Tổng quan luận án

Tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm giữ vị trí là giai đoạn mở đầu của quá trình tố tụng hình sự. Hoạt động này có ý nghĩa quyết định trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Những sai sót, chậm trễ ở khâu tiếp nhận, xử lý ban đầu có thể làm thất lạc thông tin, tài liệu và chứng cứ chứng minh hành vi phạm tội mà không thể khôi phục lại được, gây trở ngại hoặc làm bế tắc các hoạt động điều tra tiếp theo. Theo số liệu thống kê thực tiễn được luận án dẫn chứng, từ năm 2011 đến năm 2019, các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam đã tiếp nhận 949.416 tố giác, tin báo về tội phạm và đã giải quyết 866.140 tin, đạt tỷ lệ giải quyết 91,22%. Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại tình trạng bỏ lọt thông tin dẫn đến nguy cơ bỏ lọt tội phạm; cơ quan, tổ chức và người dân chưa phát huy đầy đủ trách nhiệm cung cấp nguồn tin; mô hình tổ chức, quy trình và nguồn lực bố trí cho công tác này còn thiếu tính đồng bộ.

Về mặt lý luận và lập pháp, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận vấn đề dựa trên Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988 hoặc Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, chỉ giới hạn ở một lực lượng, một địa phương hoặc một nhóm tội phạm cụ thể. Kể từ khi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 được ban hành với nhiều chế định mới (như thẩm quyền kiểm tra, xác minh, thời hạn giải quyết, căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết), thực tiễn thi hành đã bộc lộ những vướng mắc phát sinh cần được tổng kết, đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống trên phạm vi cả nước.

Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần xây dựng, thống nhất nhận thức lý luận và nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định của pháp luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 05 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, từ đó rút ra những vấn đề cần tiếp tục tập trung nghiên cứu;
  • Nhiệm vụ 2: Làm rõ những vấn đề lý luận về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam như khái niệm, nguyên tắc, chủ thể, trình tự, thủ tục và các yếu tố tác động;
  • Nhiệm vụ 3: Phân tích quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm;
  • Nhiệm vụ 4: Khảo sát, tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trên các khía cạnh tình hình, kết quả, hạn chế và nguyên nhân;
  • Nhiệm vụ 5: Đưa ra các yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm.

Luận án xây dựng 03 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết (1): Quy định về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trong pháp luật tố tụng hình sự, cũng như việc áp dụng các quy định này trên thực tiễn là rất cần thiết;
  • Giả thuyết (2): Thực tiễn quy định và áp dụng quy định của pháp luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm còn những vấn đề bất cập;
  • Giả thuyết (3): Tiếp tục hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm là tất yếu và việc hoàn thiện này phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu chính:

  • Câu hỏi (1): Những vấn đề lý luận về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hiện nay như thế nào? (Bao gồm khái niệm, nguyên tắc, chủ thể, nhiệm vụ, trình tự, thủ tục, mối quan hệ phối hợp và các yếu tố tác động);
  • Câu hỏi (2): Các quy định của pháp luật về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm được hoàn thiện từ trước đến nay như thế nào, gồm những giai đoạn nào?
  • Câu hỏi (3): Thực tiễn tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự ở Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2019 như thế nào (kết quả, thành tựu, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân)?
  • Câu hỏi (4): Cần đưa ra những giải pháp gì để từng bước nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm ở nước ta trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận trong và ngoài nước, pháp luật thực định, thực tiễn tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Các quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và thực tiễn thi hành;
  • Phạm vi chủ thể: Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát có thẩm quyền;
  • Phạm vi không gian: Trên phạm vi toàn quốc;
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trước đây thành các nhóm nghiên cứu trong nước và tài liệu nghiên cứu quốc tế:

Về nhóm nghiên cứu lý luận trong nước, vấn đề tố giác, tin báo về tội phạm được đề cập trong các giáo trình: Giáo trình Luật Tố tụng hình sự Việt Nam do GS. Nguyễn Ngọc Anh chủ biên (Đại học Cảnh sát nhân dân, 2008), PGS. Khổng Văn Hà chủ biên (Học viện Cảnh sát nhân dân, 2018), TS. Phạm Mạnh Hùng chủ biên (Đại học Kiểm sát Hà Nội, 2016), Giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình do PGS.TS. Nguyễn Văn Nhật chủ biên (Học viện Cảnh sát nhân dân, 2012), Giáo trình Luật Tố tụng hình sự của Học viện An ninh nhân dân. Ngoài ra còn có bộ sách Khoa học hình sự Việt Nam (Tập 1) do GS. Trần Đại Quang chỉ đạo, GS.TS. Nguyễn Xuân Yêm tổng chủ biên (2012), Từ điển Bách khoa Công an nhân dân (2005) và các công trình của Hồ Trọng Ngũ (1996), Đào Nguyên Vũ (2017), Phan Văn Khai (2018). Các tác phẩm này xác định tố giác, tin báo là nguồn thông tin ban đầu, mang đặc tính pháp lý, đa dạng về nguồn gốc và nội dung.

Về nhóm nghiên cứu thực trạng và giải pháp áp dụng trong nước, có thể kể đến các luận án tiến sĩ luật học của Nguyễn Trọng Nga (2016) về thẩm quyền của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân; Lê Ra (2017) về hoạt động của Viện kiểm sát kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết của Cơ quan Cảnh sát điều tra; Nguyễn Thị Hoa (2018) về lực lượng Cảnh sát hình sự; sách của TS. Lê Hữu Thể chủ biên (2008). Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực tiễn địa phương và chuyên ngành gồm: Đào Nguyên Vũ (2017) khảo sát tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên từ năm 2012 đến năm 2016; Phan Văn Khai (2018) nghiên cứu tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2013 đến năm 2017; Nguyễn Văn Quốc (2014); Bạch Quốc Hùng (2000); Nguyễn Phúc Tuấn (2015); Nguyễn Thành Long (2014); Lê Hà Thắng (2016) nghiên cứu thực tiễn Công an thành phố Hà Nội; Nguyễn Duy Ngọc (2003) khảo sát tại Công an các quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội; cùng các bài báo của Trần Văn Luyện (2018), Nguyễn Thị Hoa (2016).

Về nhóm tài liệu quốc tế, luận án điểm lại các công trình tại Liên bang Nga như giáo trình của A. Grinenco; luận án phó tiến sĩ của Ilyin Alekcei Nikolaievich (2009) về chiến thuật kiểm tra ban đầu tin báo, tố giác; luận án của Aksenov Vladimir Vasilievich (2004) về kiểm tra tin báo dưới góc độ chứng minh tố tụng hình sự; luận án của Yashin Vasiliy Nikolaevich (1999) về kiểm tra sơ bộ tài liệu ban đầu. Tại Hoa Kỳ, tài liệu gồm sách của Warren J. (2006) về điều tra chuyên nghiệp; sách của Rodney L. (2012) về hoạt động của Cơ quan điều tra quân đội Hoa Kỳ; tài liệu của Bộ Tư pháp Hoa Kỳ về thực hiện Công ước Liên Hợp Quốc phòng chống ma túy; mô hình tiếp nhận khiếu nại, tố cáo tội phạm trực tuyến qua Trung tâm IC3 thuộc Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ (FBI). Tại Trung Quốc, có công trình của Zhengzhi Zhidu (2012) về hoạt động điều tra ban đầu trong quân đội. Tại Hàn Quốc, có nghiên cứu của Lee Jung So về hệ thống công tố và quyền điều tra trực tiếp của kiểm sát viên. Tại Australia, có sách của Richard G Fox và Nadia M Deltondo (2015). Luận án cũng tham khảo sách chuyên khảo về các mô hình tố tụng hình sự điển hình trên thế giới do Tô Văn Hòa chủ biên.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Phần lớn các công trình trước đây chỉ khảo sát trong phạm vi hẹp ở một ngành, một địa phương hoặc dựa trên nền tảng lập pháp cũ của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988 và năm 2003. Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu các vấn đề lý luận kết hợp khảo sát thực tiễn thi hành trên phạm vi cả nước sau khi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực, đặc biệt là việc làm rõ các yếu tố tác động, đánh giá quy định về thời hạn giải quyết và thủ tục tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng nhà nước pháp quyền, cải cách tư pháp và đấu tranh phòng, chống tội phạm; cùng hệ thống lý luận của khoa học luật tố tụng hình sự, tội phạm học và khoa học điều tra hình sự.

Luận án vận dụng 04 hướng tiếp cận nghiên cứu:

  • Tiếp cận đa ngành và liên ngành khoa học xã hội: Đặt hoạt động tiếp nhận, giải quyết nguồn tin tội phạm trong mối quan hệ đa chiều giữa pháp luật, tổ chức bộ máy và quản lý xã hội;
  • Tiếp cận luật học thực định: Phân tích các điều luật cụ thể điều chỉnh nguồn gốc, bản chất, phân loại, trình tự và thẩm quyền xử lý tin báo, tố giác;
  • Tiếp cận xã hội học pháp luật: Khảo sát quá trình vận động, tác động của các quy phạm pháp luật vào đời sống thực tế và sự chi phối của các yếu tố khách quan;
  • Tiếp cận chính sách học pháp luật: Đánh giá cơ chế hình thành, phát triển và thực thi chính sách tố tụng hình sự của Nhà nước trong xử lý tin báo tội phạm.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai gồm:

  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu, quan điểm khoa học và số liệu thực tiễn;
  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ số liệu, vụ việc và quy định pháp lý để phát hiện các quy luật vận động;
  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 nhằm phân kỳ sự phát triển của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam qua các giai đoạn;
  • Phương pháp thống kê hình sự: Thu thập, xử lý và so sánh các số liệu phản ánh tình hình tội phạm và kết quả xử lý nguồn tin;
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học pháp lý, cán bộ thực tiễn thuộc cơ quan điều tra và viện kiểm sát;
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình: Nghiên cứu trực tiếp các hồ sơ tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm điển hình trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2019.

Nguồn tư liệu, dữ liệu của luận án được trích xuất từ các văn bản quy phạm pháp luật (Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Hình sự, Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các thông tư liên tịch); báo cáo thống kê chính thức của ngành Công an, Quân đội và Viện kiểm sát; các số liệu tổng kết thực tiễn giai đoạn 2011 - 2019; cùng các số liệu khảo sát thực tế tại một số địa phương như Hưng Yên và Quảng Ngãi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài. Tác giả tổng hợp các mảng nghiên cứu lý luận về khái niệm, bản chất của tố giác, tin báo; các công trình khảo sát thực trạng thi hành pháp luật tại từng lực lượng điều tra và viện kiểm sát; các đề xuất về mặt lập pháp và tổ chức cán bộ. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Pháp và Australia, trong đó lưu ý đến mô hình giải quyết tin báo trực tuyến thông qua cổng thông tin IC3 của FBI (Hoa Kỳ). Trên cơ sở chỉ ra các khoảng trống tri thức mà các công trình trước chưa giải quyết trọn vẹn, chương này xác định rõ mục tiêu, phạm vi nghiên cứu tiếp theo, đồng thời xác lập 03 giả thuyết khoa học và 04 nhóm câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận nền tảng. Luận án phân tích khái niệm tố giác tội phạm (xử thế hợp pháp của cá nhân khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm) và tin báo về tội phạm (thông tin do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng). Luận án đưa ra định nghĩa: Tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm là hoạt động của những cơ quan theo luật định, được tiến hành theo trình tự, thủ tục tố tụng hình sự nhằm ghi nhận, kiểm tra những thông tin phản ánh về các hành vi, vụ, việc có dấu hiệu tội phạm hay các sự việc khác có liên quan đến tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến bằng hình thức truyền miệng, bằng văn bản hoặc được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cơ sở đó ra các quyết định giải quyết theo quy định của pháp luật.

Luận án xác lập 04 đặc điểm pháp lý của tố giác, tin báo: (1) Mang đặc tính pháp lý; (2) Đa dạng về nội dung và nguồn gốc; (3) Mang tính thời sự; (4) Thường thiếu chính xác và không đầy đủ.

Chương này cũng phân loại nguồn tin theo nội dung (trực tiếp, gián tiếp), theo hình thức tiếp nhận (bằng miệng, văn bản), theo yêu cầu xử lý nghiệp vụ (công khai, bí mật) và theo quy định tại Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Bên cạnh đó, luận án làm rõ cơ sở pháp lý, các nguyên tắc tố tụng, thẩm quyền của từng chủ thể, quyền và nghĩa vụ tố tụng của người tố giác và người bị tố giác, đồng thời phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội, pháp lý và trình độ cán bộ tác động đến hiệu quả của khâu công tác này.

Chương 3: Quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và thực trạng áp dụng

Chương 3 khái quát tiến trình lập pháp tố tụng hình sự Việt Nam qua các thời kỳ và đi sâu phân tích thực trạng áp dụng pháp luật từ năm 2011 đến năm 2019. Luận án sử dụng hệ thống bảng biểu để phản ánh toàn diện tình hình thụ lý và giải quyết nguồn tin:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu thống kê trong luận án
Bảng 3.1 Số liệu tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm
Bảng 3.2 Số liệu tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát
Bảng 3.3 Số liệu thống kê số tố giác, tin báo về tội phạm Viện kiểm sát hủy quyết định không khởi tố vụ án hình sự
Bảng 3.4 Số liệu thống kê số tố giác, tin báo tội phạm Viện kiểm sát yêu cầu hủy quyết định khởi tố vụ án hình sự
Bảng 3.5 Số liệu thống kê số tố giác, tin báo về tội phạm Viện kiểm sát yêu cầu khởi tố vụ án hình sự
Bảng 3.6 Nguồn tố giác, tin báo về tội phạm
Bảng 3.7 Hình thức tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm
Bảng 3.8 Thống kê các biện pháp cấp bách thường được sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm
Bảng 3.9 Thống kê số liệu các biện pháp sử dụng kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm
Bảng 1.1 Thống kê tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật

Số liệu tổng hợp toàn quốc từ năm 2011 đến năm 2019 cho thấy các cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận 949.416 tố giác, tin báo về tội phạm, trong đó đã giải quyết 866.140 tin, đạt tỷ lệ chung 91,22%.

Luận án bổ sung các số liệu kiểm chứng từ thực tiễn địa phương:

  • Tại tỉnh Hưng Yên (theo khảo sát của Đào Nguyên Vũ từ năm 2012 đến năm 2016), các cơ quan tiến hành tố tụng tiếp nhận 6.573 tin, đạt tỷ lệ giải quyết trung bình 90,4%;
  • Tại tỉnh Quảng Ngãi (theo khảo sát của Phan Văn Khai từ năm 2013 đến tháng 11/2017), Viện kiểm sát thụ lý kiểm sát 2.151 tin báo, Cơ quan điều tra đã giải quyết 1.963 tin (đạt tỷ lệ 91,25%), trong đó có 1.151 tin được giải quyết bằng quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Bên cạnh các kết quả đạt được, luận án chỉ rõ các tồn tại: một số đơn vị chưa ghi chép đầy đủ sổ thụ lý, còn tình trạng giải quyết quá hạn luật định; việc áp dụng các biện pháp xác minh theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (khám nghiệm hiện trường, tử thi, trưng cầu giám định, định giá tài sản) còn lúng túng; quan hệ phối hợp và hoạt động kiểm sát giữa Viện kiểm sát với Cơ quan điều tra có lúc chưa đồng bộ.

Chương 4: Yêu cầu và các giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam

Chương 4 xác định các yêu cầu khách quan đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả tiếp nhận, giải quyết nguồn tin trong tình hình mới gắn với cải cách tư pháp và bảo vệ quyền con người. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm:

  • Hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự: Làm rõ quy định về thẩm quyền tiếp nhận, quy trình xác minh ban đầu; sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý nghiêm các trường hợp Cơ quan điều tra vi phạm thời hạn giải quyết nguồn tin nhằm khắc phục tâm lý thiếu trách nhiệm của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quy định chặt chẽ căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin; xây dựng quy chế bảo đảm bí mật, an toàn tính mạng, tài sản cho người tố giác và người thân của họ;
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Tăng cường biên chế, bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất làm công tác trực ban hình sự 24/24 giờ; bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức cho lực lượng Điều tra viên, Kiểm sát viên;
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Nghiên cứu, xây dựng hệ thống phần mềm quản lý và tiếp nhận tố giác tội phạm trực tuyến trên mạng Internet theo kinh nghiệm quốc tế (như Trung tâm IC3 của Hoa Kỳ);
  • Đổi mới công tác phát động quần chúng: Đẩy mạnh phong tràu toàn dân tham gia phát hiện, tố giác tội phạm, đặc biệt tại các địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự;
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: Trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật, thiết bị ghi âm, ghi hình và kinh phí phục vụ hoạt động kiểm tra, xác minh ban đầu.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về khoa học và thực tiễn:

  • Thứ nhất, bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận chuyên ngành về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam; làm sáng tỏ khái niệm, bản chất pháp lý, đặc điểm, nguyên tắc, chủ thể, trình tự, thủ tục và phân tích có hệ thống các yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến hoạt động này;
  • Thứ hai, phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng quy định của pháp luật tố tụng hình sự hiện hành (đặc biệt là các quy định mới trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015) trên các khía cạnh thẩm quyền, quy trình xác minh, thời hạn giải quyết và căn cứ tạm đình chỉ giải quyết nguồn tin;
  • Thứ ba, khảo sát, tổng hợp và đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2019 thông qua hệ thống số liệu toàn quốc, làm rõ các thành tựu, các điểm hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại;
  • Thứ tư, đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo, bao gồm hoàn thiện lập pháp tố tụng hình sự, đổi mới công tác cán bộ, tăng cường phối hợp liên ngành, ứng dụng khoa học kỹ thuật và bảo vệ người tố giác tội phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi, luận án giới hạn việc khảo sát số liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2019, tập trung chủ yếu vào các chủ thể tiến hành tố tụng gồm Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát các cấp. Do Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 mới đi vào thi hành trong giai đoạn cuối của mốc khảo sát, một số vấn đề phát sinh từ các văn bản hướng dẫn thi hành mới ban hành chưa có đủ thời gian kiểm chứng dài hạn trên thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2019 để đánh giá toàn diện hơn tác động của các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định tố tụng hình sự; nghiên cứu sâu hơn về trách nhiệm tiếp nhận, phân loại nguồn tin của lực lượng Công an cấp xã, phường; cũng như xây dựng quy chế pháp lý chi tiết đối với việc thu thập, chuyển hóa các nguồn tin tội phạm phát sinh trên không gian mạng và các ứng dụng mạng xã hội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan ban hành chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự và xây dựng các thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành về công tác tiếp nhận, giải quyết nguồn tin tội phạm;
  • Đối với các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát): Cung cấp các phân tích về vướng mắc thực tế và giải pháp nghiệp vụ giúp Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên vận dụng nhằm nâng cao chất lượng lập hồ sơ, xác minh ban đầu và kiểm sát hoạt động tư pháp;
  • Đối với các cơ sở đào tạo luật và nghiên cứu khoa học: Phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về môn học Luật Tố tụng hình sự, Khoa học điều tra hình sự tại các trường Công an nhân dân, Kiểm sát và các khoa luật thuộc các trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm?
Luận án định nghĩa: Tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm là hoạt động của những cơ quan theo luật định, được tiến hành theo trình tự, thủ tục tố tụng hình sự nhằm ghi nhận, kiểm tra những thông tin phản ánh về các hành vi, vụ, việc có dấu hiệu tội phạm hay các sự việc khác có liên quan đến tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến bằng hình thức truyền miệng, bằng văn bản hoặc được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cơ sở đó ra các quyết định giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Tỷ lệ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm của các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2019 đạt mức bao nhiêu?
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2019, các cơ quan có thẩm quyền trên toàn quốc đã tiếp nhận 949.416 tố giác, tin báo về tội phạm, trong đó đã giải quyết 866.140 tin, đạt tỷ lệ giải quyết là 91,22%.

3. Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 được luận án trích dẫn, cơ quan có thẩm quyền phải ra một trong những quyết định nào sau khi xác minh nguồn tin?
Sau khi tiến hành kiểm tra, xác minh, cơ quan có thẩm quyền phải ra một trong ba quyết định: Quyết định khởi tố vụ án hình sự; Quyết định không khởi tố vụ án hình sự; hoặc Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm.

4. Khi kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, cơ quan có thẩm quyền được thực hiện những biện pháp cụ thể nào?
Cơ quan có thẩm quyền được tiến hành thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; khám nghiệm hiện trường; khám nghiệm tử thi; trưng cầu giám định và yêu cầu định giá tài sản.

5. Luận án đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nào dựa trên kinh nghiệm thực tiễn của Hoa Kỳ?
Luận án đề xuất nghiên cứu học tập mô hình tiếp nhận khiếu nại, tố cáo tội phạm trên mạng Internet thông qua cổng thông tin trực tuyến IC3 thuộc Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ (FBI), qua đó xây dựng hệ thống tiếp nhận, xử lý đơn tố giác trực tuyến tại Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm trong thời đại công nghệ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Lê Văn Thành là công trình nghiên cứu chuyên khảo về hoạt động tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam. Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản, phân tích thực trạng quy định pháp luật và đánh giá số liệu thực tiễn thi hành giai đoạn 2011 - 2019 trên phạm vi cả nước. Trên cơ sở làm rõ các vướng mắc phát sinh, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện lập pháp, tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho các cơ quan tiến hành tố tụng.