Khóa Luận Tốt Nghiệp: Tìm Hiểu Sự Kiện Bất Khả Kháng Theo Quy Định Pháp Luật Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp luật học nghiên cứu tốt nghiệp sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật việt nam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến

Chuyên ngành

Luật dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

88
58
9

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN VÀ XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC KÍ HIỆU HOẶC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

1.1. Khái niệm và đặc điểm sự kiện bất khả kháng

1.1.1. Khái niệm sự kiện bất khả kháng

1.1.2. Đặc điểm của sự kiện bất khả kháng

1.1.3. Điều kiện cấu thành sự kiện bất khả kháng

1.1.4. Hậu quả pháp lý của sự kiện bất khả kháng

1.1.5. Sự kiện bất khả kháng dưới góc nhìn luật so sánh

1.1.5.1. Sự kiện bất khả kháng theo CISG
1.1.5.2. Sự kiện bất khả kháng theo PICC
1.1.5.3. Sự kiện bất khả kháng theo BLDS Pháp

1.1.6. Quá trình hình thành và phát triển Việt Nam về sự kiện bất khả kháng

1.2. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

2.1. Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về sự kiện bất khả kháng

2.2. Quy định về khái niệm sự kiện bất khả kháng

2.3. Điều kiện áp dụng quy định về sự kiện bất khả kháng

2.4. Hậu quả pháp lý của sự kiện bất khả kháng

2.5. Mối tương quan giữa sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.6. Thực tiễn áp dụng pháp luật về sự kiện bất khả kháng ở Việt Nam

2.7. Đánh giá yếu tố “không thể lường trước”

2.8. Mối liên hệ giữa sự kiện xảy ra và khả năng thực hiện nghĩa vụ

2.9. Hiệu lực của thỏa thuận các bên về các yếu tố cấu thành sự kiện bất khả kháng

2.10. Thời điểm không lường trước được sự kiện bất khả kháng

2.11. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

3.1. Định hướng cho việc hoàn thiện pháp luật về sự kiện bất khả kháng

3.2. Dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng

3.3. Yêu cầu thực tiễn các giao dịch dân sự

3.4. Phù hợp, hội nhập với pháp luật các quốc gia trên thế giới và các hiệp ước chung

3.5. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về sự kiện bất khả kháng

3.5.1. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về sự kiện bất khả kháng

3.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về sự kiện bất khả kháng

3.6. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và đặc điểm sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là một chế định quan trọng trong pháp luật Việt Nam, được định nghĩa là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được. Theo Bộ luật Dân sự 2015, sự kiện bất khả kháng được quy định tại Khoản 1 Điều 156 và hậu quả pháp lý của nó được nêu tại Khoản 2 Điều 351. Đặc điểm chính của sự kiện này bao gồm tính khách quan, không thể dự đoán và không thể khắc phục, dẫn đến việc các bên không thể thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

1.1. Khái niệm sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng (force majeure) được hiểu là những sự kiện xảy ra ngoài ý muốn của các bên, không thể lường trước và không thể khắc phục được. Điều này được quy định rõ trong Bộ luật Dân sự 2015, nơi nó được xem là một ngoại lệ của nguyên tắc pacta sunt servanda (các thỏa thuận phải được tuân thủ). Sự kiện này thường bao gồm các hiện tượng thiên tai, chiến tranh, hoặc các sự kiện khác vượt quá khả năng kiểm soát của con người.

1.2. Đặc điểm của sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng có ba đặc điểm chính: tính khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục. Tính khách quan thể hiện ở việc sự kiện xảy ra ngoài ý muốn của các bên. Không thể lường trước nghĩa là các bên không thể dự đoán được sự kiện này tại thời điểm ký kết hợp đồng. Không thể khắc phục cho thấy dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết, sự kiện vẫn không thể được giải quyết.

II. Thực trạng pháp luật Việt Nam về sự kiện bất khả kháng

Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể về sự kiện bất khả kháng, đặc biệt trong Bộ luật Dân sự 2015Luật Thương mại 2005. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng các quy định này còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc xác định các yếu tố bất khả kháng và hậu quả pháp lý của chúng. Các quy định hiện hành cần được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh các sự kiện bất khả kháng ngày càng phức tạp và khó lường.

2.1. Quy định pháp luật hiện hành

Pháp luật Việt Nam quy định về sự kiện bất khả kháng chủ yếu trong Bộ luật Dân sự 2015Luật Thương mại 2005. Theo đó, sự kiện bất khả kháng được xem là một ngoại lệ của nguyên tắc pacta sunt servanda, cho phép các bên không phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thể thực hiện nghĩa vụ hợp đồng do sự kiện này. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định này còn nhiều bất cập, đặc biệt trong việc xác định các yếu tố bất khả kháng.

2.2. Thực tiễn áp dụng

Thực tiễn áp dụng các quy định về sự kiện bất khả kháng tại Việt Nam cho thấy nhiều khó khăn trong việc xác định và chứng minh các yếu tố bất khả kháng. Các vụ việc liên quan thường phải dựa vào quyết định của tòa án, dẫn đến sự thiếu nhất quán trong việc áp dụng pháp luật. Điều này đòi hỏi cần có sự hoàn thiện các quy định pháp luật để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan.

III. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về sự kiện bất khả kháng

Để nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định về sự kiện bất khả kháng, cần có những cải cách trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Các kiến nghị bao gồm việc làm rõ khái niệm, đặc điểm và điều kiện áp dụng của sự kiện bất khả kháng, cũng như tăng cường tính minh bạch và công bằng trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan. Việc hoàn thiện pháp luật sẽ góp phần bảo vệ quyền lợi của các bên trong hợp đồng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật

Cần có sự hoàn thiện các quy định về sự kiện bất khả kháng trong pháp luật Việt Nam để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Điều này bao gồm việc làm rõ khái niệm, đặc điểm và điều kiện áp dụng của sự kiện này, cũng như tăng cường tính minh bạch và công bằng trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan. Việc hoàn thiện pháp luật sẽ góp phần bảo vệ quyền lợi của các bên trong hợp đồng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi

Để nâng cao hiệu quả thực thi các quy định về sự kiện bất khả kháng, cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và tòa án trong việc áp dụng pháp luật. Các giải pháp bao gồm việc đào tạo nâng cao năng lực cho các cán bộ pháp lý, cũng như tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để các bên hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong các hợp đồng.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN BE LÝ LUẬN VE SỰ KIỆN BAT KHẢ KHÁNG 1.1 Khái niệm và đặc điểm sự kiện bất khả khang 1. Khái niệm sự kiện bất khả kháng Pacta Sunt Servanda (agreements must be honoured) — các thöa thuận phải được tuân thủ (hay hiệu lực rang buôc bat biến của hop đông) là một trong những nguyên tắc căn bản và tôi quan trong của pháp luật hợp đồng. Trong tiếng Latinh, pacta sunt servanda được hiểu đơn giản lả “cam kết phải được giữ gìn”, có thé nói rang rat gần với quan niệm về chữ “tin” của người Việt. Khái niệm nay phan ánh các yêu câu kinh tế va công lý tự nhiên vi nó rang buộc một chủ thé với những lời hứa, cam kết của bản thân cũng như đưa ra sự bao vệ cho lợi ích của người có quyên3 Pacta Sunt Servanda luôn là một phân không thé tach rời của hau hết các hệ thông pháp luật, bao gồm các hé thông pháp luật dựa trên luật La Mã (mặc du “pactum” là một trong những từ có lịch sử lâu đời nhật trong tiếng Latin, nhưng cách diễn giải của pacta sunt servanda không pho bién vào thời của Dé chế La Ma‘), Bô luật Napoleon! và các bộ luật dân sự Châu Âu khác, cũng như hệ thông Thông luật hay pháp luật Hồi giáo Š Cho đến thời điểm hiện tại, nguyên tắc nay van là một trong những nguyên tắc nên tang của pháp luật hiện đại bởi sự chắc chắn va én định về mặt pháp lý.” Trong luật quốc tế, nguyên tắc nay được hiểu kèm theo nguyên tắc thiện chí.

Cu thể, điêu 26 Công ước Viên về Luật Điều ước quốc tê năm 1969 (có hiệu lực từ ngày 27- 1-1980) nêu rõ nguyên tắc Pacta sunt servanda như sau: “Mọi điều ước đã có hiệu lực ràng buộc các bên tham gia và phải được các bên thi hành với thiện chỉ”. ` Dietrich Madkovr (1992), “Hardship and Force Majeure”, The American Jounal of Comparative Lav, 40,p 658 3 Rirhard Hyland (1994), “Pacta Sunt Sarvmda: A Meditation”, 34 Va. Int'l Law 405 * Điều 1134 của Bộ nit Napokzon. Mazzacmo (2011), “Force Majeure, Impossibility, Frustration & the Like: Excuses for Nerformunce; the Historical Origns and Development of am Autonomous Commercial Nom in the CISG”, Nordic Jounal of Commercial Law,p.

47 6 Theo Pacta Sunt Servanda, các thỏa thuận được quy định trong hợp đồng phải được mỗi bên trong quan hệ hợp đồng tuân thủ, thực hiện cũng như mỗi bên phải chịu trách nhiệm pháp lý về việc không hoàn thành nghĩa vụ đã thỏa thuận. Tuy nhiên, thực tế cho thay, việc ap dung một cách cứng nhắc, khuôn mẫu nguyên tac nay có thể dẫn đến những hậu quả đi ngược lại với tinh than của nó .Š Ly do 1a bởi, trên thực tế, nhiều trường hop hoàn cảnh khách quan tại thời điểm ký kết hợp đông có thé đã bị biển đôi hoàn toản, nghĩa vụ của một bên rat khó dé thực hiên như ban dau hoặc hoàn toan không thể thực hiện được nữa, từ đó dẫn đến việc vị thé của các bên trong hợp dong bị thay đôi. Có thể lập luận rằng, chủ thể có nghĩa vụ không thể giữ lời hứa của mình khi hoàn cảnh đã thay đổi, vi dụ một sự kiên khó khăn hoặc bat khả kháng đã xảy ra với chủ thể này. Vân đề chính ở đây là "sư lựa chọn giữa việc áp dung tinh chat nghiêm ngặt của pacta sunt servanda và sự áp dung co kha năng của điêu khoản rebus sic stantibus "® Cho dù tam quan trong của pacta sunt servanda trong khoa học pháp ly 1a không thé ban cai, nguyên tắc nay van có thé bị kiêm chế bởi một nguyên tắc khác 1a rebus sic stantibus.

Dé cu thể hơn, một trong những khái niệm nỗi tiếng nhất có chức năng “can thiệp” vào nguyên tắc pacta sunt servanda được gọi là “Rebus sic stantibus”. Vé cơ ban, hợp đồng 1a kết quả của sự thông nhất vẻ mặt ý chí của các bên, nhưng điều đó phải được xác định một cách khách quan. Sự xuất hiện của một sự kiện bat ngờ mà không thé du đoán được tại thời điểm giao kết có thể tạo ra những hoản cảnh không nằm trong tính toản của các bên. Trong trường hợp các điều kiện đã thay đổi như vậy, rebus sic stantibus đã đưa ra cách xử lý được công nhận rông rãi dé "sửa chữa” cho việc không thực hiện hợp ding * Dietrich Maskow (1992), “Harddup and Force Majeure”, The American Jounal of Comparative Law, 40,p.

° Nagla Nassar (1995), “Sanctity of Contracts Revisited", Dorirecht/ Boston London, p. 193 7 Đôi với rebus sic stantibus, hợp đồng sé được xem xét lại khi có những thay đổi lớn và không lường trước được của hoàn cảnh, trong khi, nguyên tắc pacta sunt servanda quy định rằng, hợp đồng phải được thực hiện trên cơ sở ngay tinh, phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng Thực tế sau khi ký kết hợp đồng, điều kiên khách quan để một bên thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng có thé thay đổi đến mức, các bên sẽ không thể thực hiện hop đồng hoặc nếu có thực hiện sẽ làm cho hợp đông khác đi so với mục đích ban đầu. Học thuyết này tổn tại ở cả cấp độ quôc tế va quốc gia, được bổ sung, tương trợ bởi các văn bản pháp lý, phán quyết của tòa án hoặc phán quyết trong tài, cũng như được luật hóa vào các văn bản luật, các công ước,.!9 Do đó, hau hết các nha lập pháp chấp nhận học thuyết rebus sic stantibus.!! Từ lế đó, người ta đặt ra hai ngoại lệ cho nguyên tắc pacta sunt servanda: Thứ nhất, không thực hiện hop đông do sự kiện bat khả kháng (force majeure) và thứ hai là thay đôi hoàn cảnh (hardship). Để bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hop đồng cũng như để bao dam 1é công bang trong những trường hợp đã nhắc đến ở trên, thông qua quy định về tinh trang bat kha kháng (Force majeure) pháp luật đã dự liệu khả năng các bên điều chỉnh quyên vả nghĩa vu hợp đồng Ð Force Majeure - Su kiện bat khả kháng, theo từ điển Black’s Law Dictionary lả “một sự kiên hoặc hiện tương không thé lường trước được va không thể khắc phục duoc”? Ở trong một giao dich dân su, hay cu thể hơn là một quan hệ hợp đông, sư kiện bất khả kháng thường được hiểu là sự kiên, hiện tượng xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và vượt ra khỏi sư kiểm soát của các bên có liên quan, can trở một hoặc các bên thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

Cho du su kiện bat kha kháng có thể được soạn Peter J. Mazzaceno O011),*Eurce Majeure, Inpossibilty, Frstration & the Lice: Excuses for '? MidaelE, Dickstein (1987/1988), "Revitalizing the Intemational Law Goveming Concession Agreements” 5/6 Intemational Tax & Business Lasryer,p. : ậ a Trần Việt Ding (2022), ‘Naiing vinđểpháp E7 trong som thio điều khoăn sự kiện bắt khả khưng vi điều khoản hoàn cảnh thay đổi cơ bin trong bồi cảnh dai dich COVDD- 19”, Tạp chí nghiên cứu lip pháp. Blacks Law Dictionary (11th Sdition), USA: Thomson Reuters tr.

774 8 thảo với các cách thức tiếp cận khác nhau trong một hợp đông, ma thông thường là tại diéu khoản về bat khả kháng, nhưng diém chung của các sự kiện bat khả kháng là xay ra một cách khách quan, không thể lường trước được va không thể khắc phục được, bất kể các bên có liên quan đã áp dung moi biện pháp cân thiết và khả năng cho phép. Định nghĩa sự kiện bất khả kháng được quy định tại Khoản 1 Điều 156 va hậu quả của sự kiện bat khả kháng được quy định tại khoản 2 Điều 351 của BLDS năm 2015: “. Sự kién xây ra một cách khách quan không thé lường trước được và không thé khắc phục được mặc dit đã áp dụng mọi biện pháp cẩn thiết và kha năng cho phép.” “Truong hop bên có nghĩa vu không thực hiện ding nghĩa vụ do sự kiện bat kha khang thì khéng phải chịu trách nhiệm dân sự trừ trường hop có thỏa thuận khác hoặc pháp inat có quy định khác” Như vay, có thể hiểu đính nghĩa vẻ sự kiên bat khả kháng như sau: Sựkiện bắt khả kháng là sự kién xay ra một cách khách quan không thé lường trước được và không thé khắc phục được mặc dit đã áp dung mọi biện pháp can thiết và khả năng cho pháp. Đặc điểm của sự kiện bất kha khang Trong hệ thông luật hợp đông quốc tế, force majeure (sư kiện bất khả kháng) và hardship (hoàn cảnh thay đổi) là hai khái niệm được xây dưng nhằm phân chia rủi ro trong hợp đông và được thiết kê như các quy tắc để giải quyết các xung đột về lợi ích khi có hoản cảnh thay đổi hoặc xảy ra các tình hudng không thể lường trước được lam thay đổi hoàn toản cục diện của hop đồng.

Đây la hai ngoại lệ của nguyên tắc nên tăng pacta sunt servanda nhằm làm giảm đi tính chất cứng nhắc của nguyên tắc nảy. Là một trong hai khái niệm nằm trong nguyên tac rebus sic stantibus, sự kiện bat khả kháng có những đặc điểm sau: Thứ nhất, sự kiện bat khả kháng xảy ra ngoài ý muôn va các bên không thể dự đoán trước, dẫn đến không thể thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận theo hợp đồng Để so sánh với hoản cảnh thay đổi, một khái niêm cũng nằm trong rebus sic stantibus thì cả bat kha kháng và hardship đều 1a những sự thay đổi hoàn cảnh trong quá trình thực hiện hợp đông, thé nhưng sự thay đổi đó tác động vào việc thực hiện hợp đông một cách khác nhau. Cu thé, bat khả kháng lam hợp đông không thể được thực hiện một cach trọn ven, nghĩa là khi bat khả khang xây đến thi chỉ có thể dẫn đến đã có sự vi phạm nghĩa vụ, vi phạm hợp đông Trong khi đó hoàn cảnh thay đổi viên dẫn đến những thay đôi lam việc thực hiện hợp đồng của một bên khó khăn hơn, hoặc nếu bên đó tiếp tục có gang thực hiện thi phải gánh chịu một thiệt hai rất lớn. Thứ hai, su kiện bat khả kháng không khắc phục được mắc dù bên có nghĩa vụ đã áp dụng mọi biện pháp cân thiết va khả năng cho phép.

Không khắc phục được có thể được hiểu rang sự kiện đã xảy ra và hậu quả của sư kiện hay sự tác động của sự kiện tới việc thực hiện hợp đông là không thể khắc phục. Đặc điểm nay của sư kiên bat khả khang thường phải được bên vi phạm nghĩa vu thể hiện qua việc thông bao vả chứng minh để sư viện dan miễn trách nhiệm được chap thuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ