Chương 1, chúng ta thay ring việc bão vệ quyển của người lao động di cư là một van để cấp bách và quan trọng trong bồi cảnh toán câu hóa hiện nay. Người lao động di cử góp phẩn quan trọng vo sự phát triển kinh tế, xã hội va văn hóa của cả quốc gia nhập cư va xu cử Tuy nhiên, ho cũng phải đối mặt với nhiễu rủi ro vả thách thức khi quyền và lợi ích hop pháp cia họ bi xâm phạm. Việc bảo vệ quyền của người lao động di ar không chỉ là trách nhiệm của chỉnh phủ mỗi quốc gia, ma còn là trảch nhiệm của cộng đông quốc tế. 15 Chương2: LUAT PHÁP QUỐC TE VE QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG DI CƯ 2.
Sự hình thành và phát triển của pháp luật quốc tế về quyền cửa người lao động di cư ‘Sw hình thành và phát triển của pháp luật quốc tế về quyền của người lao. đồng oi cw là một quả trình lâu dai, gắn liên với sự phat của quyển con người nói chung rồi va được cụ thể hóa dẫn dân theo những văn kiện đưới đây. - UDHR: Đây là một văn kiên quốc tế quan trong được UN thông qua vào ngày 10/12/1948. Bản tuyên ngôn đã nêu rổ quyển làm việc là quyễn cơ bản của con người và cân phải được thực thi một cách công bằng tại bat cứ nơi nào - C-97: Công ước được ILO thông qua vào ngày 19/7/1949 và có hiệu lực vào ngày 22/6/1952.
Công ước yêu cầu các quốc gia thành viên phải đối xử với những người lao động di cư một cách bình đẳng như những lao đông ban địa - CERD: Công tước được UN thông qua vào ngày 21/12/1965 va có hiệu ực vao ngày 04/01/1969. Công tước quy định việc cm phan biệt ching tộc và thúc day sự hiểu biết giữa các chủng tộc. ~ ICCPR: Công tước được UN thông qua vo ngày 16/12/1966 va có hiệu lực vào ngày 23/3/1976. Công ước quy định các quyển dân sư và chính trị cơ ‘ban của con người như.
quyền sông, quyền tự do, quyền bình đẳng, quyên tự. do ngôn luận. - ICESCR: Công ước được UN thông qua vào ngày 16/12/1966 và có hiệu lực vào ngày 03/01/1976. Công ước nảy quy định các quyền kinh tế, xã hội va văn hóa cơ ban cia con người như quyền: được làm việc, được giáo đục, được tôn trọng về văn hóa.
~ C-143: Công ước được ILO thông qua vảo ngảy 14/7/1975 va có hiệu lực vào ngày 23/01/1983. Công ước nảy là một công ước bỗ sung cho C-97 và 16 ang cắp hướng dẫn cụ thể vé việc xử lý tinh trang di cư bắt hợp pháp và tao didu kiên cho để người di cư hòa nhập tai nơi cur trú và lâm việc, - CAT: Công ước được UN thông qua vào ngày 10/12/1984 và có hiệu. Ihre vào ngày 26/6/1987. Công tớc cm việc tra tân va thực hiện các hình thức đôi xử hoặc trừng phat tan ác, vô nhân dao hoặc ha nhục khác.
- ICRMW: Công ước được UN thông qua vào ngày 18/12/1 0 và có hiệu lực vào ngày 01/7/2003. Công ước quy định các quyển của người lao đông di cư và các thành viên gia đính ho như quyền: được đổi zử công bằng và không phân biệt đổi xử, được lâm việc và được trả lương công bằng, được hưởng an sinh xã hội, tự do tôn giáo và ngôn luân, được bảo vệ khỏi bị lạm. Đây được coi lả công ước toàn điện nhất của UN về quyển của. người lao động di au.
- Các hiệp định thương mại tự đo: Ngoài các công ước quốc tế, quyển của người lao đồng di cư côn được quy định trong các hiệp định thương mai tự do, Hiện nay, quyền của người lao động di cư trong các hiệp đính thương, mại đã được cải thiện đáng kể so với các hiệp định thương mai thể hệ trước. Các hiệp định thương mại thể hệ mới đã có các điều khoản cụt của người lao động di cư nhưng thường chỉ quy định các nguyên tả ma không đưa ra các quy định cụ thé và chỉ tiết để đâm bảo việc thực thi các. quyển của người lao động di cư và xử lý khi có vi phạm. Qua sự hình thảnh và phát triển của pháp luật quốc tế vẻ quyển của người lao đông di cư, ta thấy rằng quyền của người lao động di cư đã được ghi nhân trong các điểu ước quốc té đầu tiên về nhân quyền nhưng còn rắt hạn chế và chưa thống nhất về cách thức bão vé va thực thi các quyên nay trong thực tế Điển nay gây ra nhiều khó khẩn va thách thức cho chính người lao động di cư, cũng như cho các chỉnh phủ và các tổ chức khác liên quan khi thực thi các quyền nảy.
Hiện nay, tuy các quyển cơ ban của người lao động di a đã được quy định tương đổi day đủ vả toàn diện trong các công ước quốc tế, nhưng nó van tiếp tục được các tổ chức quốc tế nghiên cửu va hoản thiện. 1 Quyên của người lao đông di cư không chỉ được quy định trong các văn kiện do UN và ILO ban hành mà còn được thể hiện trong các hiệp định song phương và đa phương giữa các quốc gia trên thể giới, điều nay khiển cho việc. bảo về va thực thi các quyền của người lao động di cử trở nến lính hoạt va có hiệu quả cao hơn 2. Quyền của người lao động di cư trong pháp luật quốc tế 3.
Tổng quan về ICRMW ICRMW được coi là văn kiện toan diện và tập trùng day đủ nhất các quyển của người lao động di cư vì đối tượng của nó không chỉ là người lao. đông di cư mã còn là các thanh viên trong gia đỉnh của họ. ICRMIW còn cũng cấp một khung pháp lý chi tiết về các quyền cơ bản cho người lao động di cư và thảnh viên gia định họ khí cur trú va lảm việc tại quốc gia nhập cư. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu phân tích các quyển của người lao đồng di cư trong công ước này.
ICRMW đưa ra các quy đính làm việc của người lao động di cư, cho phép họ được hưởng mức lương, giờ làm, tiêu chuẩn an toan va các diéu kiện lâm việc khác tương đương với người lao động bản xứ. Bên cạnh quyển của người lao đồng di cư, ICRMW cũng quy định các quyển khác dành cho cho các thành viền gia đính ho dé dim bao các thành viên gia đính của người lao động di cư có được điều kiện sông và sinh hoạt ở mức tôi thiểu. Ngoài ra, với mục đích thửa nhân người lao động di cư không chỉ đơn thuận là yếu tô kinh é của sản xuất, ICRMIV còn quy định cém trục xuất tùy tiên những người lao đông nhập cư hợp pháp. ICRM không tạo ra các quyển mới cho người lao động di cư ICRMW mỡ rộng, lam rõ những quyền cơ bản được nêu trong các văn kiện quốc tế khác đã được hấu hết các quốc gia chấp nhận va tập hợp chúng trong một văn.
‘ban duy nhất. Những quy định trong ICRMI áp dụng cho cả người lao đông thường xuyên va không thường xuyên. Hau hết các quyển được néu trong. Phan III của ICRMW áp dung cho cä" người lao động nhập cư và do đó 18 ao gồm cả những người di cư bất hợp pháp, đây đu lé các quyển dân sự và chính tri cơ bản được quy định tại ICCPR.
Đối với các quyền kinh tế, sã hội và văn hóa, ICRMW quy định phải có sự đối zử bình đẳng giữa tắt cả người lao động di cu và người lao động bản xử vẻ các quyển kinh tế va sã hội cơ ‘ban, bao gém tiến lương, điều liên lam việc và việc làm, an sinh xã hội, chăm. sóc y tế khẩn cắp và tiếp cận giáo đục cho con cái của người lao động di cư, họ cũng có thể tham gia bat kỳ công đoàn hoặc nghiệp đoàn nào để bảo vệ quyên lợi hợp pháp của ho. "Một đặc điểm đáng chú ý khác của ICRMIW là pham vi áp dụng bao gồm. cả những người lao đông có giấy tờ và không có giầy tờ (bat hợp pháp).
Nhận thức được những rũi ro ma người lao đông di cư không có giấy tử phải đỗi mat từ người sử đụng lao động và những người khác, ICRMW dam bảo rằng bắt ấp các vẫn để vẻ tình trạng pháp lý, những người lao động di cư không có giây tờ vẫn được dim bao một số quyển hop pháp. Bên cạnh đó, ICRMW công nhận ring những người lao đông di cư hop pháp có nhiều quyển hơn những người lao động di cư không có giấy tờ, việc này thể hiện ở một số van dé như. mức độ tham gia chính trị, tiếp can trợ cấp thất nghiệp và các chương trình. công việc công công, tiếp cân các cơ hội giao dục va đảo tạo, khả năng thành lập công đoàn và đoàn tụ gia đình Các quyển mà ICRMIV đất ra cho những người lao động không có giấy tờ không nên được hiểu la ngụ ý việc hợp thức hóa chúng va ICRMW củn xác nhân thêm rằng các quốc gia chống lại việc di car bất hợp pháp cũng đồng thời phải tăng cường các kênh di cư hợp pháp ICRMIW gồm 9 phan: PhinI: Pham vi và định nghĩa (Điểu 1 - Điều 6), Phin II: Nguyên tắc không phân biết đổi xử (Điều 7), Phan IIT: Quyển con người của tất cả những người lao đông di trú (Điểu 8 - Diu 35), Phin IV: Các quyên khác của người lao đồng di trú và các thảnh viên của gia đính họ - những người có gy tờ tuy thân hoặc có dia vị chính thức (Điều 36 - Điều 56), Phan V: Các quy định có thé áp dụng đổi với những loại hình lao động di trú nhất định (Điều 57 - Điều 63), Phan VI.
Việc thúc đấy các điều kiên hop 19 lý, công bằng, nhân văn và hợp pháp liên quan đến hoạt đồng di trú quốc tế (Điều 64 - Điều 71), Phan VIL Việc áp dung công ước (Điễu 72 - Điều 78), Phan VIII Những quy định chung (Điều 79 - Diéu 84); Phan IX Các điều khoản cuối cùng (Điều 85 - Điều 93) 2.