Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và cải cách tư pháp tại Việt Nam, yêu cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai và minh bạch là nhiệm vụ trọng tâm. Pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự giữ vị trí quan trọng trong việc bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.

Thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy hệ thống quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thi hành án dân sự còn nhiều bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo và mang tính chắp vá. Nhiều hành vi cản trở, chống đối hoặc trốn tránh thi hành án chưa có cơ chế xử lý tương xứng; thẩm quyền và trình tự xử lý vi phạm còn phân tán; việc áp dụng chế tài chưa nghiêm dẫn đến hiệu quả thi hành án chưa cao. Bên cạnh đó, phạm vi công tác thi hành án dân sự ngày càng mở rộng (bao gồm việc thi hành các bản án, quyết định về kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, phá sản, phán quyết trọng tài và quyết định của tòa án nước ngoài), làm phát sinh nhiều dạng hành vi vi phạm mới.

Khoảng trống nghiên cứu lớn nhất được tác giả chỉ ra là: trước thời điểm thực hiện đề tài, khoa học pháp lý Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu độc lập, toàn diện và có hệ thống về xây dựng và hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự. Các công trình trước đó chủ yếu xem xét thi hành án dân sự nói chung hoặc xử lý vi phạm pháp luật ở các lĩnh vực hành chính, hình sự riêng lẻ mà chưa đặt trong tính đặc thù kết hợp giữa hành chính và tố tụng của hoạt động thi hành án dân sự.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là thông qua việc nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự ở Việt Nam.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định và thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích, làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; khái niệm, đặc điểm, nội dung và hình thức thể hiện của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; khái niệm, đặc điểm, nội dung, mục tiêu, ý nghĩa và tiêu chí xác định mức độ hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự.
  2. Đánh giá khách quan, toàn diện, có hệ thống về thực trạng pháp luật và hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; chỉ rõ những ưu điểm, thành tựu, nhược điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong các quy định cũng như cơ chế thực thi.
  3. Phân tích các nguyên tắc hoàn thiện pháp luật và đề xuất hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm, tư tưởng khoa học pháp lý về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thi hành án dân sự.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung hệ thống hóa, lý giải các vấn đề lý luận; đánh giá thực trạng quy phạm và thực trạng hoàn thiện pháp luật; đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế, nhận thức và tổ chức thực hiện.
    • Về không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn pháp luật tại Việt Nam trong bối cảnh thực hiện Chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật theo Nghị quyết số 48-NQ/TW và Chiến lược cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị (giai đoạn từ sau đổi mới đến thời điểm nghiên cứu với các văn bản trọng tâm như Luật Thi hành án dân sự 2008, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và các văn bản hướng dẫn).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chính:

Nhóm 1: Lý luận chung về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam
Nhóm 2: Nghiên cứu về vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật theo từng ngành luật
Nhóm 3: Nghiên cứu lý luận, tổ chức, thủ tục và kinh nghiệm quốc tế về thi hành án dân sự
Nhóm 4: Các công trình đề cập trực tiếp đến xử lý vi phạm trong thi hành án dân sự
Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung chính đã đạt được
1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật - Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (1993)
- Lê Minh Tâm (2003)
- Ngô Huy Cương (2008)
- Nguyễn Văn Động (2010)
- Nguyễn Minh Đoan (2011)
- Đoàn Trọng Truyến; Trường ĐH Luật Hà Nội
Phân tích bản chất, tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, mối quan hệ giữa hoàn thiện thể chế với phát triển bền vững và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
2. Vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật - Xử lý VPHC: Trần Minh Hương (2008), Bùi Xuân Đức (2009), Viện Khoa học pháp lý (2005), Trương Khánh Toàn (2011), Nguyễn Thị Kim Anh (2011), Quốc Hoàn (2011), Hoàng Thế Liên (2013).
- Hình sự: Phạm Văn Tình (2006), Nông Xuân Trường (2004), Nguyễn Ngọc Hòa (2006), Hồ Sĩ Sơn (2010), Lê Thị Sơn (2011).
- Kỷ luật, công chức: Cao Vũ Minh & Nguyễn Thị Thiện Trí (2012), Trần Thúy Lâm (2005, 2006), Bùi Thị Đào (2010).
- Dân sự: Trần Thị Hiển (2006), Phạm Văn Tuyết (2006).
Làm rõ khái niệm, cấu thành, chế tài và thẩm quyền xử lý theo từng lĩnh vực pháp luật thực định riêng biệt.
3. Pháp luật về thi hành án dân sự - Đề tài cấp nhà nước do Nguyễn Đình Lộc chủ nhiệm, Hoàng Thế Liên phó chủ nhiệm (2003).
- Đề tài cải cách tư pháp do Bộ Tư pháp chủ trì (2001-2005).
- Viện Khoa học pháp lý (2001, 2005).
- Nguyễn Thanh Thủy (Luận án TS, 2008).
- Tạp chí Nghề luật (2009), Nguyễn Văn Nghĩa (2009).
- Nghiên cứu quốc tế: Hội đồng Thừa phát lại Pháp (1994), Dự án VIE/98/01 (1998), James F. Harrigan (2005), John Bentley (2006), Nguyễn Công Bình (1999), Bộ Tư pháp & Hoàng Thế Liên (2011, khảo sát 5 quốc gia: Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga).
Đánh giá tổ chức bộ máy, thủ tục thi hành án, chủ trương xã hội hóa thi hành án dân sự và kinh nghiệm quốc tế về các mô hình cơ quan thi hành án.
4. Xử lý vi phạm trong thi hành án dân sự - Nguyễn Quang Thái (2007, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật).
- Hoàng Quốc (2011, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật).
- Nguyễn Thanh Thủy (2008, phần nội dung liên quan).
Đề cập ban đầu đến một số vướng mắc về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thái độ chống đối của người phải thi hành án.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua việc tổng thuật tài liệu, luận án chỉ rõ các công trình trước đây mới chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu chung về thi hành án hoặc nghiên cứu vi phạm pháp luật ở góc độ từng ngành luật riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu chỉnh thể về mặt lý luận và thực tiễn đối với toàn bộ các chế định xử lý vi phạm trong thi hành án dân sự (từ vi phạm hành chính, tội phạm hình sự, vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luật cho đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước do người thi hành công vụ gây ra). Luận án xác định nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh, đánh giá thực trạng đa chiều và đề xuất giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận khoa học: Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; học thuyết về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
  • Cơ sở chính trị - pháp lý: Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.
  • Khung phân tích pháp lý: Khung lý luận về quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, trách nhiệm pháp lý và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật (tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch và kỹ thuật lập pháp).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt để mổ xẻ các cấu thành lý luận, đánh giá các quy phạm thực định và tổng hợp các luận điểm giải pháp.
  • Phương pháp so sánh, thống kê: Sử dụng để đối chiếu các quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử (Pháp lệnh Thi hành án dân sự 2004 so với Luật Thi hành án dân sự 2008), so sánh với pháp luật quốc tế và tổng hợp dữ liệu thực trạng.
  • Phương pháp mô tả: Sử dụng để trình bày hình thức thể hiện và cấu trúc của các quy định pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự.
  • Phương pháp lịch sử - cụ thể: Xem xét sự hình thành, biến đổi của hệ thống quy định pháp luật gắn liền với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và cải cách tư pháp ở Việt Nam.
  • Phương pháp khái quát hóa: Đúc kết các bài học kinh nghiệm, thành tựu nghiên cứu và xác lập các nhóm nguyên tắc hoàn thiện pháp luật.
  • Phương pháp khảo sát thực tế và kết hợp lý luận với thực tiễn: Phân tích hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên trong thực tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Hiến pháp, Luật Thi hành án dân sự năm 2008, Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.
  • Các văn bản dưới luật: Nghị định số 110/2013/NĐ-CP, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP, Nghị định số 34/2011/NĐ-CP, Nghị định số 118/2006/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 24/2011/TTLT-BTP-BQP, Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BNV-BTC.
  • Báo cáo tổng kết công tác thi hành án dân sự hàng năm của Bộ Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự.
  • Các tài liệu tọa đàm, khảo sát quốc tế của Bộ Tư pháp tại Pháp, Đức, Thụy Điển, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore, Nga, Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Chương này dành cho việc hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 3 trục nội dung: xử lý vi phạm pháp luật trong đời sống xã hội; pháp luật về thi hành án dân sự; và pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự.

Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã đạt được những kết quả quan trọng về đổi mới tổ chức, thủ tục thi hành án dân sự và phân tích từng loại vi phạm pháp luật cụ thể. Tuy nhiên, các công trình chưa tiếp cận xử lý vi phạm pháp luật như một bộ phận cấu thành độc lập và trọng yếu của pháp luật thi hành án dân sự; chưa làm rõ các yếu tố lý luận nền tảng như khái niệm, đặc điểm, tiêu chí và nguyên tắc hoàn thiện. Đây là cơ sở khoa học khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của đề tài luận án.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Chương 2 xây dựng hệ thống các khái niệm khoa học, phân tích đặc điểm, nội dung, hình thức và xác định các tiêu chí hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự.

Khái niệm và đặc điểm

  • Khái niệm xử lý vi phạm pháp luật trong THADS: Là hoạt động áp dụng pháp luật của các cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền nhằm xử lý bằng các hình thức, biện pháp khác nhau theo quy định pháp luật đối với chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự.
  • Khái niệm pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong THADS: Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động xử lý đối với những hành vi vi phạm pháp luật xâm hại các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự, bao gồm các quy định về: hành vi vi phạm; trách nhiệm pháp lý; đối tượng chịu trách nhiệm; thời hiệu truy cứu; hình thức, biện pháp xử lý; thẩm quyền xử lý; trình tự, thủ tục và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Luận án làm rõ 6 đặc điểm cơ bản của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự:

  1. Điều chỉnh các hành vi trái pháp luật xâm hại các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực thi hành án dân sự.
  2. Phản ánh tính đặc thù của tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự (vừa mang tính quản lý hành chính nhà nước, vừa mang tính tố tụng tư pháp).
  3. Quy định hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
  4. Nội dung quy định rất đa dạng và phong phú, bao hàm nhiều nhóm vi phạm và chế tài khác nhau.
  5. Hình thức thể hiện đa dạng, phân tán trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý khác nhau.
  6. Có mối quan hệ mật thiết với pháp luật thi hành án dân sự và các ngành luật nội dung khác (hành chính, hình sự, dân sự, lao động, tố tụng).

Nội dung các dạng vi phạm và chế tài áp dụng

Luận án phân loại và hệ thống hóa 5 nhóm vi phạm pháp luật cơ bản trong lĩnh vực thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật thực định:

Nhóm vi phạm pháp luật Căn cứ pháp lý thực định Các dạng hành vi và hình thức chế tài xử lý
1. Vi phạm hành chính - Điều 162 Luật THADS 2008
- Điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP
Hành vi: Không chấp hành giấy báo/triệu tập lần 2; không cung cấp thông tin/giấy tờ tài sản; trì hoãn thực hiện nghĩa vụ; cung cấp chứng cứ giả; tẩu tán, làm hư hỏng, hủy hoại tài sản kê biên; phá niêm phong; không thực hiện quyết định khấu trừ thu nhập, phong tỏa tài khoản, trừ tiền đang do bên thứ ba giữ...
Chế tài: Phạt tiền và các biện pháp khắc phục hậu quả.
2. Tội phạm hình sự 19 điều thuộc Chương các tội xâm phạm hoạt động tư pháp - BLHS 1999 (sđ 2009) Tội phạm của người có chức vụ, quyền hạn: Ra quyết định trái pháp luật (Điều 296), ép buộc nhân viên tư pháp làm trái pháp luật (Điều 297), không thi hành án (Điều 305), cản trở việc thi hành án (Điều 306).
Tội phạm của người liên quan: Chống người thi hành công vụ (Điều 257), không chấp hành án (Điều 304), vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản (Điều 310).
3. Vi phạm pháp luật dân sự Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 303, 304, 305, 306) Hành vi không thực hiện nghĩa vụ giao vật, không làm hoặc không chấm dứt công việc phải làm, chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự, chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ.
4. Vi phạm kỷ luật - Điều 165 Luật THADS 2008
- Nghị định 34/2011/NĐ-CP (Điều 3, 9-14)
- Bộ luật Lao động 2012 (Điều 118)
Cán bộ, công chức: Hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà, sử dụng tài sản công trái phép, không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, vụ lợi, vi phạm phòng chống tham nhũng.
6 hình thức kỷ luật: Khiển trách, Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Giáng chức, Cách chức, Buộc thôi việc.
Người lao động hợp đồng: Xử lý kỷ luật lao động theo nội quy.
5. Vi phạm gây thiệt hại trong thi hành công vụ (Bồi thường nhà nước) - Điều 38 Luật TNBTNN 2009
- TTLT 24/2011/TTLT-BTP-BQP
Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ: Ra/cố ý không ra quyết định thi hành án; thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định trái luật; áp dụng/không áp dụng biện pháp bảo đảm trái luật; áp dụng biện pháp cưỡng chế trái luật; thi hành quyết định khẩn cấp tạm thời trái luật; ra quyết định hoãn thi hành án trái luật.

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Chương này đánh giá toàn diện thực trạng các quy định pháp luật và thực tế hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm trong thi hành án dân sự tại Việt Nam:

  • Đánh giá ưu điểm, thành tựu: Hệ thống pháp luật đã từng bước hình thành khung khổ pháp lý tương đối đầy đủ từ luật đến nghị định, thông tư; thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên được phân định rõ hơn; cơ chế bồi thường nhà nước và xử lý kỷ luật công chức thi hành án từng bước đi vào nền nếp, góp phần giữ vững kỷ cương.
  • Đánh giá hạn chế, bất cập: Các quy định vẫn còn phân tán trong nhiều văn bản pháp luật chuyên ngành; một số hành vi vi phạm mới phát sinh chưa được dự liệu; mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe; ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự (như hành vi không chấp hành án hoặc tẩu tán tài sản) trong một số trường hợp chưa thật sự rõ ràng; thủ tục xử lý trách nhiệm bồi thường nhà nước còn phức tạp; cơ chế phối hợp giữa cơ quan thi hành án dân sự với Tòa án, Viện kiểm sát, Công an, Ngân hàng và chính quyền địa phương còn nhiều điểm nghẽn.

Chương 4: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật dựa trên các nguyên tắc cơ bản: bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất; bảo đảm tính khả thi; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; và phù hợp với tiến trình cải cách tư pháp.

Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 3 nhóm:

  1. Giải pháp về xây dựng, hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự và các luật chuyên ngành liên quan; quy định chi tiết, minh bạch hóa các hành vi vi phạm và chế tài tương ứng.
    • Hoàn thiện chế định xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự, tăng mức phạt và bổ sung thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn kịp thời cho Chấp hành viên.
    • Cụ thể hóa cấu thành các tội xâm phạm hoạt động thi hành án dân sự trong Bộ luật Hình sự nhằm khắc phục tình trạng bỏ lọt tội phạm hoặc khó xử lý tội không chấp hành án.
    • Hoàn thiện cơ chế bồi thường nhà nước và xử lý kỷ luật đối với công chức cơ quan thi hành án nhằm nâng cao trách nhiệm công vụ.
  2. Giải pháp về nhận thức tư tưởng:
    • Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của đương sự và toàn xã hội về vị trí, hiệu lực của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật thi hành án dân sự; giáo dục đạo đức công vụ và phòng, chống tiêu cực trong đội ngũ Chấp hành viên, công chức thi hành án.
  3. Giải pháp về tổ chức thực hiện:
    • Kiện toàn bộ máy cơ quan thi hành án dân sự theo hướng tập trung, chuyên nghiệp; nâng cao năng lực chuyên môn và bản lĩnh nghề nghiệp cho Chấp hành viên.
    • Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành hiệu quả giữa cơ quan thi hành án dân sự với Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Kho bạc, Tổ chức tín dụng/Ngân hàng và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc cưỡng chế và xử lý vi phạm.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát từ phía các cơ quan dân cử và xã hội đối với hoạt động thi hành án dân sự.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 5 đóng góp mới về mặt lý luận khoa học và thực tiễn:

  1. Đưa ra định nghĩa khoa học, phân tích rõ đặc điểm, nội dung và ý nghĩa của hoạt động xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự đối với việc duy trì trật tự pháp luật và bảo đảm hiệu lực xét xử.
  2. Xây dựng khái niệm, làm rõ đặc điểm, nội dung và hình thức thể hiện của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự như một chỉnh thể quy phạm liên ngành mang tính đặc thù.
  3. Xác định rõ khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa và hệ thống các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự.
  4. Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng pháp luật và thực trạng hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm trong thi hành án dân sự tại Việt Nam; chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế và cơ chế phối hợp thực thi.
  5. Xác lập hệ thống các nguyên tắc định hướng và đề xuất đồng bộ 3 nhóm giải pháp (hoàn thiện văn bản pháp luật, đổi mới nhận thức tư tưởng, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện) có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công cuộc cải cách tư pháp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ khoa học pháp lý lý luận và phân tích quy phạm thực định, kết hợp khảo sát thực tiễn ngành tư pháp tại Việt Nam; chưa áp dụng các mô hình nghiên cứu định lượng xã hội học pháp luật quy mô lớn.
  • Dữ liệu thực tiễn và hệ thống quy phạm được phân tích dựa trên khung pháp lý hiện hành tại thời điểm hoàn thành luận án (giai đoạn thi hành Luật Thi hành án dân sự 2008, BLHS 1999 sửa đổi 2009, BLDS 2005), do đó cần tiếp tục cập nhật theo các văn bản lập pháp sửa đổi sau này.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu cơ chế xử lý vi phạm pháp luật đối với các chủ thể mới phát sinh trong bối cảnh đẩy mạnh xã hội hóa thi hành án dân sự (mô hình Thừa phát lại).
  • Nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm nghĩa vụ tài chính thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông dữ liệu tài khoản ngân hàng, chứng khoán và tài sản số của người phải thi hành án.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Luận án là tài liệu chuyên khảo cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý trong lĩnh vực thi hành án dân sự; cung cấp phương pháp tiếp cận nghiên cứu pháp lý liên ngành.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo luật: Cung cấp tư liệu chuyên sâu phục vụ giảng dạy các môn học: Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Thi hành án dân sự, Luật Tố tụng dân sự, Pháp luật Tố tụng hình sự và Kỹ năng nghề tư pháp.
  • Đối với các cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách (Bộ Tư pháp, Quốc hội): Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn phục vụ trực tiếp cho quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự, Luật Xử lý vi phạm hành chính, các bộ luật tố tụng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với cơ quan thực thi pháp luật (Tổng cục THADS, Chấp hành viên, Thẩm phán, Kiểm sát viên): Giúp nhận diện chính xác các hành vi vi phạm, phân định thẩm quyền và áp dụng đúng đắn các biện pháp chế tài, tránh oan sai và ngăn ngừa hành vi tiêu cực trong thi hành công vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về "xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự"?

Xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự là hoạt động áp dụng pháp luật của các cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền nhằm xử lý bằng các hình thức, biện pháp khác nhau theo quy định pháp luật đối với chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự.

2. Pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự mang những đặc điểm cơ bản nào?

Pháp luật này có các đặc điểm cơ bản: (1) Điều chỉnh các hành vi vi phạm phát sinh trực tiếp trong lĩnh vực thi hành án dân sự; (2) Phản ánh đặc thù kết hợp giữa tính hành chính nhà nước và tính tố tụng tư pháp; (3) Thể hiện hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước; (4) Nội dung điều chỉnh rất đa dạng, bao hàm nhiều nhóm vi phạm và trách nhiệm pháp lý; (5) Hình thức thể hiện phân tán trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật có thứ bậc khác nhau; (6) Có quan hệ mật thiết với pháp luật thi hành án dân sự và các ngành luật nội dung khác.

3. Những hành vi vi phạm hành chính cụ thể nào trong thi hành án dân sự được quy định xử phạt?

Theo Điều 162 Luật Thi hành án dân sự 2008 và Điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP, các hành vi vi phạm gồm: không chấp hành giấy báo/triệu tập lần 2 không có lý do chính đáng; không cung cấp thông tin/giấy tờ tài sản; trì hoãn thực hiện nghĩa vụ khi có điều kiện; cung cấp chứng cứ giả; làm hư hỏng, tẩu tán, sử dụng trái phép, hủy hoại tài sản kê biên; phá niêm phong; không chấp hành quyết định trừ thu nhập, thu tiền đang do người thứ ba giữ, khấu trừ tài khoản, phong tỏa tài khoản hoặc thu tiền từ kinh doanh của người phải thi hành án.

4. Nhà nước phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong thi hành án dân sự đối với những hành vi nào của người thi hành công vụ?

Căn cứ Điều 38 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009 và Thông tư liên tịch số 24/2011/TTLT-BTP-BQP, trách nhiệm bồi thường phát sinh khi cán bộ, công chức cơ quan thi hành án dân sự có các hành vi trái pháp luật: (1) Ra hoặc cố ý không ra quyết định thi hành án; (2) Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định thi hành án trái luật hoặc cố ý không ra quyết định khi có căn cứ; (3) Áp dụng hoặc cố ý không áp dụng biện pháp bảo đảm trái luật; (4) Ra quyết định cưỡng chế trái luật hoặc cố ý không ra quyết định cưỡng chế; (5) Ra/cố ý không ra quyết định thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án trái luật; (6) Ra quyết định hoãn thi hành án trái luật hoặc cố ý không chủ động hoãn khi đủ điều kiện luật định.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện pháp luật?

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm 1 - Hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Bộ luật Hình sự, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về hành vi, thẩm quyền, mức chế tài và thủ tục xử lý.
  • Nhóm 2 - Nhận thức tư tưởng: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành án trong nhân dân và giáo dục đạo đức công vụ cho cán bộ thi hành án.
  • Nhóm 3 - Tổ chức thực hiện: Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan thi hành án dân sự, nâng cao năng lực Chấp hành viên, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành (với Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Ngân hàng, chính quyền) và tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát.

Kết luận

Luận án "Hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự ở Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống đầu tiên về chế định xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự tại Việt Nam. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các dạng hành vi vi phạm cùng chế tài thực định tương ứng từ góc độ đa ngành luật. Luận án đã đánh giá khách quan thực trạng lập pháp và thực tiễn thi hành, chỉ rõ các khoảng trống, bất cập của hệ thống thể chế hiện hành. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về hoàn thiện quy phạm, nâng cao nhận thức và đổi mới tổ chức thực hiện, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác lập pháp, đào tạo và hoạt động tư pháp thực tế.