Chương 1: MOT SỐ VAN ĐỀ LÝ LUẬN VE BẢO HIEM THAT NGHIẸP VÀ QUY ĐỊNH PHAP LUAT VIỆT NAM HIỆN HANH VE BẢO HIỂM THAT NGHIỆP 11 Mật s vẫn đề lý luận về bão hiểm thất nghiệp 111. Khái miệm thắtnghiệp “Thất ngiệp là vẫn đồ de doa nghiêm trong din inh tế - xã hội của mỗi quốc is Hiên nay, thất nghiép cũng là một rong những vin đồ xã hội rit phổ biến và đến xa thường xuyên ở các nước rên thé giới, trong dé Việt Nam cũng không phố là ngoai 18 của biên tượng trên. Lich sử của đã tất nghiệp gin với quá trình cia cuộc công nghiệp hóa, hiện dei hỏa và xây đụng nền kind tổ thi trường ở các quốc gia Vì vậy: tình trang thất nghiép là vin để tt yêu và không thể tránh khôi, thất nghiệp có thể xây xa ð các ngớc hát tiễn hay nước đang phát tiễn, quốc gia công nghiệp hay quốc gia nông nghiệp Thất nghiệp xây ra trên quy mô lớn có những tác động tiêu cục đến. “mỗi nin kinh ti, xã hội da tùng quốc gia vi vậy các quốc gia trên thể giới cén lâm, sing tô những vin đổ liên quan din hiện tượng thất nghiệp để tim ra những giã pháp mang tinh dit hơi với mục dich là han chế những thiết hei do thất nghiệp gây nôn.
Chính vi vây thất nghiập là mốt khá niêm đã được nghiên cửu từất âu và được nhiều quốc gia nhiều tổ chúc, các nhà khoa học trên các inh vục khác nhau bản luận để đơn 10 giải pháp bạn chế thất nghiệp Song cũng côn nhiễu các quan đm khác nhau về thất nghiệp. Trong đó có thể nhấc din Luật BHTN Đúc nêu rõ, "Thất nghiệp là người lao “động han ti lhông có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện công việc ngắn hơn"? Không chỉ được đình ngiĩa ở các vin bản pháp luật quốc ga, mã khái niệm " hết "nghưệp" cũng được khẳng nh rõ rng trong các vin bin pháp lý cũa TỔ chức eo đông quốc ILO là các công ước quốc tế nhy. Công ước 102 năm 1952 gém các quy phu quy dinh vé tổi thiểu với an toàn xã hồi đã định nga “Thất nghưệp lá sự ngừng tu. nhập do người lao đồng không có khả năng tìm được việc làm”.
1988 quy định về mic tiễn vie lâm và ngăn chin thit nghiệp, thất nghiệp được din io hồm hấtnghệp công hod hin bang Dic 200 ˆ Đền 30 Công ốc 102 của LO vi gu thưa tố thu vi mtoin số hội giữa như sau “Thất nghiệp là tình trang tổn ta mét sŠ người trong lực lương lao đồng miễn lêm niệc nhưng không thể tim được việc làm ở mức lương Hạnh hành" Năm 1983 Tổ chức ILO i tổ chúc hồi nght quốc tế và ao đông lần thờ 13 tei Geneva về nội đang thông kê dân số host động kinh t, việc âm, thất nghiệp và thiểu việc làm, Theo đó tei Hội nghị, khá niệm thất nghiép được khẳng dinh "là Hiện hương toàn "người lao đồng ở đổ tdi ug ảnh không có niệc làm; có khả năng làm việc: dang dt tim việc dm Nine vậy, tỔ chức ILO đã xây dung khá niệm thất nghiệp tương đối diy 4 bằng cách lit kê những biễu hiện của người thất nghiệp, dé là NLD phải rong độ tuổi lao động ma pháp luật quy dinh và không có vide làm, khái niêm này không bao gêm những người di hét đô tui lao động vatré sm và những người trong độ tuổi đó phải có khả năng lao đồng lâm việc, cuối cùng là ho có nhụ cầu vé việc lâm và dang đi tim việc làm. Chi cần thiết một tong ba tiêu ch trên thi không coi đó là hiện tương thất nghiệp Dai hội VI (năm 1986) của Đăng công săn Việt Nam đã khẳng định nhất quán chủ trương hội nhập inh tế quốc tẾ trên cơ sở đường lối "đổi mới" và “mở cứu" nền ảnh té Đăng cũng xác định vai rò quan trong của chính sich đối nội và đối ngoai, quá 46 Đăng ta tiết lập quan hệ đối ngoại của Việt Nam được thực hiện với phương chân da phương hoá, đa dạng hoá quan hệ ngoi giao với các nớc và tổ chúc quốc tẾ trên thé giới, Việt Nam đã đạt được những thành tu vô cùng lớn lo trong phi iển lánh tế xã hội, ngoại giao như: xóa đói giảm nghèo, phát triển công nghiệp và dịch vụ, thiết lập và mỡ tông quan hệ với các quốc gia trên thể giới. Tuy nhiên bin cạnh những kết quê tich cục, Việt Nam công phải đối mất với không it kho khăn thách thức nh tỷ lệ nghéo còn cao, tệ nạn xã hội gia ting .mét rong số đó có thé kf din lành trạng thất nghiệp difa ra ngày cảng phổ bién ở cả nông thén và thành thi Việt Nam, Bên cai: những quan điễm của quốc tế về thất nghiệp, nhiễu nhà nghiên cử Viét Nam cũng đưa sa những định nghĩa khác nhau về thất nghiệp Ngoài những quan đẫn quốc tá, khá: niệm về thất nghiệp cũng được nhiều nhà khoa học, tác giả trong nước nghiên cứu. Ì eo Công mức 16¢nim 1988 tổ đức Tạo động quố L0) ‘Boin ain Đường đủ hyệm đề tp Tra Mea Tang ey is, Win Thị Thấy Lima 2018) “Pp hae gud lý và pháp i nột sổ ốc gia bên hd giv bảo Tâm De nad» Bà oc haem cho Vit Men" để hinguên của thon hee cập Trong! Tường Balhae Lệ Hi Nội 1 Trong do có thể id din Từ din Bách khoa Việt Nam tớ bản năm 2011, trong từ đến khái niệm thất nghiệp được định nghĩa như sau "Thất nghưệp la những người trong để tu lao động có khả năng lao động cô như câu việc làm, dang không có viée làn“ hổi niệm được nêu ở trên đã có nhông đặc đẫm hợp lý và tương tích với những khái niêm và thất nghiệp đã đoợc các công ước quốc té của Tổ chức ILO để cập, đỏ là đã tiệt kê nhận dang được mét sổ đặc đẫm của thất nguệp Tuy nhiên, đểm chung của những khó niệm rên là không để cập dén những đặc điểm they đỗi và bién động nhanh chống cia thị troờng lao đông Theo tác giả Pham Quý Thọ, ông đã đưa ra khối niệm về thất nghiệp ds trên trang thú, độ tui và nhủ cầu việc lâm của NLD, ông cho rằng Tắt nghệp là trung thải mà trong dé người lao đồng trong độ tià lao đồng có Bi năng và nlu cẩu lao động mà không tìm được vide Im’? Từ những khái niềm, quan.
iia về thất nghiệp được ác giã ong nước và quốc ổ để cập và phâních lam rõ, tác giã đơn ra khái nim về thất nghiệp được sử dung trong luận văn này như sau: Thất nighidp là tinh trang người lao đồng dang trong đổ tidi lao động có Nhã năng sire "tiếc lao đông và dang trong quả trhh tich cue tim việc lêm theo nln câu lao đồng để có thuunhập ma không thé im được việc làm 41.2 Khái nig và đặc điễu cha bảo him thắtnghiệp “há niên báo nm thắtnghiệp BHTN là một trong sổ các hình thúc bão hiểm, nó mang bản chất tần bổ và có ý gia nhân văn, nhân đạo rất su sắc, không chỉ có ý nga hỗ tre NLD khi mắt việc lâm gặp khó khăn trong cuộc sống ma còn có giá bị lâu dai đối với NLD, NSDLĐ và ở phương diện quốc gia BHTN giúp én dinh tinh hình kind té và xã hô, tạo đu kiện tốt af NLD thất ngưệp có việc làm mới, hạn chế tiêu cục của thất nghiệp. Hiển nay, khả niêm BHTN có nhiều cách tiếp cân và định nghĩa khác nhau: Thứ nhất BHTN, cược hiễu là giải pháp, công cụ hiệu quả nhằm khắc phục hâu quả kinh tế tình trạng thất nghiép đối với NLD, NSDLĐ và đặc biết la hậu quả với anh tổ - xã hội “prada Bíchink Ding Vi Ẹ hum Quy Thọ, 2003 “Ie mug lao động Plt Năm: Thực meg tà giã phíp phốt dỗ", 3b Lao ding, = “nêu tình trang thất nghiệp xây ra với quy mé lớn và có thời gian kéo đu. Thứ hai, chế đồ BHTN được hiểu dưới phương diện pháp lt thị đây là tổng thể các quy phạm được quy định rong các vẫn bản pháp luật cũa từng quốc gia và các Công ớc quất tế nhẫn “điều chỉnh các quan hệ pháp luật BHTN nhơ quyền và ngiĩa vụ các NLD, NSDLĐ, nhà nước trong việc xác định đổi trong được buông BHTN, đóng góp và sử dụng quỹ BHTN, chỉ rã TCTN để bù dip thu nhập cho NLD bi mắt vide lim, thực hiện các biện pháp dio tao nghệ, giới thidu việc lim, học nghề mới a đơa NLD ở lạ làm việc Tác gã Nguyễn Quang Trường trong luận án tin đ của mình đi đưa ra khái niên vé BHTN, tác giã cho ring "BBTN là một hình thức BHXH dựa trên sự đồng góp của Nhà nước, người lao đồng và người sit dưng lao đồng nhằm bù đắp mốt phẩn tu. nhập cho người lao động kin mắt vide làm, tạo đâu liên cho người lao động tim được vide làm thông qua te vẫn và giới thiệu việc làm hoặc đào tao lai".
Ngày 16/11/2013, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật Việc làm 2013 có hiệu lực 010/1/2015, trong Luật Việc lam 2013 đã quy định mốt chương vé các nổi dang liên quan đến chính sich BHTN (Chương VD. Việc quy định ché độ BHTN một cách chỉ tiệt ou thé đ tao ra khung pháp lý úp thi, tạo đều kiện thuận lợi để NLD và NSDLD trong việc tham gia BHTN, đẳng thời giúp cho việc tổ chức thực hiển chính sách BHTN của cơ quan nhà nước, chức được thuận lợi hơn vi có hành lang pháp lý 18 ring hơn Khái niệm BHTN đã đoợc quy din rổ ring tei đu khoản 4 điều 3 Luật Việc làm 2013, theo đó BEIT là "chế độ nhm bù đắp một phần thu nhập cũa người lao đồng lồn bx mắt việc làm, hỖ tro người lao đồng học nghé. chy ti việc làm, tìm vide làm trên cơ sỡ đồng vào Quỹ bảo hiém thất nghưệp""® Theo tác giã, khả niệm về BHTN được quy định tei khoản3 điẫu 4 loật Việc lâm 2013 la diy đã và thính xác. Vi Vậy tác giã đồng ý với khái niệm về BHTN được nêu trong Luật Việc âm 2013 Dù có cách tấp cân, nghiên cửu khác nhan nhưng các khá niệm BHTN đều có ifm chung đó là nr hỖ trợ bing các biện pháp khác nhau lúc NLD không cô viée làm tạo ra thủ nhập để nuối sống bin thin và gia inh của NLD.