Chương 1. KHÁI QUÁT VE DIA VỊ PHÁP LY CUA THÀNH VIÊN HOP DANH TRONG CÔNG TY HỢP DANH VÀ PHÁP LUẬT VE DIA VỊ PHÁP LÝ CUA THÀNH VIÊN HỢP DANH TRONG CONG TY HỢP DANH ỞVIỆT NAM 111. KHÁI QUÁT VE DIA VỊ PHÁP LY CUA THÀNH VIÊN HỢP. DANH TRONG CÔNG TY HỢP DANH 11111.
Khái quát về công ty hợp danh và thành viên hợp danh. Loại hinh công ty hợp danh xuất hiện béi nhu cầu của các nhà đầu tư, từ chỗ lam ăn đơn lẽ, độc lập, các thương nhân tim cách liên kết lại với nhau để thích ứng với những thi thách mới của nên sản xuất hang hóa ngày cảng phát triển, đồng thời là cơ hội tốt để tích tụ tư bản, nâng cao năng lực cạnh tranh va chia sẽ rũi ro. Các thương nhân sẽ uu tiên tim đến những người ma người đó quen biết, tin tưởng để cùng gép vốn làm ăn. Chính vi vậy nguồn gốc hình thánh của loại hình công ty nay mang đậm nét của công ty đổi nhân Ở Việt Nam, Công ty hợp danh được quy định là doanh nghiệp trong đó có ít nhất 2 thảnh viên là chủ sở hữu chung của công ty, củng nhau kinh.
doanh dưới 1 tên chung, goi la thành viên hợp danh. Ngoài ra công ty còn có thể có thêm thảnh viên góp vốn chịu trách nhiệm tài sin hữu hạn với phan 'vên gop vao công ty. ‘Thanh viên hop danh phải là cả nhân, chiu trách nhiêm bằng toàn bộ tai sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Tuy nhiên, không phãi mọi các nhân déu có thé làm thảnh vién hợp danh, thành viên hợp danh không được lả các trường hợp bị cắm tại Điều 18, khoăn 2 Luật doanh nghiệp (2014), 1.
Khái niệm địa vị pháp lý của thành viên trong công ty Theo Từ điển Luật học, địa vị pháp lý lả vị trí của chủ thể pháp luật trong mỗi quan hệ với những chủ thể pháp luật khác trên cơ sỡ quy định của pháp luật [34, tr. Địa vị pháp lý của chủ thể pháp luật thể hiện tổng thé các quyển và nghĩa vụ pháp lý của chủ thé, qua đó sắc lập cũng như giới han khả năng của chủ thé trong các hoạt động của minh. Thông qua dia vị pháp lý ta có thể phân biệt được chủ. 1é pháp luật nảy với chủ pháp luật khác, đồng thởi cũng có thé xem xét vị trí, tẩm quan trong của các chủ t! trong môi quan hệ pháp lý.
! "Từ khải niém trên, theo tác giả, dia vi pháp lý của thành viên trong công, ty la tng thé các quyển và nghĩa vụ của thanh viên đó trên cơ sở pháp luật, tạo cho thành viên đó kha năng tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập với các thành viên khác. Vị tri, vai tr của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh. ‘Thanh viên hợp danh 1a nba đầu tư chủ chốt trong CTHD, họ thể hiện rõ nét nhất bản chất đỗi nhân của CTHD. Thành viên hợp danh chịu trách nhiém vô han và liên đới đối với các nghĩa vụ có tính vật chất của CTHD.
Trách nhiệm của thành viên hợp danh phát sinh từ khi nba dau tư trở thành thành viên hợp danh cia CTHD và chỉ chẩm đút khi thực hiện xong các nghĩa vụ có tính chất tai chính đổi với CTHD. Ngay cả khi đã có sự chấm dứt tư cách thánh viên hợp danh, thi trong thời hạn 2 năm sau đó, thành viên hợp danh: vẫn phải tiếp tục thực hiện trách nhiệm đã phát sinh trước ngày chấm dút tư cách thành viên này, nêu có các nguồn thu nhập chính thức Các thành viên hợp danh phân công nhau điều hảnh, quản lý các hoạt đông kinh doanh của CTHD. Mỗi thánh viên hợp danh đều có thé trở thảnh người lãnh dao, người quan lý, điểu hành CTHD. Luật pháp một số nước để cao vai trò va tư cách của thành viên hop danh.
trong CTHD thông qua việc quy định tất cả các thành viên hợp danh của ` mua Bàn Dương Q07), Điephíp B của ạt t đ cổ đôn cn cỗphẫ đeo uất dan ghép 2016 Toàn an Thạc sib, Vii ou họchộu Bí Nội 7. Tuän dễ aps Jnr seshare sưưsngleg21flưø tăm đà. oi dong cơ đang cơng tự có in. "ngủ ty cp 20162020.
CTHD đều có tư cách thương nhân (hay thương gia). Biéu nảy có nghĩa là các thành viên hợp danh có quyển hoạt động thương mai mét cách độc lập, nhân. danh chính bản thân mình hoặc nhân danh CTHD 2 11. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp đanh trong công ty hợp danh 1.
Điều kiện pháp Ij: đối với thành viên hop danh ‘Theo quy định pháp luật của Việt Nam, thành viên hợp danh phải là cá nhân Ở một số nước trên thé giới, thành viên hợp danh còn có thể là các tổ chức Theo quy đính của pháp luật, trong một số trường hợp CTHD kinh doanh những ngành, nghề yêu câu phải thỏa mãn điều kiện kính doanh, thì thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề hoặc nghiệp vụ nhất định (thi du CTHD hoạt đông trong các ngành nghề như. tư vẫn chứng khoán, dich ‘vu pháp lý, kiến trúc, khám chữa bênh, kinh doanh được phim,. ‘Thanh viên hợp danh còn phải không thuộc các trường hợp cá nhân không có quyển thảnh lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định cia Luật Doanh nghiệp (2014) 1142. Các quyền của thành viên hợp danh Các thành viên hợp danh trong CTHD giữ các chức danh quản lý trong CTHD, đẳng thời chịu trách nhiệm vô han đối với các nghĩa vụ của CTHD, vì vây ho giữ vai trở then chốt va có ý nghĩa quyết định.
Thành viên hop danh là người giữ vai trò quyết định đổi với sự tôn tại của CTHD. Cũng chính vì thé mã quyển hạn và trách nhiệm của thành viên hợp danh trong CTHD luôn lớn hơn quyển han và trách nhiệm cia thành viên góp vén. Cu thể, các thành viên. hợp danh có các quyển sau ‘Va Đăng Hi Yến 2003) Mat sd na php W cổng lợp đan, Luận vin Thạc sf Luậchọc, Tường ashoc Thật Ha Mộ, Ha Gi, 42 10 + Các thành viên hop danh được tham gia hop, thảo luân va biểu quyết vẻ các van dé quan trong của CTHD.
Mất thảnh viên hợp danh có một phiêu tiểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết theo phương thức khác được quy định. tại Điều lệ của CTHD. ‘Theo nguyên tắc, nêu điều lệ CTHD không có quy định khác, mỗi thành. viên hợp danh có mét phiéu biểu quyết, các thành viên hợp danh déu có quyển ngang nhau trong việc quyết định các van để của CTHD, không phụ.
thuộc vào phén vốn góp của họ. Quy định này có nghĩa là thành viên hợp danh góp ít von van có quyền ngang bằng với thành viên hợp danh góp nhiều vớn. Van dé nảy được cu thé hóa trong các quy định khác của Luật Doanh. nghiệp (2014) thông qua cách thức tiền hảnh biểu quyết tại cuộc hop HDTV, tiểu quyết cho phép thành viên hợp danh khác chuyển nhượng von.
sự biểu quyết của thành viên hợp danh. Quyển nảy giúp các nha dau tư có. năng lực tài chính thap nhưng có kha năng diéu hành, kinh doanh tốt cũng có thể đóng góp cho sự phát triển của CTHD. + Tt cA các thành viên hợp danh đều có quyền nhân danh CTHD tiến.
hành các hoạt động kinh doanh các ngành, nghé trong lĩnh vực kinh doanh: của CTHD, dam phán va ký kết hợp đồng, théa thuận hoặc giao ước với các đổi tác theo những điều kiện mà thành viên hop danh đó cho là có lợi nhất cho CTHD. Các thành viên hợp danh đều là người đại điện theo pháp luật của CTHD. Các hanh vi của thành viên hợp danh đều có thé đem lại những nghĩa ‘vu về tải sin cho CTHD va các thành viên hợp danh còn lại. Vì vậy, khí đảm.
phân và kỹ kết hợp đẳng, thöa thuận hoặc giao trớc với các đối tác, thành viên. hợp danh phải xem xét, cân nhắc những điều kiện ma thanh viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho CTHD. u Điều 179, khoăn 1, Luất Doanh nghiệp (2014) quy định các thành viên hợp danh có quyền dai diện theo pháp luật và tổ chức điều hảnh hoạt động. kinh doanh hang ngày của CTHD.
Moi hạn chế đối với thành viên hợp danh. trong thực hiện công việc kinh doanh hing ngày của CTHD chỉ có hiện lực đôi với bên thứ ba, khi người đó được biết vẻ han chế đó. Như vay, việc thöa thuận phân chia quyển kinh doanh giữa các thành viên hợp danh về cơ bản chỉ có ý nghĩa trong nội bộ CTHD. + Str dung con đấu, tài sản của CTHD để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty.
Trường hợp thành viên hop danh ứng trước tiễn của mình dé thực hiện công việc kinh doanh của CTHD thi họ có quyền yêu cầu CTHD hoàn trả lại số tiên (cả gốc và lãi) theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước. + Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu CTHD bi đắp thiệt hại từ hoạt đông kinh doanh trong thấm quyền, nếu thiệt hai đó xảy ra không phải do sai sót của chính thành viên đó, Quyên sử dụng con dau, tải sản của CTHD để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty, quyền yêu cầu CTHD bù đấp thiệt hai từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyển néu thiệt hại đó xây ra không phải do sai sót của chính thành viên đó la những quyền giúp cho viếc kinh doanh của các thành viên hop danh được thực hiện trên thực té, đặc biệt trong trường hợp thánh viên hợp danh phải léy tai sin cả nhân của minh để phục vụ việc kinh doanh của CTHD thì có quyền được hoản tra theo quy đính của pháp luật và điều lệ của CTHD. + Trong trưởng hợp xét thay cẩn thiết, có quyền yêu cầu CTHD, thanh viên hợp danh khác cung cấp thông tin vé tỉnh hình kinh doanh của CTHD, kiểm tra tải sản, số kế toan va các ti liệu khác của CTHD. 12 + Sau mỗi năm tài chính hodc khoảng thời gian nhất định, thành viên.
hợp danh sẽ được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lê góp vốn hoặc theo théa thuận đã được quy định tai Điều lệ của CTHD. + Trong trường hợp CTHD giải thể hoặc phá sản, thanh viên hợp danh sé được chia một phin giá tr tai sản còn lại tương ứng theo tỷ lê góp vốn vào CTHD, nêu điều lê công ty của CTHD không quy định một tỷ lệ khác. + Trường hop thánh viên hợp danh chết thì người thừa kế của thánh viên. được hưởng phan giá trị tai sản tại CTHD sau khi đã trừ đi phản nợ thuộc ‘rach nhiệm của thành viên đó.