CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VE NGHĨA VU CHUNG MINH CUA ĐƯƠNG SỰ TRONG TO TỤNG DÂN SỰ: 111. Khái niệm và đặc điểm nghĩa vụ chứng minh đương sự trong tổ tụng dân sự LLL Khái niệm nghĩa vụ ching mink của ñương sự. Thuật ngữ “Chứng minh” ding để chỉ hoạt động phổ biển của con người trong đời sống nhằm “iàm cho thấy rỡ ià có thật, là đúng sự bằng sự. việc hoặc ìú lễ.
ding suy luân logic vạch rố một điều là ching” [18, tr 192] Có thể hiểu chứng minh là lam cho thấy rổ là co thật, 1a đúng thông qua việc viên dẫn các sự kiện, sự việc hay đưa ra các chứng cứ hoặc đùng những lý lẽ, lập luận lo gic, qua đó cho thay một sự việc, quan điểm la đúng, Theo từ điển Tiêng viết, nghĩa vụ la những việc bất buộc phải làm đổi với sã hội đổi với người khác ma pháp luật hay đạo đức quy định". Nghia vụ trong tô tung dân sự là những việc buộc phải tuân theo, buộc phãi lâm dựa trên căn cứ là các quy định trong Bộ luật tổ tụng dn sự. Co thé thay, mỗi một vụ việc dan sự phát sinh tại Tòa án thường chứa. đựng những mâu thuần nhất định giữa các bên đương sự, nên thường rất phức tap.
Để giải quyết được vụ việc dân sự thì mọi vấn để của vụ việc, dù là bên ảo nêu ra cũng đều phải được lâm rõ trước khi Tòa án quyết định giải quyết vụ việc dân sự. Việc lam cho thấy rổ là có thật, lả đúng bằng sự việc hoặc ‘bang lý lế được gọi lả chứng minh? Vậy, Chứng minh trong tổ tung dân sự là hoạt động tổ hung của các chủ thé tỗ tung theo quy định cũa pháp luật trong việc làm rố các sựkiên tinh tiết của vụ việc dân si? igh ws 07152017 ft NX Da Nẵng nim 2003 trang 19 ` Giáo th Luật tô tụng din sự Việt Nam 2005— Chủ biên Nguyễn Công Bà, Tr 132 10 "Với khải niệm nay thi nghĩa vụ chứng minh trong tổ tung dân sự được hiểu là hoat động của chủ thể tham gia tô tụng phải lam, phải tuân theo quy. trình thi tục do bô luật tổ tụng dân sự quy định để nhằm làm rõ su that của các yêu câu, bão vệ cho quyên va lợi ích hợp pháp cia mình. Trong khoa học pháp lý, tô tụng dan sự lả trình tự đo pháp luật quy định cho việc giãi quyết vụ việc dân sự và thí hành án dân su.
Hoạt động của các chủ thể tham gia tổ tung trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự vả thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật được gọi là hoạt động tổ tụng dân. sự Trong hoạt động té tụng dan sư thi qua trình chứng minh được diễn ra. trong suốt quá trình giải quyết vụ án dân sự Hoạt động chứng minh bao gồm. nhiều hoạt động khác nhau của các chủ thé tổ tụng, Khi tham gia tổ tung dân sự với tư cách tổ tung khác nhau thì các chủ thể có những quyển và ngiĩa vụ đặc trưng, riêng biết, trong đó có nghĩa vụ chứng minh, Có thể hiểu, van để chứng minh trong tổ tụng dân sự gồm thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ, đánh gia và vận dung các lý 1é, lập luân.
Jo gic, cơ sở pháp lý thông qua các chứng cứ, tinh tiết sự kiện khách quan dé tranh luân. Mục đích của hoạt động chứng minh là nhằm dem lại kết quả có lợi cho bên đương sự đưa ra yêu cầu, phản bác yêu câu, do đó chủ thể chứng ‘minh phải chỉ ra được tất cả các căn cứ pháp luật va thực tin liên quan đến vụ việc dan sự đó. Nou vay, nghia vu ching minh của đương sie trong TTDS là những Tành vi cũa đương su bắt buộc phãi thực hiện theo quy đinh của BLTTDS để chứng minh cho yên cầu hay phn đối yêu cầu cũa các bên đương su: trong trường hop đương sự Khong tìuec hién nghiia vụ chứng minh thì phải ghánh chim những hậu quả bắt lợi theo quy định của BLTTDS 1. Đặc điểm nghĩa vụ ching minh của đương sir ‘Nghia vụ chứng minh của đương sự thể hiện các đặc điểm: u — Chứng minh cia đương sự trong tổ tung dân sư là một trong những quyển va nghia vụ cơ bản nhất của đương sự trong suốt qua trình giải quyết vụ án.
Thông qua các quy định pháp luất tổ tung dân sự, đương sự thực hiện các quyển va nghĩa vụ chứng minh của minh ma khối đầu là việc chứng mảnh của nguyên đơn cho yêu câu của minh thông qua đơn khối kiện, tiếp đến là hoạt động chứng minh của bi đơn bác yêu câu của nguyên đơn, yêu cầu phẫn tổ (nên có), hoạt đông chứng minh của người có quyển lợi, ngiĩa vụ liên quan, của Viện kiểm sát (nêu có). và kết thúc Khi toa an chứng minh cho phán quyét của mình thông qua một bản án có giá tr bắt buộc thi hành. — Ban chất của chứng minh trong tổ tụng dân sự chính là việc sử dung chứng cứ và đánh giá chứng cứ. Chứng cử trong vu việc dân sự là những gì có thật được đương sự va cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Tòa án.
hoặc do Téa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do bé luật nay quy định sm tòa án dùng làm căn cứ để zác định yêu câu hay phin đổi của đương sự lả có căn cứ hợp pháp hay không cũng như những tinh tiết khác cần thiết cho việc giải quyết ding đấn vụ việc dân sự Qua trình chứng minh không có gì khác ngoài việc sử dụng chứng cứ đúng đắn (thöa mấn ba yêu cẩu vé tính khách quan, tính liên quan và tính hop pháp) bao gồm bốn giai đoạn khác nhau 1a cung cấp, thu thập, nghiên cứu, đánh giá chứng cứ. Các giai đoan nay có mỗi liên hệ mật thiết với nhau — _ Hai yêu tổ cầu thành vụ án dân sư là yéu tổ chủ quan (đương sự) và yên tô khách quan (bao gồm đổi tượng ~ nục dich khởi kiên và nguyên nhân. — cách thức bảo vệ quyền của các chủ thể trước tòa án). Hoạt đồng chứng minh được xép vào các yếu tổ thuộc mit khách quan của vụ án.
Điều này có nghĩa 1a yếu tô câu thành vu án đã vốn có, vốn đã tổn tại, nay chỉ đi tim lại, diễn đạt lại một cach đây đủ nhất, đúng đấn nhất. Hay nói cach khác, hoạt động chứng minh là hoạt động thông qua việc sử dụng va đảnh giá chứng cứ để tái hiện lại sự thật khách quan của vụ án. 2 — Trong một vu án cỏ thé có nhiều van để phải chứng minh, mỗi chủ thể có một vai trò nhất định trong quá trình chứng minh do đó chủ thể thực hiện hoạt động chứng minh da dang, nguyên đơn chứng minh cho yêu cầu cia minh, bị đơn chứng minh cho việc bác yêu cẩu, yêu câu phản (nếu có), Tòa ân chứng minh cho phán quyết của mảnh là đúng, Viện kiểm sát chứng minh cho việc kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tai thẩm của minh. Vai tro của nghia vụ ching mink của đương sw trong tổ tung dan sự Chứng minh là hoạt đông tổ tung dân sự cơ ban của các chủt ô tung, Kết quả giải quyết các vụ việc dân sư phụ thuộc một phân rất lớn vào kết quả của hoạt động chứng minh.
Chứng minh trước hét có y nghĩa xác định, lảm rổ. các sự kiên, tinh tiết của vụ viếc dân sự, bảo dim việc giải quyết đúng đắn các ‘vu việc dân sự. Xét cả dưới gốc độ lý luận và thực tiễn thi chứng minh van la biện pháp duy nhất để sác định các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự Đôi 'với các đương sự, chứng minh là vấn để rat quan trọng dé các duog sự lam rõ được cơ sở quyển va lợi ích hop pháp của họ, trên cơ sở đó thuyết phục Tòa án ring các yêu câu của mình là có thật lả hop lý va các chứng cứ minh đưa ra để chứng minh cho các yêu câu nay 1a chính xác, hợp pháp. Trước Tòa án, nến đương sự không chứng minh được sử tổn tại quyền và lợi ích hợp pháp của mình thi ho có thé sẽ không được Toa án bảo vệt.
Vi vậy, nghĩa vụ chứng, minh trong tổ tụng dân sw là rất quan trong, nó la cơ s pháp lý cho việc thực hiện hoạt đồng chứng minh. Thông qua quy định vẻ nghĩa vụ chứng minh, sẽ xác định được chủ thể tham gia tổ tung nao phải thực hiện việc chứng minh, quy tình thực hiện việc chứng mình là như thé nào, trường hợp nao la nguyên đơn phải chứng mình, trường hợp nảo lả bị đơn phải chứng minh va chủ thể nao đóng vai trò trung tâm trong hoạt động chứng minh, Toa an, Viện kiểm. ˆ Giáo iu Luttổ ng din se Vt Nem 200%- Cả biện Nghgẫn Công Bàn, 135 13 sat có vai tro gì trong việc thực hiện nghia vụ chứng minh để giải quyết vụ an. 'Việc thực hiện tốt nghĩa vu chứng minh gop phan nêu cao quyền con người, quyền công dân, giúp cho các chủthể tham gia tổ tụng dân sự hoạt đông tich cực trong việc giễi quyết vu án.
Thực hiện ngiĩa vụ chứng minh hiệu quả là yêu tô quyết định trong việc giải quyết vụ án dân sự. Các quan hệ dân sự được thiết lập chủ yếu dựa trên như cầu, lợi ich của các chủ thé trong đó lợi ích kinh tế là chủ yếu. Khi các bên thiết lập mối quan hệ dân sự đều hướng đến một lợi ích nhất định Khi có tranh chấp xy ra đẳng nghĩa với việc một trong các đương sự cho rằng lợi ich của minh dang ‘bi xâm pham của hành vi do chủ thể khác thực hiện Việc chứng minh quyền. và lợi ích hợp pháp của mình bi xm phạm cũng đặt ra trách nhiệm từ phía bị đơn buộc phải tham gia tổ tung tích cực.
Nếu một phén quyển lợi của đương sự này được thửa nhận thi tường ứng một phân ngtifa vụ của đương sự còn lại sẽ phát sinh hoặc phải từ ba mét phan quyển lợi mao đó, Do đó, các bên đương sự tham gia tổ tụng phải đều phải tích cực nêu muốn giảnh được lợi ích hoặc chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, yêu câu phân tô, yêu câu đốc lap của minh là đúng, Các đương sự là các chủ thé của quan hệ tranh chấp, thông qua hoạt đông xã hội, các quan hệ 2 hội thiết lập các quan hệ dân sự, khi có tranh chấp phát sinh chỉ có bản thân các đương sự mới có thể lu rổ các tình tiết, sự kiên trong vu án.