hành chính |
| Thiết chế Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể |
Thang Văn Phúc, Nguyễn Thị Hiền Oanh, Nguyễn Thọ Ánh, Huỳnh Đảm |
Địa vị pháp lý, phương thức giám sát, cơ chế phản biện xã hội và kiến nghị ban hành Luật giám sát của nhân dân |
| Giám sát cấp cơ sở và chế tài pháp lý |
Bùi Xuân Đức, Bách Sen, Đinh Hải Âu, Nguyễn Văn Pha |
Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng, thực trạng thiếu chế tài bắt buộc thực hiện kiến nghị |
| Lý thuyết kiểm soát quyền lực quốc tế |
J. Locke, Montesquieu, J.J. Rousseau, V.I. Lênin, J. Dewey |
Chủ quyền nhân dân, kiềm chế đối trọng, khế ước xã hội, nguyên tắc công khai, minh bạch nền hành chính |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tình hình nghiên cứu khẳng định: trước công trình này, chưa có nghiên cứu khoa học nào tại Việt Nam khảo sát một cách toàn diện và có hệ thống về hoàn thiện pháp luật điều chỉnh giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước. Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu giám sát đối với cơ quan tư pháp, cơ quan dân cử, hoặc chỉ bàn về vai trò của Mặt trận Tổ quốc nói chung mà chưa phân tích cấu trúc tổng thể của hệ thống pháp luật (nội dung điều chỉnh và hình thức thể hiện) trong mối quan hệ đặc thù với cơ quan hành chính nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Cơ sở lý luận: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, XI; Quyết định số 217-QĐ/TW (Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội) và Quyết định số 218-QĐ/TW (quy định Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền).
- Định nghĩa pháp lý cốt lõi: Luận án xác định pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động giám sát của các cá nhân hay cộng đồng trực tiếp hoặc thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các tập thể lao động đối với Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban ngành địa phương, được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định.
- Khung nội dung điều chỉnh: Khung phân tích quy phạm pháp luật được cấu trúc thành 5 nhóm quy phạm:
- Quy phạm xác định địa vị pháp lý của chủ thể giám sát và đối tượng chịu sự giám sát;
- Quy phạm xác định phạm vi giám sát;
- Quy phạm quy định hình thức và phương pháp giám sát;
- Quy phạm quy định trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động giám sát;
- Quy phạm quy định hậu quả pháp lý của hoạt động giám sát.
- Khung tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện: Hệ thống chuẩn mực đo lường chất lượng pháp luật dựa trên 3 nhóm tiêu chí: tiêu chí về nội dung điều chỉnh, tiêu chí về hình thức pháp luật (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) và tiêu chí về tổ chức thực hiện pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án thuộc hướng tiếp cận định tính trong khoa học pháp lý lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gắn với từng chương:
- Chương 1: Phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật trong và ngoài nước nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Chương 2: Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp và diễn dịch để xây dựng hệ thống khái niệm, phạm trù lý luận, nội dung điều chỉnh và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện.
- Chương 3: Phương pháp khảo sát văn bản quy phạm pháp luật, thống kê mô tả văn bản, đối chiếu, so sánh lịch sử và thực tiễn để đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật từ năm 1992 đến nay.
- Chương 4: Phương pháp quy nạp - diễn dịch, phân tích và tổng hợp để luận giải hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Nguồn văn kiện chính trị: Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, các Quyết định 217-QĐ/TW và 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị.
- Nguồn văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), Hiến pháp năm 2013; Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999; Luật Báo chí năm 1989 (sửa đổi năm 1999); Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 1998 (sửa đổi năm 2007); Luật Thanh tra; Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007; các thông tư, nghị định và nghị quyết liên tịch.
- Nguồn tài liệu thứ cấp: Các công trình nghiên cứu chuyên khảo, luận án tiến sĩ, bài báo trên các tạp chí chuyên ngành (Nghiên cứu Lập pháp, Mặt trận, Cộng sản, Nhà nước và Pháp luật, Lý luận chính trị...), cùng các số liệu khảo sát xã hội học đã công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo 3 nội dung: tình hình nghiên cứu trong nước, tình hình nghiên cứu ngoài nước, và khái quát kết quả cùng các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Tác giả phân tích các luồng tư tưởng về kiểm soát quyền lực, chỉ rõ các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giám sát của các cơ quan quyền lực nhà nước, giám sát của Mặt trận Tổ quốc nói chung hoặc giám sát cơ quan tư pháp, cơ quan dân cử.
Luận điểm chính của chương khẳng định việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, chuyên sâu về cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật điều chỉnh giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước. Chương này xác định nhiệm vụ luận án phải bổ khuyết các vấn đề lý luận về khái niệm, đặc điểm, nội dung điều chỉnh, tiêu chí đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ.
Chương 2: Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước
Chương 2 làm sáng tỏ các phạm trù lý luận nền tảng thông qua 3 tiết nghiên cứu:
-
Khái niệm, nội dung điều chỉnh và vai trò của pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước:
- Làm rõ 5 đặc điểm của hoạt động giám sát nhân dân: mang tính nhân dân sâu sắc; đối tượng giám sát là cơ quan hành chính và cán bộ, công chức; phạm vi giám sát bao quát toàn bộ hoạt động chấp hành và điều hành; hình thức giám sát đa dạng và linh hoạt; có tính độc lập, phá vỡ "thế khép kín" của hoạt động thanh tra, kiểm tra nhà nước nhưng có sự phối hợp với giám sát nhà nước.
- Nội dung giám sát bao gồm: giám sát ban hành văn bản quy phạm pháp luật; giám sát chấp hành - điều hành của cơ quan hành chính trung ương và địa phương; giám sát quyết định và hành vi hành chính; giám sát quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản công, tài nguyên quốc gia; giám sát hoạt động tiếp dân, xử lý khiếu nại, tố cáo và thực thi công vụ.
- Phân tích 4 đặc điểm riêng biệt của pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này và làm rõ 5 nhóm nội dung điều chỉnh (về địa vị pháp lý, phạm vi, hình thức/phương pháp, trình tự/thủ tục và hậu quả pháp lý).
- Xác định 4 vai trò của pháp luật: thể chế hóa quan điểm của Đảng về quyền làm chủ; củng cố tổ chức và bảo đảm hiệu lực quản lý hành chính; xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, phòng chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
-
Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện và các yếu tố ảnh hưởng: Xác định các chuẩn mực đánh giá gồm: tính toàn diện, đồng bộ của nội dung điều chỉnh; tính thống nhất, thứ bậc của hình thức văn bản quy phạm pháp luật; và hiệu quả tổ chức thực hiện trên thực tế.
-
Pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở một số nước trên thế giới và những giá trị tham khảo cho Việt Nam: Rút ra các bài học về đa dạng hóa chủ thể xã hội dân sự, luật hóa quyền tiếp cận thông tin, tự do báo chí, kết hợp giám sát nhà nước với giám sát xã hội và quy định nghĩa vụ giải trình, xử lý kiến nghị giám sát.
Chương 3: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích tiến trình lập pháp và đánh giá thực trạng quy định pháp luật:
-
Quá trình hình thành và phát triển: Khảo cứu các giai đoạn phát triển từ năm 1945 qua các bản Hiến pháp, chỉ rõ sự chuyển biến từ nhận thức chính trị sang việc từng bước pháp điển hóa quyền giám sát của nhân dân, đặc biệt là giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến trước Hiến pháp năm 2013.
-
Thực trạng pháp luật hiện hành (từ năm 1992 đến nay):
- Đánh giá hệ thống văn bản: Các quy định về quyền giám sát của nhân dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001), Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng, Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007.
- Đánh giá theo các nhóm nội dung:
- Về chủ thể và đối tượng: Đã mở rộng các thiết chế đại diện (Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng), tuy nhiên địa vị pháp lý của cá nhân công dân trong giám sát trực tiếp còn thiếu cơ chế thực hiện.
- Về phạm vi giám sát: Rộng nhưng thiếu quy định phân định rõ ranh giới giữa giám sát nhân dân và thanh tra, kiểm tra nhà nước.
- Về hình thức và phương pháp: Còn phụ thuộc vào cơ quan hành chính; quy định về tham gia phiên họp, tiếp cận tài liệu còn mang tính hình thức. Dẫn chứng bài viết của Bách Sen [71] cho thấy hiệu quả giám sát của Ban Thanh tra nhân dân thấp (44,4% đánh giá trung bình, 12,5% đánh giá chưa tốt) do thiếu chế tài minh bạch.
- Về hậu quả pháp lý: Hạn chế lớn nhất là kết quả giám sát chỉ dừng ở mức kiến nghị; văn bản pháp luật thiếu vắng quy định về trách nhiệm tiếp thu, thời hạn trả lời và chế tài xử lý cơ quan hành chính phớt lờ kiến nghị.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xây dựng định hướng và các giải pháp lập pháp cụ thể:
-
Quan điểm hoàn thiện:
- Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa;
- Bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân;
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia;
- Phù hợp với tiến trình cải cách hành chính nhà nước và chuyển dịch sang nền "hành chính phục vụ".
-
Giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện 5 nhóm quy phạm: quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của chủ thể giám sát; mở rộng phạm vi gắn liền với hoạt động công vụ; đa dạng hóa phương pháp giám sát độc lập; chuẩn hóa trình tự, thủ tục; bổ sung chế tài pháp lý bắt buộc cơ quan hành chính phải giải trình, tiếp thu và thực hiện kiến nghị giám sát.
- Định hướng văn bản: Nghiên cứu xây dựng Luật về giám sát của nhân dân (hoặc tách khỏi Luật Thanh tra); sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; sớm ban hành Luật Tiếp cận thông tin và Luật Trưng cầu ý dân; nâng cấp Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn thành Luật Dân chủ ở cơ sở.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa giám sát của nhân dân với hoạt động kiểm tra của Đảng, giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thanh tra nhà nước.
- Tăng cường các điều kiện bảo đảm: năng lực cán bộ, kinh phí hoạt động và trách nhiệm công khai, minh bạch của cơ quan hành chính.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện pháp luật điều chỉnh giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước tại Việt Nam.
- Xây dựng khái niệm, xác định đặc điểm và cấu trúc 5 nhóm nội dung điều chỉnh của pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật này trên 3 phương diện: nội dung điều chỉnh, hình thức pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.
- Rút ra các giá trị tham khảo từ kinh nghiệm quốc tế và phân tích toàn diện thực trạng quy định pháp luật tại Việt Nam giai đoạn từ năm 1992 đến nay, chỉ rõ các hạn chế về tính hiệu lực pháp lý và chế tài xử lý kiến nghị.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Kiến nghị cơ quan lập pháp sớm xây dựng và ban hành đạo luật chuyên biệt về giám sát của nhân dân, tạo hành lang pháp lý độc lập cho Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và công dân thực hiện quyền giám sát.
- Kiến nghị bổ sung chế tài pháp lý cụ thể đối với cơ quan hành chính, cán bộ, công chức trong việc chậm trễ hoặc từ chối giải trình, không thực hiện các kiến nghị giám sát hợp pháp của nhân dân.
- Đề xuất hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận thông tin công, công khai chuẩn mực hành chính và danh mục tài liệu để phục vụ việc giám sát trực tiếp của công dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ khoa học lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, do đó việc phân tích thực trạng chủ yếu tập trung vào rà soát, đánh giá các quy phạm pháp luật thành văn từ năm 1992 đến thời điểm nghiên cứu; phạm vi chưa đi sâu khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân trên từng ngành hành chính chuyên sâu hoặc sự khác biệt mang tính đặc thù giữa các vùng địa lý.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo cứu tác động thực tế của Hiến pháp năm 2013 và các văn bản luật mới ban hành sau khi sửa đổi, bổ sung; nghiên cứu cơ chế giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin và chính phủ điện tử.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác lập pháp và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các bộ, ngành liên quan (như Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ) trong việc nghiên cứu soạn thảo Luật Giám sát của nhân dân, sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và hoàn thiện quy chế phối hợp công tác.
- Đối với cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Cung cấp cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý để củng cố tổ chức, nâng cao năng lực hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và quy trình thu thập, xử lý kiến nghị của người dân.
- Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Tài liệu phục vụ giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên ngành Luật (Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính) và ngành Quản lý công, Chính trị học trong việc nghiên cứu kiểm soát quyền lực nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa như thế nào về pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước?
Pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước được định nghĩa là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động giám sát của các cá nhân hay cộng đồng trực tiếp hoặc thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các tập thể lao động đối với Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban ngành địa phương, được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định.
2. Hoạt động giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính có những đặc điểm cơ bản nào?
Văn bản xác định 5 đặc điểm chính:
- Mang tính nhân dân sâu sắc, phản ánh ý chí và quyền làm chủ của quần chúng lao động;
- Đối tượng giám sát là cơ quan hành chính nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ;
- Phạm vi giám sát bao quát toàn bộ hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội;
- Hình thức giám sát đa dạng, được thực hiện qua các tổ chức chính trị - xã hội, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng và trực tiếp qua công dân;
- Hoạt động có tính độc lập, phá vỡ "thế khép kín" của giám sát nhà nước, đồng thời phối hợp chặt chẽ với kiểm tra, thanh tra nhà nước.
3. Nội dung điều chỉnh của pháp luật trong lĩnh vực này gồm những nhóm quy phạm nào?
Theo Chương 2 của luận án, nội dung điều chỉnh gồm 5 nhóm quy phạm:
- Nhóm xác định địa vị pháp lý của chủ thể giám sát và đối tượng chịu sự giám sát;
- Nhóm xác định phạm vi giám sát;
- Nhóm quy định hình thức và phương pháp giám sát;
- Nhóm quy định trình tự, thủ tục tiến hành giám sát;
- Nhóm quy định hậu quả pháp lý của hoạt động giám sát.
4. Những bất cập lớn nhất của pháp luật hiện hành tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
Các quy định pháp luật còn nằm tản mạn trong nhiều văn bản; tồn tại nhiều quy định dưới dạng quy chế có giá trị pháp lý thấp; có sự chồng chéo, mâu thuẫn hoặc chỉ mang tính nguyên tắc chính trị - pháp lý chung (luật khung) thiếu khả thi. Hạn chế cốt lõi là hậu quả pháp lý của giám sát nhân dân chỉ mang tính kiến nghị, thiếu cơ chế bắt buộc thực hiện, thiếu quy định theo dõi, kiểm tra và thiếu chế tài xử lý trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu lực giám sát của nhân dân?
Luận án đề xuất nghiên cứu xây dựng Luật về hoạt động giám sát của nhân dân, sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, luật hóa quyền tiếp cận thông tin, bổ sung các chế tài xử lý vi phạm nghĩa vụ tiếp thu kiến nghị giám sát, hoàn thiện cơ chế giải trình của cơ quan hành chính và thiết lập quy chế phối hợp đồng bộ giữa giám sát nhân dân với giám sát nhà nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xác định cấu trúc 5 nhóm nội dung điều chỉnh và bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ giám sát này. Thông qua việc khảo cứu thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ năm 1992 đến nay, công trình đã chỉ rõ những bất cập về hiệu lực pháp lý và cơ chế xử lý kiến nghị giám sát. Luận án cung cấp hệ thống quan điểm và giải pháp lập pháp đồng bộ, góp phần xây dựng nền hành chính phục vụ và hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.