Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" tập trung nghiên cứu hệ thống các quy định pháp luật và thực tiễn vận hành các thiết chế thực thi dân chủ tại cấp xã, phường, thị trấn.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Về phương diện nhận thức luận: Quyền lực nhân dân trong xã hội hiện đại được thực hiện thông qua hai phương thức cơ bản: dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trên các phạm vi không gian lãnh thổ. Mặc dù làm chủ thông qua bộ máy nhà nước là phương thức thông dụng, nhân dân không thể chuyển giao toàn bộ quyền lực cho nhà nước. Do những hạn chế nội tại và lỗi hệ thống trong quản lý công, nhân dân cần trực tiếp thực hiện quyền làm chủ tại cơ sở nhằm kiểm soát quyền lực và bảo đảm quyền làm chủ đích thực của mình. Điều này đặt ra yêu cầu phải xác lập căn cứ lý thuyết và khung pháp lý hoàn chỉnh cho cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở.
- Về phương diện thực tiễn: Quá trình đổi mới đã từng bước củng cố nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và tính pháp quyền của Nhà nước. Hiến pháp năm 2013 đã ghi nhận nhiều nguyên tắc quan trọng về chủ quyền nhân dân. Tuy nhiên, việc thực thi dân chủ cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập: quá trình triển khai còn mang tính chiêm nghiệm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm nên thiếu tính đồng bộ và hệ thống; tình trạng vi phạm dân chủ ở cơ sở vẫn diễn ra tương đối phổ biến; phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" chưa có đầy đủ căn cứ pháp lý và chính trị vững chắc để vận hành nhất quán.
- Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời điểm luận án triển khai, chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam như một đối tượng nghiên cứu độc lập để đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể gắn với yêu cầu thi hành Hiến pháp năm 2013.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Xây dựng luận cứ khoa học cho các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam, góp phần phát huy dân chủ và bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân trong giai đoạn đổi mới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ nhận thức về dân chủ cơ sở; xác định khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành và vai trò của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay.
- Nhận diện các tiêu chí hoàn thiện và các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ ở cơ sở ở Việt Nam; xác định và phân tích nguyên nhân của các ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn.
- Xác định các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam trong giai đoạn tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các khía cạnh lý luận về hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở; hệ thống pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền dân chủ, các hình thức, phương pháp, trình tự, thủ tục thực hiện dân chủ tại cơ sở; tổ chức và hoạt động của các thiết chế thực thi dân chủ cơ sở; các điều kiện, yếu tố tác động đến quá trình hoàn thiện cơ chế này.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi cả nước nhưng giới hạn ở đơn vị hành chính - lãnh thổ cấp cơ sở gồm xã, phường, thị trấn (trọng tâm là địa bàn xã nông thôn); không nghiên cứu việc thực hiện dân chủ trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Khảo cứu tiến trình từ khi Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 30/CT-TW ngày 18/2/1998 về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, mốc thực hiện trực tiếp từ Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 28/5/1998 của Chính phủ đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài thành các nhóm nội dung:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu về dân chủ và dân chủ cơ sở:
- Nghiên cứu lý luận chung về dân chủ: Thái Ninh và Hoàng Chí Bảo (1990) phân tích dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa; Trần Ngọc Đường và Chu Văn Thành (1997) phân tích mối quan hệ pháp lý giữa công dân và Nhà nước; Nguyễn Tiến Phồn (1998) luận giải dân chủ và tập trung dân chủ; Đỗ Trung Hiếu (1996), Ngô Huy Cương (2002), Phan Xuân Sơn và Lê Minh Quân (2007) hệ thống hóa lý luận về nhà nước pháp quyền, quyền lực chính trị và tiêu chuẩn dân chủ. Cùng với đó là các bài viết chuyên khảo của Hoàng Văn Hảo, Nguyễn Trọng Thóc, Đặng Hữu Toàn, Lương Đình Hải, Nguyễn Minh Đoan, Phạm Văn Nhuận, Đặng Viết Đạt.
- Nghiên cứu về dân chủ cơ sở: Trần Ngọc Khuê (2004) nghiên cứu yếu tố tâm lý xã hội nông thôn; Nguyễn Thị Ngân (2004) khảo sát thực tiễn tại đồng bằng sông Hồng; Dương Xuân Ngọc (2004), Nguyễn Văn Sáu và Hồ Văn Thông (2001, 2004) phân tích thể chế dân chủ và xây dựng chính quyền cấp xã; Nguyễn Bắc Son (2007) biên soạn sách hỏi đáp về quy định dân chủ cơ sở; Đỗ Tiến Sâm (2004) nghiên cứu kinh nghiệm nông thôn Trung Quốc; Vũ Văn Hiền (2004) so sánh kinh nghiệm Thụy Điển và Trung Quốc; Đào Trí Úc và cộng sự (2012) nghiên cứu dân chủ trực tiếp và dân chủ cơ sở; Hoàng Chí Bảo (2003, 2004) nghiên cứu hệ thống chính trị cơ sở và dân chủ nông thôn. Các bài báo của Ngọ Văn Nhân (2006), Đỗ Văn Dương (2008), Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Nguyễn Thọ Khang (2009), Huỳnh Đảm (2009), Chu Thị Trang Vân (2010), Nguyễn Văn Nam (2010), Quách Sĩ Hùng (2011).
- Nhóm nghiên cứu trực diện về cơ chế pháp lý và cơ chế thực hiện dân chủ cơ sở:
- Về cơ chế pháp lý và kiểm soát quyền lực: Nguyễn Thị Việt Hương (2012) nghiên cứu cơ chế pháp lý thực thi dân chủ trực tiếp; Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2004), Đào Trí Úc (2010) phân tích cơ chế giám sát của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước; Trịnh Thị Xuyến (2010) nghiên cứu kiểm soát quyền lực nhà nước; Trần Đình Hoan (2006), Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2005) đề xuất đổi mới Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; Đề án phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (2006); các bài viết của Hoàng Chí Bảo (2003), Lê Minh Thông (2006, 2007), Nguyễn Văn Mạnh (2006), Trương Thị Hồng Hà (2006), Nguyễn Chí Dũng (2008).
- Về thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở: Phan Xuân Sơn (2005) nghiên cứu vai trò của đoàn thể nhân dân; Nguyễn Hồng Chuyên (2010, 2012) khảo sát thực tiễn thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã tại tỉnh Thái Bình; Hồ Bá Thâm và Nguyễn Tôn Thị Tường Vân (2011) nghiên cứu phản biện xã hội; Lê Xuân Huy (2007), Kim Thanh và Phan Hiên (2007) phân tích điểm mới của Pháp lệnh năm 2007; các luận văn, luận án của Đỗ Minh Khôi (2004), Đỗ Văn Dương (2011), Nguyễn Tiến Thành (2013).
Các hướng nghiên cứu nước ngoài
- Lý thuyết dân chủ và điều kiện bền vững: Robert Alan Dahl (1989) trong Democracy and its Critics nêu 5 tiêu chí của nền dân chủ lý tưởng (sự tham gia hiệu quả, bình đẳng trong bầu cử, sự hiểu biết sâu sắc, kiểm soát chương trình nghị sự, tính toàn diện); Thomas Meyer và Nicole Breyer nghiên cứu về phong trào dân chủ xã hội Tây Âu; Tống Đức Thảo và Bùi Việt Hương (2010) phân tích trào lưu xã hội dân chủ; Adam Przeworski, Michael Alvarez, Jose Antonio Cheibub và Fernando Limongi (1996) trong What makes Democracies Endure? khảo sát thực chứng tại 135 quốc gia về mối quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng kinh tế và sự bền vững của nền dân chủ; Harold Hongju Koh (1998) nghiên cứu về quyền dân chủ; Sorensen Georg (1998) nghiên cứu tiến trình dân chủ hóa.
- Kinh nghiệm dân chủ trực tiếp, quản lý nhà nước và cải cách: Virginia Beramandi, Andrew Ellis và cộng sự trong Sổ tay Dân chủ trực tiếp của IDEA Quốc tế (2008) phân tích kinh nghiệm tại 06 quốc gia (Hungary, Thụy Sĩ, Hoa Kỳ - bang Oregon, Uruguay, Venezuela); Đàm Đức Vũ (2007), Du Khả Bình (2007) phân tích phát triển dân chủ xã hội chủ nghĩa và quan điểm Đại hội XVII của Đảng Cộng sản Trung Quốc; các tài liệu luật hành chính và quản lý công của A. Agapốp (2004), Đ. Bakhrac (2004), G. Atamanchuc (2003), Matinne Lombard và Gille Dumont (2001).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận riêng rẽ về quyền dân chủ, khía cạnh chính trị học, kinh nghiệm thực hiện quy chế dân chủ hoặc thực thi pháp luật tại một địa phương cụ thể. Luận án lựa chọn giải quyết các khoảng trống sau:
- Xây dựng khái niệm, xác định cấu trúc các thành tố và đặc điểm của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở dưới góc độ khoa học pháp lý.
- Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở tại Việt Nam.
- Đánh giá toàn diện thực trạng từ nguyên tắc, thể chế, thiết chế đến các điều kiện bảo đảm và tác động thực tế của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở trong phạm vi cả nước.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý này đáp ứng yêu cầu của Hiến pháp năm 2013 và tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền nhân dân, quyền con người, bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, vị trí của hệ thống chính trị cơ sở và vai trò của các tổ chức quần chúng.
- Quan điểm chỉ đạo: Các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI về phát huy dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
- Khung lý thuyết tiếp cận: Lý thuyết về chủ quyền nhân dân, học thuyết nhà nước pháp quyền, học thuyết quyền con người và nguyên lý quản trị nhà nước tốt (Good Governance / Good Government với các yếu tố quản lý bằng pháp luật, trách nhiệm giải trình, tính minh bạch và sự tham gia của người dân).
- Khái niệm cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở: Luận án định nghĩa đây là tổng thể các nguyên tắc, thể chế, thiết chế và các điều kiện đảm bảo, gắn kết chặt chẽ với nhau thành một hệ thống do pháp luật quy định, nhằm xác lập các quyền và khả năng thực tế để nhân dân thực hiện quyền làm chủ tại địa bàn cơ sở.
| Thành tố cơ bản |
Nội hàm theo khung lý thuyết của luận án |
| Nguyên tắc pháp lý |
Các tư tưởng chỉ đạo, định hướng việc ghi nhận và vận hành quyền dân chủ ở cơ sở. |
| Thể chế pháp lý |
Hệ thống quy định pháp luật xác lập quyền, nghĩa vụ, quy trình, thủ tục, hình thức dân chủ. |
| Thiết chế thực thi |
Hệ thống cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và các tổ chức tự quản. |
| Điều kiện bảo đảm |
Các bảo đảm về kinh tế, tài chính, cơ sở vật chất, thông tin, văn hóa pháp lý và năng lực chủ thể. |
- 5 đặc điểm của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở:
- Gắn liền với pháp luật và chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật từ Hiến pháp đến văn bản dưới luật.
- Thể hiện trách nhiệm của Nhà nước (bảo đảm thực hiện và bảo đảm bảo vệ) đối với quyền con người, quyền công dân tại cơ sở.
- Chỉ vận hành hiệu quả trong môi trường dân chủ, pháp quyền và dựa trên nguyên tắc công khai, minh bạch.
- Năng lực tác động phụ thuộc vào nhận thức của công dân, năng lực cán bộ cơ sở và sự hỗ trợ xã hội.
- Mang tính cụ thể, linh hoạt và phản ánh nhanh chóng ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận liên ngành khoa học pháp lý và khoa học chính trị:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để xử lý văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu lý luận và báo cáo thực tiễn.
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Áp dụng chủ yếu tại Chương 1 nhằm kế thừa, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để đối chiếu các mô hình dân chủ quốc tế và so sánh quy định pháp luật qua các thời kỳ (Nghị định 29/1998/NĐ-CP, Nghị định 79/2003/NĐ-CP, Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH).
- Phương pháp lịch sử: Áp dụng tại Chương 3 để theo dõi sự phát triển của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở từ năm 1998 đến năm 2015.
- Phương pháp điều tra xã hội học và thống kê: Áp dụng tại Chương 3 để thu thập, phân tích dữ liệu thực tế về thi hành quy chế dân chủ cơ sở tại các địa phương.
- Phương pháp lý thuyết hệ thống: Áp dụng tại Chương 2 và Chương 4 để xác định cấu trúc các thành tố và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính đồng bộ, tổng thể.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội VIII, IX, X, XI; Chỉ thị 30/CT-TW, Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX).
- Các văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH, các Nghị định số 29/1998/NĐ-CP, Nghị định số 79/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Báo cáo tổng kết thực tiễn thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của các bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn 1998–2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
- Hệ thống hóa tình hình nghiên cứu: Chương này phân tích chi tiết hàng chục công trình trong nước và quốc tế theo hai hướng tiếp cận chính: nghiên cứu lý luận về dân chủ, dân chủ cơ sở và nghiên cứu về cơ chế pháp lý thực thi quyền lực, giám sát quyền lực nhà nước.
- Nhận định về mức độ giải quyết vấn đề: Luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ khái niệm nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, vai trò của dân chủ đại diện, một số khía cạnh của dân chủ trực tiếp và kết quả thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH tại các địa phương.
- Xác định các vấn đề cần tiếp tục giải quyết: Luận án chỉ ra các điểm còn thiếu sự thống nhất hoặc chưa được nghiên cứu toàn diện, bao gồm: khái niệm và cấu trúc thành tố của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở; các tiêu chí hoàn thiện; tác động qua lại giữa dân chủ cơ sở và bảo đảm quyền con người; sự tương thích của pháp luật hiện hành với Hiến pháp năm 2013; việc xây dựng chiến lược pháp lý dài hạn để nâng tầm văn bản điều chỉnh dân chủ cơ sở.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam
- Bản chất dân chủ cơ sở: Cơ sở (xã, phường, thị trấn) là địa bàn sinh sống của người dân, là nơi trực tiếp triển khai đường lối, chính sách và là cấp nền tảng của hệ thống chính trị. Dân chủ cơ sở là phương thức hỗn hợp kết hợp giữa dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện và dân chủ tham gia. Tác giả phân định rõ dân chủ cơ sở (gắn liền với quyền lực công, quan hệ Nhà nước - công dân) với tự quản cơ sở (các phương thức cộng đồng tự giải quyết công việc nội bộ ngoài nhà nước thông qua hương ước, quy ước).
- Cấu trúc cơ chế pháp lý: Luận chứng 4 thành tố cơ bản:
- Nguyên tắc thực hiện dân chủ cơ sở: Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, công khai, minh bạch, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.
- Thể chế pháp lý: Quy định về 4 nhóm nội dung cốt lõi: nội dung công khai để dân biết; nội dung dân bàn và quyết định trực tiếp (chủ trương đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, lập hương ước, quy ước...); nội dung dân tham gia ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định; nội dung dân giám sát, kiểm tra.
- Thiết chế thực hiện: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức Đảng; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
- Điều kiện bảo đảm: Cơ chế kinh phí, cơ sở vật chất, trình độ dân trí, văn hóa pháp lý và năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ công chức cơ sở.
- Tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý: Tính toàn diện và đồng bộ của hệ thống pháp luật; tính khả thi và hiệu lực thực tế của các quy định; mức độ bảo đảm quyền tham gia và quyền giám sát của người dân; mức độ kiểm soát sự lạm dụng quyền lực của bộ máy chính quyền cơ sở.
Chương 3: Thực trạng cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
- Thực trạng xây dựng các nguyên tắc và thể chế: Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH và các văn bản liên quan đã tạo hành lang pháp lý xác định quyền và nghĩa vụ của người dân. Các nội dung công khai, bàn bạc, quyết định và giám sát được quy định cụ thể hơn so với giai đoạn áp dụng Nghị định số 29/1998/NĐ-CP và Nghị định số 79/2003/NĐ-CP.
- Thực trạng vận hành các thiết chế: Chính quyền cấp xã từng bước đổi mới phương thức làm việc; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phát huy vai trò giám sát, hòa giải ở cơ sở; Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng bước đầu giám sát các công trình hạ tầng do dân đóng góp hoặc nhà nước đầu tư trên địa bàn.
- Hạn chế và bất cập được nhận diện:
- Về thể chế: Hình thức văn bản điều chỉnh mới dừng lại ở cấp Pháp lệnh, chưa tương xứng với yêu cầu hiến định tại Hiến pháp năm 2013; nhiều quy định còn mang tính hình thức, thiếu chế tài cụ thể khi cán bộ, chính quyền cơ sở không thực hiện trách nhiệm công khai hoặc không giải trình ý kiến của dân.
- Về thiết chế: Năng lực của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng còn hạn chế, phụ thuộc vào kinh phí hỗ trợ; sự phối hợp giữa chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể ở nhiều nơi chưa chặt chẽ.
- Về điều kiện bảo đảm: Cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động cho công tác dân chủ ở cấp xã còn khó khăn, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa; trình độ văn hóa pháp lý và tâm lý e ngại va chạm của người dân làm giảm hiệu quả thực hành dân chủ trực tiếp.
- Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức của một bộ phận cấp ủy, chính quyền cơ sở về dân chủ chưa đầy đủ; bệnh quan liêu, gia trưởng, cục bộ dòng họ tại địa bàn nông thôn; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa kiên quyết.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
- Dự báo bối cảnh tác động: Sự phát triển của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, quá trình đô thị hóa và tác động của công nghệ thông tin đòi hỏi tính minh bạch và trách nhiệm giải trình cao hơn từ chính quyền cơ sở.
- Quan điểm hoàn thiện:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với quá trình phát triển dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Thể chế hóa đầy đủ các nguyên tắc của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền công dân và chủ quyền nhân dân.
- Kết hợp chặt chẽ giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp; gắn thực hiện dân chủ với kỷ cương, pháp luật.
- Bảo đảm tính đồng bộ, khả thi và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng loại hình địa bàn (nông thôn, đô thị).
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế pháp lý: Nghiên cứu nâng tầm Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn thành Luật để bao quát và nâng cao giá trị pháp lý; quy định rõ ràng, bắt buộc về trách nhiệm giải trình và chế tài xử lý người đứng đầu khi vi phạm quyền dân chủ của nhân dân.
- Kiện toàn thiết chế thực thi: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã; đổi mới tổ chức và phương thức giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; củng cố vị trí độc lập và năng lực chuyên môn của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
- Tăng cường các điều kiện bảo đảm: Bố trí ngân sách thỏa đáng cho hoạt động thực thi dân chủ cơ sở; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao dân trí và ý thức pháp luật của người dân; đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã về kỹ năng đối thoại và phong cách làm việc trọng dân.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý nhanh chóng các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; xử lý nghiêm minh các hành vi quan liêu, tham nhũng, trù dập người đấu tranh hoặc lợi dụng dân chủ gây mất an ninh trật tự.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
- Về lý luận:
- Đưa ra định nghĩa khoa học hoàn chỉnh về cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở; phân tích rõ cấu trúc 4 thành tố (nguyên tắc, thể chế, thiết chế, điều kiện bảo đảm) và 5 đặc điểm vận hành của cơ chế này trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Phân định rõ ranh giới lý luận giữa dân chủ cơ sở và tự quản cơ sở, xác định dân chủ cơ sở là phương thức hỗn hợp kết hợp giữa dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện và dân chủ tham gia.
- Làm sáng tỏ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa việc mở rộng, phát huy dân chủ cơ sở với việc thúc đẩy và bảo vệ các quyền cơ bản của con người, quyền công dân theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở.
- Về thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh đánh giá tổng thể, khách quan về thực trạng cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam trong giai đoạn 1998–2015, chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế (văn bản cấp Pháp lệnh còn bất cập, thiếu chế tài) và thiết chế (hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân còn hình thức).
- Phân tích nguyên nhân sâu xa của các tồn tại, gắn với yếu tố tâm lý tiểu nông, quan hệ làng xã và năng lực cán bộ cơ sở.
- Xây dựng luận cứ khoa học thực tiễn đề xuất việc nâng cấp khuôn khổ pháp lý điều chỉnh dân chủ cơ sở từ hình thức Pháp lệnh lên văn bản cấp Luật.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Xây dựng lộ trình lập pháp tiến tới ban hành đạo luật riêng về thực hiện dân chủ ở cơ sở nhằm thể chế hóa nhất quán quy định của Hiến pháp năm 2013.
- Bổ sung quy định bắt buộc về hình thức, thời hạn công khai thông tin quản lý nhà nước tại cấp xã và cơ chế xử lý trách nhiệm kỷ luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nếu vi phạm nghĩa vụ công khai, minh bạch.
- Đổi mới cơ chế tài chính và phương thức hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, bảo đảm kinh phí hoạt động độc lập không phụ thuộc vào Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã trong việc tổ chức đối thoại định kỳ với nhân dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn hành chính - lãnh thổ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn, trọng tâm là khu vực nông thôn), chưa đi sâu phân tích cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ trong các loại hình cơ sở khác như cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp.
- Dữ liệu khảo sát và mốc thời gian nghiên cứu thực tiễn giới hạn từ năm 1998 đến năm 2015, phản ánh bối cảnh triển khai ban đầu của Hiến pháp năm 2013.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI).
- Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình lập pháp, đánh giá tác động chính sách phục vụ việc xây dựng và hoàn thiện dự thảo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Công trình là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học và Quản lý công.
- Đối với giảng viên và cơ sở nghiên cứu: Cung cấp khung lý thuyết, hệ thống khái niệm, thành tố và tiêu chí đánh giá cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở phục vụ biên soạn bài giảng và giáo trình chuyên khảo.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc tổng kết Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH và soạn thảo văn bản luật mới về dân chủ cơ sở.
- Đối với chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã: Cung cấp các kiến nghị cụ thể về quy trình công khai thông tin, tổ chức đối thoại, lấy ý kiến nhân dân và nâng cao hiệu quả giám sát cộng đồng tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở"?
Theo luận án, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở là tổng thể các nguyên tắc, thể chế, thiết chế và các điều kiện đảm bảo, gắn kết chặt chẽ với nhau thành một hệ thống do pháp luật quy định, nhằm xác lập các quyền và khả năng thực tế để nhân dân thực hiện quyền làm chủ tại địa bàn cơ sở.
2. Dân chủ cơ sở khác với tự quản cơ sở ở những điểm cốt lõi nào?
Dân chủ cơ sở gắn liền với việc giải quyết các vấn đề quyền lực nhà nước, phản ánh mối quan hệ tương tác trực tiếp giữa nhân dân (chủ thể quyền lực gốc) với các cơ quan quyền lực nhà nước và hệ thống chính trị tại địa phương. Trong khi đó, tự quản cơ sở là phương thức do cộng đồng dân cư tự tổ chức để giải quyết các vấn đề nội bộ của đời sống xã hội ngoài nhà nước (thông qua hương ước, quy ước), không nằm trong mối liên hệ tương tác bắt buộc với quyền lực công và không nhằm tác động trực tiếp vào bộ máy nhà nước.
3. Cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở gồm những thành tố nào?
Cơ chế này gồm 4 thành tố cơ bản:
- Các nguyên tắc pháp lý chỉ đạo việc thực hiện dân chủ.
- Thể chế pháp lý (hệ thống quy phạm pháp luật quy định quyền, nghĩa vụ, nội dung dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra).
- Thiết chế thực thi (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng).
- Các điều kiện bảo đảm (tài chính, cơ sở vật chất, thông tin, văn hóa pháp lý và năng lực của công dân cùng cán bộ cơ sở).
4. Luận án chỉ ra những nội dung nào nhân dân ở cấp xã bàn và quyết định trực tiếp?
Căn cứ theo quy định của quy chế dân chủ cơ sở, các nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp bao gồm:
- Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng (điện, đường, trường học, trạm y tế, nghĩa trang, công trình văn hóa, thể thao).
- Xây dựng hương ước, quy ước làng văn hóa, nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh trật tự, bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội.
- Các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư thôn phù hợp với pháp luật.
- Thành lập Ban Giám sát các công trình xây dựng do dân đóng góp.
- Tổ chức bảo vệ sản xuất, kinh doanh, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trên địa bàn.
Kết luận
Luận án "Hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay" đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về dân chủ cơ sở dưới góc độ khoa học pháp lý. Tác giả đã xác lập khái niệm, 4 thành tố cấu thành và 5 đặc điểm vận hành của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật tại cấp xã giai đoạn 1998–2015. Trên cơ sở đối chiếu với yêu cầu của Hiến pháp năm 2013 và thực tiễn đổi mới hệ thống chính trị, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế, kiện toàn thiết chế và củng cố các điều kiện bảo đảm, tạo cơ sở khoa học cho việc tiếp tục phát huy quyền làm chủ của nhân dân tại cơ sở.