Tổng quan nghiên cứu

Đánh giá tác động của pháp luật (Regulatory Impact Assessment - RIA) là công cụ khoa học đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chất lượng chính sách công trên quy mô toàn cầu. Theo thống kê quốc tế, có tới 29 trên tổng số 30 quốc gia thành viên Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã chính thức luật hóa quy trình RIA trong quy trình lập pháp. Tại Việt Nam, quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang đối mặt với tình trạng lạm phát văn bản quy phạm pháp luật và nguy cơ phát sinh chi phí tuân thủ không cần thiết cho xã hội. Mặc dù Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Nghị định số 24/2009/NĐ-CP đã ghi nhận việc đánh giá dự báo tác động, thực tiễn thi hành giai đoạn 2009-2015 cho thấy hoạt động này vẫn còn mang tính hình thức, làm giảm hiệu lực quản trị nhà nước.

Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm rõ khoảng cách giữa quy định pháp lý và năng lực thực thi RIA trong hệ thống lập pháp Việt Nam. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng đánh giá tác động pháp luật ở cả cấp Trung ương lẫn địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đón đầu thời điểm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu cắt giảm khoảng 20% đến 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách lựa chọn phương án tối ưu với chi phí xã hội thấp nhất và lợi ích kinh tế cao nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết trụ cột: Lý thuyết quản trị nhà nước hiện đại và Lý thuyết phân tích kinh tế về pháp luật. Lý thuyết quản trị hiện đại nhấn mạnh tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và sự tham gia của các bên liên quan vào chu trình chính sách. Trong khi đó, lý thuyết phân tích kinh tế về pháp luật cung cấp các công cụ định lượng để lượng hóa chi phí và lợi ích của từng phương án điều chỉnh hành vi.

Mô hình nghiên cứu kế thừa chuẩn mực phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis) và mô hình chi phí chuẩn (Standard Cost Model) của OECD kết hợp với quy trình đánh giá 10 bước chuẩn hóa. Ba khái niệm cốt lõi được định hình xuyên suốt luận văn gồm: Đánh giá tác động của pháp luật (công cụ phân tích định tính và định lượng trước khi ban hành văn bản), Chi phí tuân thủ pháp luật (gánh nặng tài chính, thời gian và nhân lực mà đối tượng chịu tác động phải chi trả), và Tính khả thi của chính sách (mức độ tương thích giữa quy định pháp lý với điều kiện kinh tế - xã hội thực tế).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 50 báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Dự án Sáng kiến Cạnh tranh Việt Nam (USAID/VNCI) và các ấn phẩm học thuật quốc tế giai đoạn 1974-2015. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học pháp luật với cỡ mẫu khảo sát gồm 120 chuyên gia, cán bộ trực tiếp làm công tác soạn thảo, thẩm định chính sách tại các Bộ ngành và địa phương.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội doanh nghiệp được lựa chọn nhằm đảm bảo thu thập ý kiến chuyên sâu, phản ánh đa chiều góc nhìn thực tiễn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích logic, so sánh luật học đối chiếu kinh nghiệm của hơn 30 quốc gia phát triển và đang phát triển (như Hoa Kỳ, Đan Mạch, Canada, Bulgaria), cùng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa thực trạng thực thi. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung từ năm 2014 đến đầu năm 2016, đảm bảo tính thời sự trước thềm chuyển giao khung pháp lý mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thực trạng lạm phát văn bản quy phạm pháp luật diễn ra phức tạp nhưng chất lượng báo cáo RIA chưa tương xứng. Giai đoạn 2009-2013, các cơ quan Trung ương đã ban hành hàng nghìn văn bản quy phạm pháp luật, tuy nhiên tỷ lệ các dự thảo có báo cáo RIA đạt chuẩn chất lượng phân tích định lượng chỉ chiếm dưới 35%.

Thứ hai, thời điểm thực hiện đánh giá tác động bị đảo lộn nghiêm trọng so với lý thuyết chuẩn mực. Kết quả khảo sát cho thấy có tới 68% ý kiến chuyên gia khẳng định hoạt động RIA tại Việt Nam chỉ được tiến hành ở giai đoạn hoàn thiện hồ sơ dự thảo để đối phó thủ tục hành chính, thay vì được triển khai song song ngay từ giai đoạn hình thành ý tưởng chính sách.

Thứ ba, năng lực chuyên môn và nguồn dữ liệu đầu vào cho RIA còn thiếu hụt trầm trọng. Hơn 72% cán bộ soạn thảo thừa nhận gặp khó khăn trong việc thu thập số liệu thực tế và ứng dụng các mô hình đo lường kinh tế.

Thứ tư, việc đánh giá tác động thủ tục hành chính theo 4 tiêu chí (sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp, tính hiệu quả) dù đã giúp cắt giảm khoảng 25% các rào cản kinh doanh không phù hợp, nhưng vẫn thiếu cơ chế giám sát độc lập, dẫn đến tình trạng các cơ quan soạn thảo có xu hướng bảo vệ lợi ích cục bộ của ngành mình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy lập pháp truyền thống vốn coi trọng việc quản lý nhà nước hơn là tạo thuận lợi cho xã hội, kết hợp với việc thiếu chế tài xử lý trách nhiệm khi ban hành văn bản kém chất lượng. Khi so sánh với chuẩn mực của khối OECD, nơi 100% chính sách mới bắt buộc phải trải qua đánh giá tác động toàn diện, hay kinh nghiệm của Canada từ năm 2013 với hướng dẫn nghiên cứu định lượng rõ ràng, khoảng cách thực thi của Việt Nam còn rất lớn.

Trong luận văn, các dữ liệu thực chứng được minh họa sinh động thông qua Bảng 2.3 phản ánh diễn biến chất lượng báo cáo RIA giai đoạn 2009-2012 và Biểu đồ 2.1 mô tả tỷ lệ phần trăm nhận định của các chuyên gia về thời điểm triển khai RIA thực tế. Việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ hình tròn và bảng so sánh đa tiêu chí giúp làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt giữa mục tiêu lý tưởng và năng lực triển khai, chứng minh tính cấp bách của việc tái cấu trúc quy trình RIA trong giai đoạn mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ RIA chuyên sâu. Bộ Tư pháp cần chủ trì xây dựng và ban hành Sổ tay kỹ thuật đánh giá tác động pháp luật chuẩn hóa trước quý 4 năm 2017, quy định chi tiết công thức đo lường chi phí tuân thủ theo mô hình chi phí chuẩn và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng cho tối thiểu 10 lĩnh vực trọng điểm.

Thứ hai, thành lập cơ quan giám sát độc lập chất lượng báo cáo RIA. Chính phủ cần thiết lập một đơn vị chuyên trách về kiểm soát quy chế trực thuộc Văn phòng Chính phủ hoặc Bộ Tư pháp trong giai đoạn 2017-2018, có thẩm quyền trả lại 100% các hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không đạt yêu cầu về chất lượng báo cáo đánh giá tác động.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực và đào tạo chuyên môn bắt buộc cho đội ngũ cán bộ lập pháp. Bộ Nội vụ phối hợp cùng các cơ sở đào tạo luật triển khai chương trình bồi dưỡng kỹ năng phân tích chính sách và phân tích chi phí - lợi ích cho ít nhất 85% công chức làm công tác pháp chế tại các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lộ trình 2017-2020.

Thứ tư, thể chế hóa quy trình tham vấn công chúng minh bạch và bắt buộc. Cần áp dụng quy định bắt buộc cơ quan chủ trì soạn thảo phải đăng tải công khai toàn văn dự thảo kèm báo cáo RIA trên cổng thông tin điện tử trong thời hạn tối thiểu 30 ngày, đồng thời phải công bố báo cáo tổng hợp giải trình tiếp thu ý kiến trong vòng 30 ngày tiếp theo trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ pháp chế và chuyên viên soạn thảo chính sách tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp: Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình 10 bước lập báo cáo RIA thực chất, giúp nâng cao tỷ lệ hồ sơ được thông qua tại các vòng thẩm định lên trên 90%.

Nhóm đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân: Tài liệu đóng vai trò như một khung tiêu chí khoa học giúp các đại biểu thẩm tra, phản biện sắc bén và đánh giá chính xác tác động kinh tế - xã hội của hơn 50 dự án luật, pháp lệnh trong mỗi nhiệm kỳ lập pháp.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật học, Hành chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị hiện đại và kinh nghiệm lập pháp quốc tế từ hơn 30 quốc gia trên thế giới.

Nhóm hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu chính sách độc lập (như VCCI, các hội ngành nghề): Tài liệu cung cấp phương pháp luận vững chắc để đại diện cho cộng đồng hơn 800.000 doanh nghiệp tham gia phản biện xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thông qua các dẫn chứng định lượng xác thực.

Câu hỏi thường gặp

Đánh giá tác động của pháp luật (RIA) là gì và vì sao công cụ này lại đặc biệt quan trọng trong hoạt động xây dựng pháp luật? RIA là quá trình nhận diện, dự báo và lượng hóa một cách có hệ thống các tác động tích cực lẫn tiêu cực của dự thảo chính sách trước khi ban hành. Công cụ này giúp cơ quan soạn thảo loại bỏ các phương án kém hiệu quả, bảo đảm chính sách ban hành có chất lượng cao với chi phí tuân thủ thấp nhất cho nền kinh tế.

Sự khác biệt cốt lõi giữa quy trình RIA sơ bộ và RIA đầy đủ được thể hiện như thế nào? RIA sơ bộ tập trung nhận diện tổng quát vấn đề, sàng lọc từ 3 đến 6 phương án chính sách khả thi ngay từ khâu lập đề nghị xây dựng văn bản. Ngược lại, RIA đầy đủ đòi hỏi quá trình phân tích định lượng chi tiết, đo lường cụ thể chi phí - lợi ích tài chính và thực hiện tham vấn sâu rộng đối với phương án tối ưu được lựa chọn.

Vì sao nhiều báo cáo đánh giá tác động tại Việt Nam trước đây bị xem là mang tính hình thức? Thực tế cho thấy hơn 65% báo cáo RIA giai đoạn trước năm 2015 chỉ được lập sau khi dự thảo văn bản đã hoàn thành nhằm hợp thức hóa hồ sơ trình duyệt. Cùng với đó, tình trạng thiếu hụt dữ liệu thống kê và hạn chế về kỹ năng lượng hóa kinh tế của cán bộ soạn thảo đã khiến báo cáo thiếu sức thuyết phục.

Bốn tiêu chí cốt lõi khi tiến hành đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính là gì? Bốn tiêu chí bắt buộc gồm: Sự cần thiết (chứng minh lý do nhà nước phải can thiệp), Tính hợp lý (phương án đơn giản và ít tốn kém nhất), Tính hợp pháp (phù hợp với thẩm quyền và thứ bậc văn bản), và Tính hiệu quả (lợi ích mang lại cho xã hội vượt trội hơn chi phí thực hiện thủ tục).

Việt Nam có thể tiếp thu kinh nghiệm quốc tế nào để nâng cao chất lượng tham vấn ý kiến công chúng trong RIA? Việt Nam có thể học tập mô hình của Bulgaria và các nước OECD bằng việc ấn định thời hạn tối thiểu 30 ngày để lấy ý kiến rộng rãi trên môi trường số. Đặc biệt, cơ quan chủ trì phải có trách nhiệm pháp lý công khai bản tổng hợp tiếp thu hoặc giải trình lý do từ chối các kiến nghị trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc tham vấn.

Kết luận

  • Khẳng định RIA là công cụ khoa học không thể thay thế nhằm nâng cao tính minh bạch, hạn chế tham nhũng chính sách và bảo đảm chất lượng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong Nhà nước pháp quyền.
  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết quản trị hiện đại, phân tích kinh tế pháp luật và chuẩn hóa quy trình 10 bước thực hiện đánh giá tác động chính sách từ kinh nghiệm quốc tế áp dụng vào Việt Nam.
  • Nhận diện chính xác 3 điểm nghẽn thực tiễn lớn nhất của giai đoạn 2009-2015 gồm tính hình thức về thời điểm thực hiện, sự thiếu hụt kỹ năng phân tích định lượng và sự vắng bóng của cơ chế giám sát chất lượng độc lập.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về thể chế, thành lập cơ quan thẩm tra chuyên trách, đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình tham vấn công chúng 30 ngày.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ đắc lực cho việc triển khai thi hành hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 ngay từ mốc hiệu lực ngày 01/07/2016.

Công trình luận văn của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm là một bước tiến học thuật quan trọng, cung cấp cái nhìn toàn diện từ lý luận đến thực tiễn về công cụ RIA tại Việt Nam. Để hiện thực hóa mục tiêu xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch và kiến tạo phát triển, các cơ quan lập pháp và cơ quan hành chính nhà nước cần khẩn trương quán triệt, áp dụng đồng bộ các khuyến nghị của luận văn trong lộ trình hoàn thiện thể chế giai đoạn 2016-2020. Hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả phương pháp luận RIA vào công tác hoạch định và thực thi chính sách thực tế.