CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VE LAO ĐỘNG DI TRU VÀ QUYỀN CUA LAO ĐỘNG DI TRÚ 1.1 Khái niệm lao động di trú 1. Định nghĩa lao động di trú Căn cứ số liệu thông kê của Tổ chức Lao đông Quốc tế, tính dén năm 2017 trên thé giới có 258 triệu người di cư quốc té, trong đó chiêm 64% (tương đương 164 triệu người) là người lao đông di trú. So với năm 2013 thì số lượng lao động, di trú đã tăng thêm14 triệu người, những con sé nay đã cho thấy vai trỏ cũng như nhu câu ngày cảng gia tăng vẻ lao động di trú. “Migrant worker” là thuật ngữ được sử dung phd biển trên thé giới và trong hệ thống pháp luật quốc tế.
Theo đó khi dich sang tiếng Việt cum từ nay có thé được hiểu là “lao đồng di trú" hoặc “lao đông di cư". Theo đó, “di tri” ‘mang tinh tam thời di chuyển đến một khu vực khác để sinh sống, còn "di cư" Jai mang tính đứt khoát, chuyển hẳn sang khu vực khác sinh sống. Theo Đảng thuận ASEAN về bảo vệ và thúc đẩy các quyển của người lao động di trú vào tháng 1/2007 (Sau đây được gọi là Déng thuân ASEAN năm 2007) sử dung thuật ngữ “lao đông di cư" dé chỉ một người sẽ được tham gia, sé được thuê lâm. việc, được tham gia va được thuê lam việc trong một hoạt đông được tra thit lao tại một Nước ma anh ta (hoặc cô ta) không phải la người dân nước đó "Trong pham vi luận văn nảy, tác giã sử dụng thuật ngữ “lao động di tri” vì sư sắt nghĩa nhất với cụm từ “Migrant worker” trong tiếng Anh và các văn ban pháp luật quốc tế XXét vẻ nội dung, việc sử dung thuật ngữ “lao đông di tri” không chỉ thể hiến được mối liên hé của người lao đông với các quốc gia liên quan ma còn phủ hop hơn trong hé thông pháp luật quốc tế “Lao động di tra” có thể được hiểu là những người lao động tạm thời di chuyển từ khu vực nay sang khu vực khác để tim kiểm việc lam.
Ho có thé di từ khu vực này sang khu vực khác trong biến giới của một quốc gia hoặc. có thể di chuyển từ quốc gia nảy sang quốc gia khác. Điều 2 cia Công ước ICRMIW xác định: “Lao động di trú là một người đã, đang và sẽ làm một công việc có hưởng lương tại một quốc gia mà người đó không phải là công dân”. Theo cách hiểu nay, lao đồng di trú được sắc định là những người di chuyển ra ngoài lãnh thổ, đường biên giới quốc gia của ho, đi đến quốc gia mới để tìm kiểm việc làm, bởi khi người lao động sang một quốc.
gia khác làm việc mới phát sinh các van dé ma tại đó pháp luật quốc tế sẽ điều chỉnh. Khai niêm “lao động di tri” được xc định tại Điều 2 Công ước ICRMW, thuật ngữ nảy bao gồm cả những người lao động có giấy tử hợp pháp va người lao động bắt hợp pháp. Theo luật pháp của quốc gia và các điều ước quốc tế thì khi người lao động được tuyển dụng, được phép nhập cảnh, ở lại và lảm các công việc được trả lương trong nước, người lao động đó được coi là lao động đi trú hợp pháp. Va ngược lại, những người không đáp ứng các diéu kiện nảy được.
xem là không có giấy tờ hoặc bat hợp pháp. Tuy nhiên, không phải người lao động nào khi di lam việc & một quốc gia khác cũng được xác định la lao động di trú, trên cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Công tước nay xác định phạm vi những đối tương được coi là lao động di trú - "Nhân công vũng biên” - chỉ những lao động di tri thường tri tại một ước lãng giéng nơi họ thường trở vé hang ngày hoặc ít nhất mỗi tuần một Lan, - "Nhân công theo mia” - chỉ những lao động di tri lam nh ting công việc có tinh chất ma vu và chi lam mét thời gian nhất định trong năm, - “Người di biển” - chỉ những lao động di trú được tuyển dung lam việc trên một chiếc tảu đăng ký tại một quốc gia mà họ không phải là công dân, bao. gầm cả ngự dân, - "Nhân công lâm việc tại một công trinh trên biển” - chỉ những lao động di trủ được tuyển dụng làm việc trên một công tình trên biển thuộc quyền tải phán của một quốc gia ma họ không phải là công dân, 10 - "Nhân công lưu đông" - chỉ những lao động di tra sống thường trú ở một tước phải di đến một hoặc nhiéu nước khác nhau trong những khoảng théi gian do tính chất công việc của người đó, - "Nhân công theo dự án” - chỉ những lao đông di tri được nhân vào quốc gia nơi có việc lâm trong một thời gian nhất định để chuyên lam việc cho mét dự án cụ thé đang được người sử dung lao động của minh thực hiện tại quốc gia đó, - "Nhân công lao đồng chuyên dung” - chỉ những lao động di trú mà được người sử dụng lao động của minh cử đến quốc gia nơi có việc lam trong một khoảng thời gian hạn chế nhất định dé dim nhiệm một công việc hoặc nhiệm vu cụ thé mang tính chuyển môn kỹ thuật ở quốc gia nơi có vi ệc lâm, - "Nhân công tự chủ” - chỉ những lao động di trú tham gia làm một công việc có hưởng lương nhưng không phải dưới dang hợp déng lao động ma thưởng là bằng cách làm việc độc lập hoặc cùng với các thanh viên gia đính của minh, hoặc đưới các hình thức khác mã được coi là nhân công tự chủ theo pháp luật của quốc gia noi cỏ việc làm hoặc theo các hiệp định song phương và da phương, Đểlâm rõ hơn phạm wi điều chỉnh thì Công ước ICRMW cũng đã quy định những đối tượng không được coi là người lao động di trú, cu thé theo quy định. tai Điều 3 Công tước như sau 1.
Những người được cử hoặc tuyển dung bởi các cơ quan vả tổ chức quốc. tế, hoặc những người được cử hoặc được tuyển đụng bởi một nước sang một nước khác để thực hiện các chức năng chính thức ma việc tuyển dụng người đó và địa vị của người đó được diéu chỉnh bởi pháp luật quốc tế chung hoặc các tiiệp định hay công ước quốc tế cụ thể. Những người được cử hoặc tuyển dụng bởi một nước hoặc người thay mặt cho nước đó ở nước ngoài tham gia các chương trình phát triển và các i chương trinh hợp tác khác ma việc tiép nhân va địa vi của người đó được điều chỉnh theo théa thuận với quốc gia nơi có việc lam va theo thỏa thuận nay, người đó không được coi là người lao động di trú, 3. Những người sống thường tr ở một nước không phải quốc gia xuất xứ để lam việc như những nha dau tư, 4.
Những người ty nạn và không có quốc tịch, trừ khi việc áp đụng Công tước được quy định trong pháp luật của gia liên quan, hoặc các văn kiến. quốc tế đang có hiệu lực đối với Quốc gia thảnh viên liên quan, 5. Sinh viên va học viên, 6. Những người đi biển hay người làm việc trên các công trình trên biển.
không được nhận vào dé cư trú và tham gia vào một công việc có hưởng trả lương ở quốc gia nơi có việc lâm. rang, trên phương diện nghiền cửu, việc sử dung thuật ngữ "lao đồng di tri” sẽ phù hợp hơn với hệ thông pháp luật quốc tế. Mat khác, trên phương diện pháp lý, theo quy định của pháp luật Việt Nam thi các cụm từ "lao đồng xuất khẩu”, “người lao động di làm việc ở nước ngoài” hay “người lao đồng di làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng” được sử dung thay cho thuật ngữ "lao đông di trú”. Căn cử theo quy định tai Điển 3 Luat người lao đông Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 thi "Người lao động, 'Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lả công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi lam việc ở nước ngoài theo quy định của Lut nay”.
Đồng thời tai Diéu 5 của luật này cũng đã xác định các hình thức hop đông đối với di lam việc ở nước ngoài bao gồm: “Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam di lam việc ở nước ngoài ký với don vi sự nghiệp để thuc hiện thöa thuận quốc tế”; “Hop đẳng hoặc thỏa thuận bằng văn bản vẻ việc đưa người lao động Viết Nam di lâm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân" và "Hợp đồng lao đông do người lao đông Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao đông ở nước ngoài ”, Như vậy, khái niêm “người lao 2 động di lâm việc ở nước ngoai” chỉ hướng tới những người lao động đi làm việc ở nước ngoài một cách hợp pháp, được sư cấp phép, cho phép và chịu sự quan lý của Chính phủ hai nước. Có thé thay rằng so với thuật ngữ "lao đông di tri” thì nội hàm, khái niêm “người lao đồng di làm việc ở nước ngoài” hẹp hơn, chưa ‘bao quát được toàn bô các trường hợp trên thực tiễn. Đặc điểm của lao động di trú Người di trú lựa chọn chuyển đến một quốc gia hoặc khu vực khác vì nhiều: lý do, bao gồm mỗi quan hệ gia đình va theo đuổi học tập, do ảnh hưởng thiên tai dịch bệnh, áp lực nhân khẩu trong thời kỳ dân sổ ting nhanh,. lao động di trú đến một quốc gia mới để tim cơ hội việc làm, cơ hội nâng cao thu nhập, hướng tới mục đích xây dựng được một cuộc sống cho ban thân và gia đính tốt đẹp hơn hay đơn giên lao động di trú được zem như la nắc thang thoát nghèo.
Va đây cũng chính là đặc điểm dau tiên của lao động di trú. Lao động di trú tập trung ở các nước có thu nhập cao, theo thông kê của ILO, trong số 164 triệu lao động di tra trên toan thể giới thi trong đỏ có 111,2 triệu người (chiếm 67,9%) đang lam việc tại các quốc gia phát triển, co thu nhập cao; 30.6%) người lao động di trú tại các quốc gia cỏ mức thu nhập trung bình cao, 16.1%) tại các quốc gia có mức thu nhập trung bình va 5.6 triệu (chiếm 3,4%) tại các quốc gia có thu nhập thấp”. Cũng theo thống kê của ILO, lao động di trú chiếm 18.5% lực lượng lao đông tại các quốc gia phát triển, có thu nhập cao nhưng chỉ chiém 1.2% lực lương lao đông tại các quốc gia có thu nhập thấp hơn. Đây là một đặc điểm nỗi bật va dé thay nhất của lao.
đông di trú.