mở đầu, kết luân, danh mục tai liêu tham khảo, ludn văn. được chia thành 3 chương. Những van dé lý luận vé bao hộ quyền sé hữu trí tuệ đổi với ‘hang hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng thủ tục hải quan. Thực trang bảo hô quyển sở hitu trí tuê đổi với hang hoa xuất |, nhập khẩu bang thủ tục hãi quan.
Định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi 'pháp luật bảo hộ quyển sở hữu trí tuệ đổi với hang hóa xuất khẩu, nhập khẩu. ‘bang thi tục hai quan. NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO HỘ QUYỀN SỞ. HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BANG THỦ TỤC HAI QUAN 11.
Quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa xuất khâu, nhập khẩt 1. Các điêu tước quốc tễ vê sở hitu trí tuệ 1.111 Công óc Parts năm 1883 về bảo hộ sỡ lu công nghiệp 'Việt Nam là thành viên Công tớc Paris từ năm 19/ 9. Đây là công ước tạo cơ sở chung cho các thỏa thuận quốc tế khác về bão hộ quyên sở hữu công. Công ước Pans áp dung cho sở hữu công nghiệp bao gồm: nhấn hiệu, sảng chế, tên thương mại, kiểu dang công nghiệp, giải pháp hữu ích, chỉ dẫn.
địa lý vả chồng cạnh tranh không lanh mạnh Công ước đặt ra nguyên tắc “đối. xử quốc gid”! Theo đó, công dan Việt Nam va công dân của bat kỳ nước thành viên khác được hưởng quyển như nhau trong việc bão hộ quyên SHTT tại nước đó nêu đáp ứng các điều kiện và tuân thủ các thủ tục quy định đổi với công dân của nước tương ửng. Công tước tập trung quy định các nội dung vẻ NK hàng hoá, thu giữ khí NK hang hoá có gin trải phép nhấn hiệu hang hoa, tên thương mai, có chỉ dẫn sai lệch vẻ nguồn gốc, vẻ người san xuất, bao hồ ở các nước thành viên của Liên minh các nhãn hiệu đã được đăng ký ở một nước thành viên của Liên minh, Điều2 Công ước Paris 1583guy dink: “Thom Rik tục báo hd 6 Hữu cổng nghiện công dân của Đế Wb ước thành viên nào cng đu được Hường các ÂU kiện thi lời nhí công đôn cla tế c các mae th dn BÉ HÀ luật Hương ng của ước đó ng in hoặc 2ƒ ọ dst nà: boàn toàn không thưởng nn cée quần được gp Anh ning rong Công ước ng. Do đã to được lường sự bảo lộ và công cụ bio vệ Php ude chẳng với lệnh vì xm phưm npn cũa mind tự nhưng cổng đât cũa móc thn vin kh, mie ni hi ce id Hôn Và ne ny Ảnh Gỗ với cảng dân ức dO” e Theo quy định tại Điển 9 Công ước” vẻ việc thu giữ khí NK hang hoá có gin trái phép nhấn hiệu hing hoá hay tên thương mại có thể được thực hiện tại nước sẵn xuất ra hàng hóa gắn nhấn hiện hoặc tên thương mai bat hợp pháp va cũng có thể được thực hiện tại nước hang hóa được NK vào, miễn la nhãn hiệu hang hóa đó đã được bảo hộ pháp lý tại quốc gia nơi hàng héa vi phạm bi phát hiện va bat giữ.
Điều nay có thé thay, việc kiểm soát hang hóa mang các đổi tương quyền sở hữu công nghiệp được tiến hảnh ngay từ nguồn, tại khâu sản xuất, phân phối trong thị trường nội dia và khi NK vào thi trường, nước ngoài để dam bảo việc bảo về quyên SHTT có hiệu lực, hiệu quả. Tuy nhiên, với quy định nay, việc kiểm soát đổi với hàng hóa gin nhãn hiệu trải phép không được tiến hành ở khâu XK ma chỉ thu giữ trong nội dia. Hiệp dinh về các Khia canh Thương mai của Quyên số hữu trí Củng với việc WTO được thành lập (năm 1995), vẫn dé hoàn thiện hành lang pháp lý vẻ bao hộ quyền SHTT tiếp tục được đất ra. Bởi vậy, kết quả của các Vang Đảm phan Uruguay trong việc cải thiên va hải hòa hệ thống thương mai quốc tế trong chương trình đảm phản của WTO là sự ra đời của Hiệp định về các Khia cạnh Thương mai liên quan đến quyển SHTT?, tên tiếng Anh là "The Agreement on Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights” (sau đây gọi là Hiệp đính TRIPS).
Liên quan đến biên pháp kiểm soát biên giới, Hiệp định TRIPs đã dành. tiêng một mục quy định về các yêu cầu đặc biệt liên quan đến các biện pháp kiểm soát biên giới (Mục 4 của Hiệp định, từ Điều 51 đến Điều 60). ` “) Tắt cũ hàng hoá mang nha Hit hàng hoá hoặc tổn tương Mai một cách bế hựp pháp abt gilt nhấp iẫu tà những mde ồn tin cha vinh nơi niên hữu bd loặ ti ưng mơ Z5 “Hạc DoW pp W. 2) Fie gi tảng Pcs Oe Hôn tế te hơi nave li ng oho tn tung me noch rd pp Pee tae not lông 4486 hp vo hụ timgiy 0U01/1995 *coniiu ° định này đã thể hiện được một cách toàn điện, đủ các nội dung nhằm thực hiện hiệu quả nhất việc bio về quyển SHTT tại biên giới.
Theo quy định tại Mục 4, cơ quan Hải quan có thẩm quyền đỉnh chỉ thông quan đổi với hang hóa XK, NK có dâu hiệu xâm pham quyển SHTT, đẳng thời các quốc gia thành viên phải ban hành các quy định pháp luật về nôi dung cũng như vé thủ tục để bảo đảm: cho phép chủ thể quyển, khi có những căn cử hợp lý để nghĩ ngữ ring việc NK các hing hoa mang nhãn hiệu hing hoá giả mạo hoặc vi phạm bản quyên có thể xảy ra, được đệ đơn cho các cơ quan có thẩm quyên, là cơ quan hành chính hoặc cơ quan xét xử, yêu cẩu đính chỉ thông quan tai các cơ quan hãi quan để ngăn chặn các hàng hoá đó vào lưu thông tự do, cho phép các chủ thể quyển có thé đệ đơn cho các cơ quan có thấm quyền đổi với hang hoá xâm pham các loại quyển SHTT khác, có thể quy định các thũ tục tương ứng về việc đính chỉ thông quan tại các cơ quan Hải quan đổi với những hang hoá xâm phạm được tập kết để XK ra khôi lãnh thé của mình. Theo quy định tại Điểu 52, 53 Hiệp định, chủ thể quyển nào yêu cầu. inh chỉ thông quan tại cơ quan Hai quan déu phải cũng cấp chứng cứ thích hop chứng minh rằng theo luất của nước NK. có sự xêm phạm quyển SHTT, đẳng thời có trách nhiệm cung cấp bản mô tả hàng hóa chỉ tiết để cơ quan Hai quan có thể nhận biết những hang hóa đó một cách dé dang.
Trong thời han ‘hop lý, cơ quan có thẩm quyên có trách nhiệm thông báo cho nguyên đơn về việc đơn yêu cầu đính chỉ thông quan có được chấp nhân hay không, về thời hạn ma cơ quan Hai quan sẽ hanh đồng nêu được các cơ quan có thẩm quyền. ấn định thời han đó. Trước khi ra quyết định đình chỉ thông quan, cơ quan Hai quan có thẩm quyển yêu câu nguyên đơn nộp một khoản bảo dim hoặc bảo chứng tương đương đủ để bảo vệ bi đơn cũng như các cơ quan có thẩm quyền. và cũng để ngăn ngừa sự nguyên đơn lam dung quyền yêu cầu đình chỉ thông quan.
10 Hiệp đính TRIPs cũng quy định, cơ quan Hai quan có quyền thực hiện “hành động mặc nhiên”. Theo đó, cơ quan Hai quan có thể chủ đông hành đông và đình chỉ thông quan đổi với hang hóa zâm phạm quyển SHTT mà ho đã thu được chứng cử rõ rang, Bất kỳ lúc mao, co quan Hải quan cũng có thẳm quyển yêu cầu chủthể quyển cung cấp những thông tin có thể giúp họ thực. hiện "hành động mặc nhiên”. Trường hop người NK nộp đơn khiếu nai vé việc định chỉ thông quan, việc đỉnh chỉ đó vẫn được thực hiện.
Việc miễn trảch nhiệm pháp lý cho cả cơ quan và công chức nhả nước khõi các biện pháp chế tải nếu những hành vi được thực hiện hoặc dự định thực hiện một cách có thiện chí. Luật mẫu về bảo vệ quyên sở hiu trí tuệ của Tổ chức Hải quan thé giới Luật mẫu về bảo vệ quyển SHTT (sau đây gọi la Luật mẫu) được Tổ chức Hai quan Thể giới (WCO) ban hành năm 2003 với nội dung chủ yếu là hướng dẫn cho hai quan các nước thành viên thực hiện các quy định của Hiệp định TRIPs, Luật này chỉ ra rằng, các thành viên của WTO có nghĩa vụ phải thực hiện “các biện pháp biên giới đặc biệt” phù hợp với tiêu chuẩn tôi thiểu quy đính tại Hiệp định TRIPs. Chủ sở hữu quyển có thé nộp hỗ sơ cho cơ quan Hai quan, trên cơ sở các thủ tục va theo các điểu kiện quy định của luật này dé yêu câu đình chỉ lam TTHQ và tam giữ hàng hóa XK, NK và quá cảnh. 'Với việc hướng dẫn thực hiện các quy định của Hiệp dink TRIPs vẻ áp dung các biện pháp kiểm soát biên giới liên quan đến SHTT, Luật mẫu đã định hướng cho Hai quan các nước thành viên thực hiện có hiệu quả các biện pháp nghiệp vụ đặc thù về kiểm tra, giám sát hai quan đổi với hang hóa XK, NK, tam đừng làm TTHQ đối với hang hóa nghỉ ngờ xâm pham quyển SHTT 1.
Các điều ước quốc tế khác về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam đã Tham gia " Viet Nam đã tham gia nhiêu diéu ước quốc tế về SHTT, trong đó phải kế đến Công ước Beme năm 1886 về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật, Công ước Pans năm 1883 vẻ bảo hộ sở hữu công nghiệp, Công ước Stockholm ném 1967 vẻ thành lập Tổ chức SHTT Thể giới, hệ thông Madrid gém Théa ước Madrid năm 1891 vé đăng ký quốc té vẻ nhãn hiệu và Nghỉ định thư liên quan đến théa tước năm 1989, Hiệp ước hợp tác quốc tế vẻ bằng, sảng chế (PCT) năm 1970, Công ước Rome năm 1961 vẻ bảo hộ người biểu. diễn, nhà xuất bản, ghi âm và tổ chức phát sóng, Công ước Brussel năm 1974 vẻ bão hộ tin hiệu về tinh mang chương tình được mã hóa, Công ước Gioneve năm 1971 vẻ bảo hộ nha xuất bản, ghi âm chống việc sao chép không được phép, Công ước quốc tế vẻ bao hộ gidng cây trồng (UPOV) năm. 1961 và nhiêu Điều ước quốc tế khácẺ. Các văn ban quy phạm pháp luật của Việt Nam Pháp luật về bảo hộ quyền SHTT đổi với hàng hóa XK, NK bằng TTHQ cia nước ta đã được quan tâm, chú trong vả ngày cảng hoàn thiện, đẳng bộ, trong đó, phải kế đến một số văn ban quy phạm pháp luất như sau: ~ Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019): Bảo hô quyền SHTT trong lĩnh vực hải quan được ghi nhận tại các Điều 214, 215, 216, 217, 218 va Điểu 219 Luật SHTT.