Luận văn ThS: Pháp luật ưu đãi NCC: Thực tiễn thực hiện tại Kim Bôi, Hòa Bình

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. Phân tích thực tiễn triển khai chính sách tại huyện Kim Bôi, Hòa Bình, đánh giá

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng

Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng là hệ thống quy định pháp lý nhằm ghi nhận và đền đáp công lao của những người đã hy sinh, cống hiến cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Chính sách này thể hiện đạo lý 'uống nước nhớ nguồn' của dân tộc Việt Nam. Các đối tượng được hưởng ưu đãi bao gồm thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Hệ thống pháp luật ưu đãi được xây dựng dựa trên nhiều văn bản quy phạm pháp luật, từ Hiến pháp, Pháp lệnh đến các Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Đảng và Nhà nước luôn xác định việc chăm lo cho người có công là nhiệm vụ chính trị quan trọng. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX khẳng định chăm lo tốt hơn cho gia đình chính sách có cuộc sống bằng hoặc khá hơn mức trung bình của nhân dân địa phương. Việc thực hiện chính sách góp phần ổn định xã hội, phát huy truyền thống yêu nước và giáo dục thế hệ trẻ.

1.1. Khái niệm và đối tượng người có công với cách mạng

Người có công với cách mạng là những cá nhân đã trực tiếp tham gia các cuộc kháng chiến, có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đối tượng bao gồm liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến. Mỗi đối tượng có chế độ ưu đãi riêng phù hợp với mức độ cống hiến và hy sinh. Pháp luật quy định rõ điều kiện, tiêu chí để được công nhận là người có công, đảm bảo tính công bằng và chính xác trong thực hiện chính sách. Việc xác nhận đối tượng phải qua quy trình chặt chẽ, có sự kiểm chứng từ cơ quan có thẩm quyền.

1.2. Cơ sở pháp lý của chính sách ưu đãi người có công

Hệ thống pháp luật ưu đãi người có công được xây dựng trên nền tảng Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng là văn bản pháp luật quan trọng điều chỉnh toàn diện chính sách này. Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết về chế độ trợ cấp, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, nhà ở cho người có công. Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg quy định hỗ trợ người có công về nhà ở. Thông tư số 09/2013/TT-BXD hướng dẫn thực hiện quyết định trên. Hệ thống văn bản pháp luật liên tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và đảm bảo quyền lợi cho đối tượng thụ hưởng.

II. Phân tích thực tiễn thực thi pháp luật ưu đãi tại Kim Bôi Hòa Bình

Huyện Kim Bôi thuộc tỉnh Hòa Bình là địa phương có truyền thống cách mạng với nhiều gia đình có công. Công tác thực thi pháp luật ưu đãi người có công trên địa bàn huyện đạt được nhiều kết quả tích cực. Các chế độ trợ cấp, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ nhà ở được triển khai kịp thời cho đối tượng thụ hưởng. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Mức trợ cấp còn thấp so với tốc độ tăng giá cả, đời sống nhiều gia đình chính sách chưa được đảm bảo. Thủ tục hành chính còn phức tạp, thời gian giải quyết kéo dài. Hệ thống văn bản hướng dẫn còn chồng chéo, chưa rõ ràng, gây khó khăn cho cán bộ cơ sở. Một số cán bộ lợi dụng nhiệm vụ, chi trả chế độ không đúng thực tế. Cơ sở vật chất tại một số xã còn hạn chế, phòng làm việc và máy tính cũ kỹ phải dùng chung. Trình độ soạn thảo văn bản, báo cáo của cán bộ chính sách cấp xã, huyện còn yếu.

2.1. Kết quả đạt được trong công tác thực thi pháp luật ưu đãi

Kim Bôi đã thực hiện tốt công tác rà soát, lập danh sách đối tượng người có công, đảm bảo chi trả trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ. Công tác tìm kiếm, quy tập mộ liệt sĩ được triển khai tích cực. Các nghĩa trang liệt sĩ được đầu tư xây dựng, nâng cấp. Việc tổ chức thăm hỏi, tặng quà vào dịp Tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ được duy trì thường xuyên. Công tác điều dưỡng, thăm quan cho người có công được tổ chức hàng năm. Đời sống vật chất và tinh thần của người có công từng bước được cải thiện, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước.

2.2. Hạn chế và bất cập trong thực tiễn thực thi pháp luật

Bên cạnh kết quả đạt được, công tác thực thi pháp luật ưu đãi tại Kim Bôi còn nhiều bất cập. Hệ thống văn bản hướng dẫn từ trung ương đến địa phương vẫn còn chồng chéo, không rõ ràng. Một số văn bản hướng dẫn còn chậm nên việc tổ chức xác nhận và giải quyết chế độ ưu đãi chưa kịp thời. Các chế độ giáo dục, trang cấp dụng cụ chỉnh hình, giải mã phiên hiệu đơn vị chậm được giải quyết. Việc giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động cho thương binh nhiễm chất độc hóa học còn vướng mắc do quy định tổng tỷ lệ không vượt quá 100%.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật ưu đãi người có công

Để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật ưu đãi người có công tại huyện Kim Bôi, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, phải hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, ban hành hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, tránh chồng chéo. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác chính sách từ huyện đến cơ sở. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho các xã. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng và chi trả trợ cấp. Nâng mức trợ cấp phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức sống của người dân. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong thực hiện chính sách. Phát huy vai trò của cộng đồng trong việc giám sát thực hiện chính sách ưu đãi. Huy động nguồn lực từ Nhà nước, cộng đồng và bản thân đối tượng chính sách tự vươn lên.

3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật ưu đãi người có công

Cần sửa đổi, bổ sung các quy định còn bất cập trong Pháp lệnh Ưu đãi người có công. Ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết, rõ ràng để cán bộ cơ sở dễ dàng thực hiện. Sửa đổi quy định về giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động cho thương binh nhiễm chất độc hóa học. Bỏ trần 100% tổng tỷ lệ suy giảm để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho thương binh. Rà soát, hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp luật về ưu đãi người có công, loại bỏ quy định chồng chéo, mâu thuẫn. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần ban hành văn bản hướng dẫn kịp thời.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ thực thi chính sách ưu đãi

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác chính sách từ huyện đến xã. Tổ chức tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý đối tượng người có công. Tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn, am hiểu pháp luật về chính sách xã hội. Xây dựng quy trình giải quyết chế độ ưu đãi rõ ràng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Đầu tư cơ sở vật chất, máy tính, phòng làm việc cho cán bộ cấp xã. Khen thưởng kịp thời cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm, lợi dụng nhiệm vụ.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng thực tiễn pháp luật ưu đãi

Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng thể hiện đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Qua thực tiễn triển khai tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, chính sách đã phát huy hiệu quả, góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người có công. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục như mức trợ cấp thấp, thủ tục hành chính phức tạp, năng lực cán bộ cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu. Việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi là nhiệm vụ cấp thiết. Cần tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi chính sách phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người có công, giúp gia đình chính sách có cuộc sống bằng hoặc khá hơn mức trung bình của nhân dân địa phương. Phát huy truyền thống 'uống nước nhớ nguồn', huy động sức mạnh toàn xã hội tham gia chăm lo cho người có công.

4.1. Ý nghĩa của chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

Chính sách ưu đãi người có công góp phần giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ. Người dân nhận thức được sự hy sinh to lớn của cha ông trong công cuộc giải phóng dân tộc. Chính sách thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với những người đã cống hiến cho Tổ quốc. Đời sống người có công được cải thiện, ổn định xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Việc thực hiện tốt chính sách ưu đãi còn có ý nghĩa động viên, khuyến khích lực lượng vũ trang hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

4.2. Hướng phát triển và kiến nghị hoàn thiện chính sách ưu đãi

Trong thời gian tới, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật ưu đãi người có công. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đối tượng và chi trả trợ cấp. Nâng mức trợ cấp phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức sống thực tế. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chăm sóc người có công. Phát huy vai trò của tổ chức xã hội, doanh nghiệp trong việc hỗ trợ người có công ổn định đời sống. Kết hợp ba nguồn lực: Nhà nước, cộng đồng và bản thân đối tượng chính sách tự vươn lên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
1 lv ths pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng từ thực tiễn thực hiện tại huyện kim bôi tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỒ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1. Khái quát chung về ưu đãi xã hội 1. Khái niệm ưu đãi xã hội Ở Việt Nam khái niệm ưu đãi xã hội gắn liền với khái niệm NCC với cách mạng. Ngay sau khi giành được chính quyền, từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Hồ Chủ tịch đã ký Sắc lệnh số 20/SL ngày 16/02/1947 về "Ưu đãi người có công", nhưng đến khi Nhà nước ban hành Pháp lệnh NCC với cách mạng, thì khái niệm NCC với cách mạng mới được nêu đầy đủ theo hai nghĩa sau: Theo nghĩa rộng: NCC là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện cống hiến sức lực, tài năng, trí tuệ, hiến dâng cả cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước, giữ nước và kiến thiết đất nước.

Họ là những người có thành tích đóng góp, những cống hiến xuất sắc phục vụ cho lợi ích của đất nước, của dân tộc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật. Ở đây có thể thấy rõ những tiêu chí cơ bản của NCC, đó là phải có đóng góp, cống hiến xuất sắc và vì lợi ích của dân tộc. Những đóng góp, cống hiến của họ có thể là trong các cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do cho Tổ quốc và cũng có thể là trong công cuộc xây dựng và kiến thiết đất nước. Theo nghĩa hẹp: NCC là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật.

Ở khái niệm này, NCC bao gồm những người đã hy sinh xương máu hoặc một phần thân thể của mình trong hoạt động giúp đỡ cách mạng, hoặc cống hiến cả cuộc đời mình cho sự nghiệp cách mạng và được các cơ quan tổ chức có thẩm quyền công nhận. 8 Phạm trù NCC rất rộng, trong phạm vi hẹp đối tượng NCC là những NCC trong các cuộc kháng chiến trường kỳ giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngày 09/4/2012, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi NCC với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI quy định đối tượng được hưởng ưu đãi gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945; - Liệt sĩ; - Bà mẹ VNAH; - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng lao động thời kì kháng chiến; - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng. - Thân nhân của NCC với cách mạng.

Tất cả những đối tượng được coi là NCC bao giờ cũng được Nhà nước và xã hội dành cho những ưu tiên, những đãi ngộ hơn mức bình thường so với các đối tượng khác trong mọi mặt của đời sống xã hội. Những ưu tiên, đãi ngộ hơn mức bình thường ấy chính là ưu đãi xã hội. Vì vậy, ưu đãi xã hội được hiểu là sự đãi ngộ của nhà nước, của cộng đồng và toàn xã hội về đời sống vật chất cũng như tinh thần đối với những NCC và gia đình họ. Vai trò của ưu đãi xã hội Là một bộ phận của hệ thống an sinh xã hội, ưu đãi xã hội có vai trò hết sức quan trọng, ưu đãi xã hội thực hiện sứ mệnh bảo vệ một số thành viên đặc thù của xã hội.

Không những thế nó còn thể hiện thái độ tình cảm của đất nước của dân tộc của thế hệ con cháu đối với những người đã cống hiến hy sinh cho đất nước. Chính vì vậy ưu đãi xã hội có vai trò trên mọi bình diện của đời sống xã hội: Kinh tế, chính trị, xã hội và pháp lý. - Về mặt chính trị: sự ưu đãi xã hội với những NCC sẽ không chỉ là sự hỗ trợ về mặt đời sống vật chất cũng như tinh thần cho họ nó còn tạo sự tin tưởng vào chế độ xã hội tốt đẹp là nguồn động viên khích lệ đối với thành viên khác trong xã hội sẵn sàng xả thân vì nước khi đất nước gặp hoàn cảnh khó khăn. Do đó làm tốt chính sách đối với những NCC sẽ góp phần làm ổn định xã hội, giữ vững thể chế, tạo điều kiện cho sự phát triển đất nước.

Ngược lại nếu không có chính sách ưu đãi sẽ làm mất lòng tin của một thế hệ đã từng cống hiến hy sinh mà còn cả của thế hệ sau. - Về mặt xã hội và nhân văn: Ưu đãi xã hội là sự thể hiện truyền thống "Đền ơn đáp nghĩa" là sự báo đáp công ơn những người xả thân vì đất nước, vì dân tộc. Chế độ ưu đãi xã hội không chỉ góp phần nâng cao đời sống vật chất cho những NCC mà còn giúp họ hòa đồng vào xã hội. Những ưu tiên, ưu đãi về giáo dục - đào tạo, ưu đãi về việc làm, chăm sóc sức khỏe đã thể hiện sự quan tâm của nhà nước, của cộng đồng, của toàn xã hội đến mọi mặt đời sống của NCC.

Chế độ ưu đãi xã hội còn giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, tạo cơ hội để mỗi công dân nhận thức sâu sắc và phát huy tốt hơn truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc. - Về mặt kinh tế: Chế độ ưu đãi xã hội có vai trò hết sức quan trọng nhằm đảm bảo và nâng cao đời sống cho NCC. Đặc biệt đối với những người không còn khả năng lao động cũng như không còn ai để nương tựa thì các khoản trợ cấp đó có thể được coi là nguồn thu nhập chủ yếu để đảm bảo đời sống của họ, trợ cấp ưu đãi còn giúp NCC có cơ hội phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, những ưu tiên ưu đãi trong lĩnh vực như việc làm, nhà ở, giáo dục - đào tạo đã phát huy tác 10 dụng to lớn trên thực tế và thực sự đã nâng cao được đời sống kinh tế cho NCC và gia đình họ. - Về mặt pháp lý: Sự kính trọng biết ơn, những ưu đãi đối với NCC không chỉ là tấm lòng của người dân mà còn được Nhà nước và toàn xã hội chính thức công nhận.

Đây không chỉ đơn thuần là thể chế các chính sách về ưu đãi mà còn là sự đảm bảo về mặt pháp lý cho các quyền ưu đãi của NCC được thực hiện trên thực tế. Những thân nhân liệt sĩ, những Bà mẹ VNAH, những thương binh, bệnh binh có sự thiệt thòi mất mát việc quan tâm giúp đỡ họ không chỉ dựa vào lòng hảo tâm của mọi người, của xã hội, của cộng đồng mà còn phải được quy định trong các văn bản pháp luật. Nó trở thành trách nhiệm của Nhà nước và các cấp chính quyền đồng thời là quyền của NCC, NCC có thể tự hào khi hưởng các quyền đó. Đảm bảo quyền được ưu đãi cho NCC là nghĩa vụ pháp lý của các cơ quan, các công chức nhà nước.

Họ phải tuân thủ pháp luật, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ đối với NCC. Một số vấn đề lí luận về pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng 1. Khái niệm pháp luật ưu đãi xã hội Để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, Nhà nước đặt ra pháp luật, qui định những qui tắc xử sự chung nhất cho các mối quan hệ xã hội và đảm bảo quyền thực thi bằng những biện pháp thuyết phục, cưỡng chế của mình. "Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự do Nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo ra trật tự và ổn định trong xã hội"1.

Khi nói về ưu đãi xã hội, trong giáo trình luật ASXH của trường Đại học Luật Hà Nội có nêu: "ưu đãi xã hội được hiểu là sự đãi ngộ của Nhà nước, của cộng đồng và toàn xã hội về đời sống vật chất cũng như tinh thần đối với những NCC và gia đình họ"2. Pháp luật ưu đãi xã hội chính là sự thể chế hóa các chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà nước đối với NCC, các quyền ưu đãi của NCC và những đảm bảo về mặt 1. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2004), Giáo trình lý luận chung Nhà nước và pháp luật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr. Trường Đại học Luật Hà Nội (2013), Giáo trình Luật an sinh xã hội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr.

11 pháp lý cho việc thực hiện các quyền đó. Pháp luật ưu đãi NCC qui định những nguyên tắc, cách thức, phương pháp thực hiện các chế độ ưu đãi NCC; quy định quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ưu đãi đối với NCC; điều chỉnh tất cả các hoạt động ưu đãi đối với NCC nhằm mục đích đảm bảo thực hiện một cách tốt nhất, hữu hiệu nhất các chế độ, ưu đãi đối với đối tượng đặc biệt này. Đồng thời, pháp luật ưu đãi xã hội là sự thể hiện rõ nhất tính dân tộc, tính xã hội của pháp luật. Pháp luật ưu đãi xã hội là công cụ quản lý hữu hiệu mọi mặt đời sống, tinh thần của NCC, giúp phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đảm bảo công bằng, tiến bộ xã hội và góp phần làm cho xã hội phát triển bền vững.

Với đặc điểm lịch sử của dân tộc Việt Nam, lịch sử của những cuộc đấu tranh giành và giữ nước nên những NCC là một bộ phận lớn những người đã hy sinh, cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, đó là những Bà mẹ VNAH, những thương binh, liệt sĩ, NCC, gia đình cách mạng… Họ là những NCC với cách mạng, với đất nước, được Nhà nước và nhân dân ghi nhận, biết ơn sâu sắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ