Chương 1 Các loại CQHĐPLL trên thể giới vô cùng da dạng, mỗi quốc gia tủy vào đặc điểm thé chế vả những diéu kiện kinh tế - xã hội của minh ma xây dựng. nên các loại cơ quan hiển định độc lập cần thiết để nâng cao hiệu qua vẫn dé kiểm soát quyền lực của minh. ° i Bằng Anh G01) cic hà bo vĩ in pip win gi i bos ah ng đa vặt iy ‘dmgmô hình bio vệ hiển pháp của Yams", ác chất chế hiển định đốc lập - kinh nghiệm quid tế và inne nó im, No Bebo súc gu B Mộ HỆ Nộu MDT 15 Chương 2 TỎ CHỨC, HOAT ĐỘNG CUA HỆ THONG CÁC CO QUAN HIẾN ĐỊNH ĐỘC LẬP Ở MOT SO NƯỚC TREN THE GIGI 2. Cơ quan bầu cử quốc gia 3.11 Khải niệm cơ quan bằu cứ quốc gia Bau cử là việc chon lựa người nắm giữ chức vụ trong bộ máy nhả nước được thực hiện bởi người dân thông qua con đường bỏ phiêu tập thé.
Đây la một hoạt đồng chính tri-phap lý có ý nghĩa xã hội đăc biệt, vì vay, việc tổ chức vả quản lý quy trình bau cit là nhiệm vụ hết sức quan trong Cơ quan quản lý bau cử (Blectoral Management Body) là đơn vi thực hiện nhiệm vụ nay ở các quốc gia. Mỗi quốc gia khác nhau sẽ có quy định về Cơ quan quản. lý bau cử trong Hiển pháp hoặc trong luật bau cử và có thể có tên gọi khác nhau, ví du như Ủy ban Bấu cit (Blection Commission), Bộ/Ban Bau cit (Department of Blections, Electoral Board), Hội đồng Bau tt (Electoral Council), Đơn vi Béu cit (Blection Unit). Theo định nghĩa của Mang lưới Tri thức về bau cử ACE (the ACE Electoral Knowledge Network), Cơ quan quản j# bau cứ là “một cơ quan hoặc tỖ chức được lập ra nhằm muc đích và có trách nhiệm pháp if trong việc quấn i một hoặc nhiều công việc cốt yêu trong các cuộc bam cử (elections) và những hình thức dân cÌ trực tiếp khác được pháp luật quy dinh nine trưng cầu dân ý (referendums), lấy ý kiến công.
cân (cittcens’ initiatives) Theo Cơ quan quan ly bau cit, các công việc cốt yếu trong các cuộc baw cử bao gồm: - Quyết định những người di tư cách bỗ phiếu, - Tiếp nhận và phê duyệt danh sách img cử viên, 3 chức bö phiêu, - Kiểm phiêu, 16 - Thống kê va công bố kết quả Ngoài các công việc cốt yêu nêu trên, các Cơ quan quản lý bau cử con thực hiện nhiễu công việc khác trong các cuộc bau cử, chẳng han như đăng ký cử trị, phân định khu vực bảu cỡ, mua sắm trang thiết bi cho bảu cỡ, tuyến. truyền giáo duc về luật bau cử, quản ly hoặc giám sát việc gây quỹ bau cử, giữ liên hé với giới truyền thông va giải quyết những tranh chấp phát sinh trong bau cử. Tuy nhiên, theo ACE, những cơ quan ma chỉ thực hiện những nhiệm vu nảy thì không được goi là Cơ quan quản lý bầu cử 3.12 Tổ chúc và hoạt động cũa Cơ quan bin cit ắc gia Căn cứ vào cách thức tổ chức, IDEA xác định ba loại mô hình cơ quan tổ chức bau cử chính trên thé giới, bao gồm: Mô hinh độc lập, Mô hình Chỉnh. phủ và Mô hình hỗn hợp.
Ba mô hình này đều có những ưu điểm va nhược điểm nhất định Sau đây là bing phân biết mô hình các cơ quan béu cit trên thể giới qua so sánh vẻ cầu trúc tổ chức, thẩm quyển, trách nhiệm giải trình, ‘rach nhiêm giãi trình, nhiệm kỷ, kinh phí hoạt đông, tỷ lệ và phân bổ Biéu 2.1: Các mô hình các cơ quan bén cử trên thé giới? Môhìnhcơ | Mẽhìnhcơquanbâucữ hôn Môhình cơ quan | quanbầu cử. hop (Mived Model) bầu cử độc lập | thuộc chính | Cãuphẩn Cauphan Andependent phù độclập | thuộc Chính EMB) (Governmental | (Component phù EMB) _ | Independent | (Component © Vi Công Go G013) “Ce qua bin cũ quc gi win gớtvì adc hn dt cơ ơn này wong Hiến ‘lp 1993 sia dGinim 2015 cia Vật Nem, Cae iết chế dn đọ độc ập- Rn nga quắct và miẫn ong Việt Nam, N3B Paso uấc gia Hà Nội, Hà Nội, 102-113. 1 EMP) Govemmental EMB) Độc lấp với Chink Thuộc cơ cấu Đặc lấp với Thuộc cơ cầu phủ, thông thường hoặc nằm dưới Chính phũ hoặc nằm đưới có tên gọi la Uy sự chỉ đạo của sự Chỉ đạo của ban bau cử (trung Chính phủ Chính phủ if 5B. trơng/quốc gia) (trung ương/địa phương), thông thường do BOSS nội vụ đâm nhiệm.
Toàn quyên trong Thâm quyến tô Tham quyến tổ Có quyên tự chức, quản chức, quản lý chức, quản lý quyết trong a Có bầu cử, xây bau cử phụ việc kiểm tra, quyển độc lập xây đựng quy chế thuộc vào sự giám sit tiến dung quy chế bau bầu cử phụ chỉ đạo, kiếm. tink bau cử cử dựa trên cơ sử thuộc vo tra, giám sắt của va xây dựng Thâm. luật bau cử. Chính phi.
Chính — phủ quy chế bau quyền Trong mốt số cử — Trong trường hợp còn một — số chịu sự chỉ đao trường hợp của cấu phẩn có cả thấm độc lập. quên tổ chức bau cử 18 Khong phải bảo | Co wach nhiệm [Không phẩi| Co wach nhệm, cáo nhảnh bảnh| giải tỉnh hoàn |báo cáo | giải tỉnh hoàn pháp, song trong |toàn với nhảnh |nhánh hành |toàn với nhảnh một số trường hơp | hành pháp — |pháp, song | hanh pháp Trách |có trảch nhiêm có — trách nhiệm | giai trình trình với nhiệm giải giải |nhảnh lập pháp trnh — với trình |hoấc với người nhánh - lập đứng đấu Nhà pháp hoặc nước. với - người đứng đâu nhà nước Thành |Thường — “cẩm|Chỉ có rấ ñt|Thường cẩu|Có cấu trúc phần |trúc theo kiểu hội [trường hợp có|[trúc theo|hành chính, đồng (gdm | cau trúc theo |kiểu nội | đứng. đầu các thảnh viên |kiểu hôi đổng|[đổng (gổm|bởi một bộ trong đó không có | (gồm.
các|các thành|trưởng hoặc thành viên | thanh vién). |viên), trong | một công chức nao thuộc đó không có | và bộ máy giúp nhánh — hảnh thành - viên |việc (ăn pháp nao thuộc |phòng) nhánh hành pháp. 19 Cõ hoặc không Thường không Co hoặc Thường không theo hình thức không quy theo hình thức hội déng, vi định nhiệm hội đổng vì quy định được vay khéng dat kỷ, thường vay không dat mg | bẩu sau khi|ra vấn dé|cé quy định|ra vấn để hết nhiêm ky. Cán |được tai bau |nhiệm ky.
Cán bộ văn phòng |sau khi hết| bộ văn phòng có thé bị thay |nbiém kỳ. co thé bị thay đổi néu cân. đổi nếu cần. Cö nguôn kinh|Kinh phí là|Có nguôn|Kíh phí là phí độc lập và |môtphẩn trong |kinh — phi | mét phan trong được quản lý |tổng kinh phí |riéng.
tổng kinh phí nguồn kinh phí |hoạt đông của hoạt đông của kí 0% không chiu|chính — phủ chính — phủ PI sự chi phối của|trung ương trung — ương hoạt 2 |chính phủ ho chính hoặc - Chính động quyển — địa quyển — địa phương phương m - 55% (rong - 26% (rong ~5W% (wong 32/214 quốc gia và 118/214 quốc gia 56214 quốc gia vùng lãnh thổ). ‘va vùng lãnh thé). và vùng lãnh - Ap dung tại Nhật, Tây Ban ~ Phổ biển tại các thé). Nha, Pháp và nhiễu quốc gia nén dân chủ mới - Ap dung ở nói tiếng Pháp.
‘va đang néi lên, vi một sổ nước §. dụ Án Độ, phat triển, ví dụ In-dé-né-sia, Ba Đan Mach, Niu Lan, Nam Phi, Dilan, Hoa Kỳ, Thái Lan, Anh. ~Bãn đầm tot hơn — E8 đội ngữ Co những ưu điểm của Gi hai tinh độc lập, nhân viên hành mmô hình độc lập và Chính phủ. khách quan, vô tư.
chính thao việc. - Bao đảm tính - Dễ phối hợp thống nhất và Với các cơ quan. tính hop pháp nha nước khác của bau cử - Có thể tiế ~ Môi trường lam giảm chỉ phí do việc thúc đẩy sự sử dụng các hợp tác và tính nguồn — lực chuyên nghiệp. chung của các cơ quan Chính phủ.
- Có nén tăng quyển lực và ảnh hưởng của Chính phủ. a ~ Co thể bi cô lập - Thiên fin cấy, Co những nhược điểm của cả với bộ máy công do có thể bị chỉ hai mô hình độc lêp và Chính quyển phối bởi các phủ - Có thể không có nhôm chính tị. đủ ảnh hưởng - Thiéu độc lập chính tị để có trong — hoạt được nguồn lực động, do tổ đây đủ và kịp thời chức và ngân cho hoạt động sách phụ thuộc ~ Tinh chất nhiệm vào chính phủ, kỳ của các thành - Có thể thiểu viên có thể ảnh cán bô có kỹ hưởng đến chất năng phù hợp lượng hoạt động trong quản lý = Có thể thiểu ky bau cử. ning và kinh - ung cach nghiệm trong các hành — chính hoạt động hảnh quan liêu có thể chính không phù hợp - Có thé tôn nhiều với những yêu kinh phí do không cầu của quan lý tên dụng được cơ bầu cử sở sẵn có của bộ - Quan lý bau may công quyền.
cử có thé thiếu. thống nhất vì được giao cho nhiên bộ phận khác nhau của chính phủ. "Bán đỗ phân bồ các mô hành bin cit trên thé giới 6 Biéu 2 2: Biển đồ ti lệ các mô hình bằu cử trên thé giới Biểu đỗ lệ cúc mé hình bau ct trên thé giới Mô nh co tan bicep '#Mô binh c gan cit chữ phổ Bộ hinh co nhộn chin hp “Chữ söeoape bce món 2. Cơ quan Kiểm toán nhà nước 2.1 Khải niệm liễm toán Kiểm toán được nhiều nha nghiên cửu lịch sử cho rằng được ra đời từ thể kỹ thir IIT trước Công Nguyên thời La Mã cổ dai.
Trong tiếng La tinh, kiểm toán có gốc từ là "Audit", nguyên ban lả "Audire”. Tuy kiểm toán có lịch sử lâu đời nhưng đến những năm giữa thé kỷ XIX, kiểm toán mới phát triển manh mẽ. Ở Việt Nam, những năm đầu của thập kỷ 90 chứng kiến sự xuất hiện trở lại và có tan suất sử dụng nhiễu của thuật ngữ "Kiểm toán" Miễn Nam Việt Nam trước những năm 1975 đã cỏ hoạt đông của các công ty kiểm toán nước ngoài, Cho đến nay ỡ Việt Nam cũng như trên thé giới cin tổn tại nhiều cách hiểu khác nhau vẻ kiểm toán. Căn cứ theo loại hình tổ chức, kiểm toán được chia thành ba loại sau: Kiểm toán Nha nước, kiểm toán nội bộ va kiểm toán độc lập.