Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tiêu đề "Hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hà Thị Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị HồiTS. Nguyễn Thị Minh Hà, được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2023 thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 938 01 06).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cơ chế giải quyết tranh chấp hành chính thông qua Tòa án nhân dân tại Việt Nam được thiết lập từ năm 1996 với sự ra đời của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. Trải qua các giai đoạn lập pháp với Luật Tố tụng hành chính năm 2010 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ này đã từng bước được kiện toàn. Tuy nhiên, trước yêu cầu thể chế hóa tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, việc hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về giải quyết vụ án hành chính nói riêng trở thành đòi hỏi cấp bách.

Thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết vụ án hành chính thời gian qua bộc lộ nhiều vướng mắc:

  • Quy định về đối tượng khởi kiện, điều kiện thụ lý và thời hiệu khởi kiện còn phát sinh nhiều cách hiểu không đồng nhất giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và đương sự.
  • Việc áp dụng pháp luật nội dung điều chỉnh các lĩnh vực quản lý nhà nước (như đất đai, xử lý vi phạm hành chính, quản lý cán bộ, công chức) trong hoạt động xét xử còn sai sót, dẫn tới tình trạng bản án sơ thẩm bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hủy hoặc sửa.
  • Một số quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 mang tính hình thức, thiếu cơ chế bảo đảm thi hành trên thực tế, trong khi văn bản hướng dẫn áp dụng luật ban hành còn chậm và chưa đầy đủ.

Từ những vấn đề trên, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào ở tầm luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận, tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện, phân tích thực trạng pháp luật thực định và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Tìm kiếm và đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi để tiếp tục hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam trong giai đoạn tới, phù hợp với định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được đề ra trong các văn kiện, nghị quyết của Đảng, trọng tâm là Nghị quyết số 27-NQ/TW.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nhiệm vụ 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài để xác định các nội dung khoa học có thể kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết.
  2. Nhiệm vụ 2: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính, bao gồm: khái niệm, sự cần thiết, chủ thể, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện và các yếu tố tác động.
  3. Nhiệm vụ 3: Đánh giá thực trạng mức độ hoàn thiện của pháp luật tố tụng về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.
  4. Nhiệm vụ 4: Xác lập các quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống giải pháp tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật cũng như giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về giải quyết vụ án hành chính nói riêng; các quy định pháp luật thực định (trọng tâm là pháp luật tố tụng hành chính); thực trạng mức độ hoàn thiện của pháp luật về giải quyết vụ án hành chính và các vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn áp dụng.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật và thực tiễn giải quyết vụ án hành chính từ năm 2015 đến nay (từ thời điểm Luật Tố tụng hành chính năm 2015 được ban hành và có hiệu lực thi hành).
  • Phạm vi nội dung: Pháp luật về giải quyết vụ án hành chính bao gồm cả pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng. Do dung lượng của công trình nghiên cứu tiến sĩ và tính chất chuyên ngành, luận án tập trung nghiên cứu sâu pháp luật tố tụng về giải quyết vụ án hành chính, đồng thời có sự liên hệ, kết nối với các quy định pháp luật nội dung liên quan trực tiếp đến việc giải quyết các khiếu kiện hành chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án được cấu trúc theo ba nhóm vấn đề khoa học chính:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1. Nhóm công trình lý luận chung về hoàn thiện hệ thống pháp luật

  • Trường Đại học Luật Hà Nội (2017), Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (Nxb. Tư pháp): Phân tích khái niệm, bản chất, nguyên tắc xây dựng pháp luật XHCN và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật (tính toàn diện, tính thống nhất, đồng bộ, tính phù hợp, khả thi, kỹ thuật xây dựng pháp luật).
  • PGS. Nguyễn Minh Đoan (2011), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (Nxb. Chính trị quốc gia): Làm rõ đặc điểm, tiêu chí chất lượng hệ thống pháp luật, đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của chủ thể xây dựng pháp luật.
  • PGS. Nguyễn Văn Động chủ biên (2010), Xây dựng và hoàn thiện pháp luật nhằm đảm bảo phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay (Nxb. Tư pháp): Luận giải mối quan hệ giữa hoàn thiện hệ thống pháp luật với mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa hóa pháp luật quốc gia với pháp luật quốc tế.
  • PGS. Phan Trung Lý chủ biên (2011), Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam (Nxb. Tư pháp): Phân tích các điều kiện bảo đảm tính thống nhất và so sánh kinh nghiệm quốc tế.
  • GS.TSKH. Đào Trí Úc (2006), Mô hình tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (Nxb. Tư pháp); TS. Lê Thành Long (2023); TS. Ngô Hoàng Oanh - ThS. Trần Thị Tương (2013); Đặng Thái Quang (2021): Đánh giá phương hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  • Các luận án tiến sĩ về hoàn thiện pháp luật chuyên ngành: Nguyễn Ngọc Bích (2017) về dịch vụ công; Trần Đăng Vinh (2012) về phòng, chống tham nhũng; Nguyễn Tuấn Ân (2014) về xử lý vi phạm trong thi hành án dân sự; Tạ Đức Hòa (2021) về người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Nguyễn Hoàng Hà (2021) về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ.

2. Nhóm công trình về thực trạng pháp luật giải quyết vụ án hành chính tại Việt Nam

  • Các đề tài khoa học và sách chuyên khảo: Đề tài cấp trường của TS. Trần Thị Hiền (2015) tại Trường Đại học Luật Hà Nội về Luật Tố tụng hành chính năm 2010 và thực tiễn giải quyết các vụ án hành chính; Đề tài của TS. Nguyễn Mạnh Hùng (2017) về Khởi kiện hành chính và giải quyết tranh chấp hành chính ở Việt Nam; Sách chuyên khảo của TS. Nguyễn Mạnh Hùng (2019) về Phân định thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính và thẩm quyền xét xử hành chính ở Việt Nam; Đề tài của TS. Nguyễn Thị Thủy (2017) về Pháp luật tố tụng hành chính với việc bảo đảm quyền con người theo Hiến pháp năm 2013; Sách chuyên khảo của GS.TSKH. Đào Trí Úc và PGS.TS. Vũ Công Giao đồng chủ biên (2014) với bài viết của PGS. Nguyễn Hoàng Anh về tư pháp hành chính và bảo vệ quyền con người.
  • Các bài viết học thuật chuyên sâu: Nguyễn Thị Thế (2018, 2020) về thời hiệu khởi kiện và xử lý trường hợp người bị kiện hủy bỏ quyết định hành chính; PGS.TS. Bùi Thị Đào (2018) về bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong Luật TTHC; Nguyễn Thị Thúy Hà (2023) về thời hiệu khởi kiện dưới góc nhìn luật sư; Lê Thị Mơ và Võ Văn Cần (2021) về kháng nghị phúc thẩm; Lê Thị Mơ (2021) về thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính; Lê Thị Mơ và Trần Quốc Văn (2022) về thời điểm tính thời hiệu khởi kiện; Thái Chí Bình (2022) về đơn khởi kiện quyết định xử phạt là căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự; Dương Hồng Thị Phi Phi (2023) về thẩm quyền kiến nghị sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật; Nguyễn Trọng Thành (2023) về quyền tiếp cận thông tin trong xét xử vụ án hành chính.
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Vũ Thị Hòa (2015) về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xét xử vụ án hành chính; Nguyễn Thị Hà (2017) về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính; Dương Thị Tươi (2019) về bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính; Nguyễn Thị Thế (2023) về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính.

3. Nhóm công trình quốc tế về tư pháp và tố tụng hành chính

  • Wolf Ruediger Schenke (2000), Luật Tố tụng hành chính của Cộng hòa Liên bang Đức (Nguyễn Sĩ Dũng dịch, Phạm Duy Nghĩa hiệu đính).
  • Martine Lombard và Gilles Dumont (2005), Droit administratif (Nhà pháp luật Việt - Pháp dịch, 2007).
  • Peter L. Strauss (2001) về tư pháp hành chính tại Hoa Kỳ; William Alexander Robson về Luật hành chính Anh quốc.
  • Báo cáo của Ngân hàng Thế giới - World Bank (2010) về thủ tục tiền tố tụng hành chính tại Anh, xứ Wales, Pháp, Đức và Hà Lan (Pre-trial Procedures in Administrative Justice Proceedings in England and Wales, France, Germany and the Netherlands).
  • Robin Creyke chủ biên (2008), Tribunals in the Common Law World (nghiên cứu về cơ quan tài phán tại Úc, Canada, New Zealand, Vương quốc Anh); Adriaan Bedner (2001) về Tòa án hành chính Indonesia; Li, Y. và Fu Hualing (2014) về hệ thống tố tụng hành chính tại Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Đài Loan, Ma Cao và Châu Âu; Rozsnyai (2019) về Bộ luật Thủ tục Tòa án hành chính Hungary; Leheza, Y., Pisotska, K., Dubenko, N. (2022) về hỗ trợ thông tin tố tụng hành chính tại Ukraine; Poryvaev về giải quyết tranh chấp hành chính tư pháp và phi tư pháp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chủ yếu nghiên cứu lý luận hoàn thiện pháp luật ở cấp độ hệ thống hoặc các lĩnh vực phi hành chính; các nghiên cứu về tố tụng hành chính hầu hết tiếp cận từ góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp - Luật Hành chính, đi sâu vào từng giai đoạn tố tụng riêng lẻ (khởi kiện, sơ thẩm, phúc thẩm) hoặc từng quyền hạn cụ thể (Viện kiểm sát, quyền con người). Luận án của Hà Thị Hằng lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về hoàn thiện pháp luật giải quyết vụ án hành chính theo chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, xác lập 5 tiêu chí đánh giá và khảo sát thực chứng mức độ hoàn thiện của pháp luật tố tụng hành chính từ năm 2015 đến nay để đề xuất giải pháp toàn diện cả về lập pháp lẫn tổ chức thi hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
  • Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, chiến lược cải cách tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật (đặc biệt là Nghị quyết số 27-NQ/TW).
  • Các học thuyết chính trị - pháp lý: Học thuyết về quyền con người, nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước đối với nhánh hành pháp thông qua hoạt động xét xử của nhánh tư pháp, các nguyên lý về quản trị nhà nước hiện đại.

Khung tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về giải quyết vụ án hành chính gồm 5 nhóm tiêu chí:

  1. Tiêu chí về tính dân chủ, công bằng, nhân đạo, bảo đảm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
  2. Tiêu chí về tính toàn diện, thống nhất và đồng bộ của hệ thống quy phạm.
  3. Tiêu chí về tính phù hợp và khả thi trong thực tiễn kinh tế - xã hội.
  4. Tiêu chí về tính minh bạch và ổn định của các quy định pháp luật.
  5. Tiêu chí về kỹ thuật xây dựng pháp luật và ngôn ngữ pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý:

Phương pháp nghiên cứu Mục đích và phạm vi ứng dụng trong luận án
Phương pháp phân tích và tổng hợp Sử dụng xuyên suốt các chương để phân tích quy định của Luật TTHC năm 2015, tổng hợp các quan điểm khoa học và khái quát hóa thành các khái niệm, đặc điểm lý luận.
Phương pháp logic - lịch sử Nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của pháp luật giải quyết vụ án hành chính từ Pháp lệnh 1996 đến Luật TTHC 2010 và Luật TTHC 2015 tại Chương 2.
Phương pháp luật học so sánh So sánh mô hình tài phán hành chính và thủ tục tố tụng hành chính của Nhật Bản, Trung Quốc, Pháp (Chương 1) và đối chiếu với pháp luật Việt Nam.
Phương pháp so sánh, thống kê Tập hợp, phân loại, đối chiếu các số liệu xét xử vụ án hành chính, tỷ lệ án bị hủy, sửa của TAND các cấp để chứng minh cho các nhận định thực trạng.
Phương pháp điều tra xã hội học Xây dựng hệ thống bảng hỏi khảo sát lấy ý kiến thực tế từ đội ngũ cán bộ, Thẩm phán tại TAND các tỉnh/thành phố, TAND cấp cao ba miền (Bắc - Trung - Nam) và giảng viên tại các cơ sở đào tạo luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013, Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Luật Đất đai năm 2013, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Luật Khiếu nại năm 2011, Bộ luật Dân sự năm 2015, các nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.
  • Báo cáo tổng kết thực tiễn xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân.
  • Dữ liệu khảo sát xã hội học do chính tác giả thực hiện đối với cán bộ tư pháp và chuyên gia pháp lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận của hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay

Chương 1 dày 47 trang (từ trang 37 đến trang 83), giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm, nội dung, hình thức và nguồn: Pháp luật về giải quyết vụ án hành chính là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tòa án nhân dân thụ lý, giải quyết vụ án hành chính nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân và bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước. Nguồn của pháp luật bao gồm văn bản quy phạm pháp luật (luật tố tụng và luật nội dung liên quan) cùng hệ thống án lệ hành chính.
  • Khái niệm và sự cần thiết hoàn thiện: Hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy phạm pháp luật nhằm làm cho hệ thống pháp luật ngày càng đồng bộ, minh bạch, khả thi, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và kiểm soát quyền lực nhà nước.
  • Chủ thể và nguyên tắc hoàn thiện: Xác định thẩm quyền lập pháp của Quốc hội, vai trò của các cơ quan tư pháp và hành pháp; các nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tôn trọng nguyên tắc pháp quyền, bảo đảm quyền con người và tính khách quan khoa học.
  • 5 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện: Làm rõ nội hàm của 5 tiêu chí (tính dân chủ/công bằng/nhân đạo; tính toàn diện/thống nhất/đồng bộ; tính phù hợp/khả thi; tính minh bạch/ổn định; kỹ thuật xây dựng pháp luật).
  • 6 yếu tố ảnh hưởng: (1) Đường lối, chủ trương của Đảng; (2) Mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền và bảo vệ quyền con người; (3) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội; (4) Ý thức pháp luật của các chủ thể; (5) Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0; (6) Yêu cầu của hội nhập quốc tế.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu pháp luật tố tụng hành chính của Nhật Bản, Trung Quốc và Pháp để rút ra bài học kinh nghiệm về phạm vi thẩm quyền của Tòa án và mô hình giải quyết tranh chấp hành chính.

Chương 2: Thực trạng mức độ hoàn thiện của pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân

Chương 2 dày 63 trang (từ trang 84 đến trang 146), tập trung đánh giá thực trạng pháp luật thực định dựa trên 5 tiêu chí lý luận đã xác lập:

  • Khái quát lịch sử: Điểm lại tiến trình từ Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (1996), qua các lần sửa đổi (1998, 2006) đến Luật Tố tụng hành chính năm 2010 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
  • 5 nhóm thành tựu cơ bản (từ trang 84 đến trang 105):
    1. Thể chế hóa đầy đủ nguyên tắc Hiến định về bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tố tụng tư pháp.
    2. Mở rộng thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân đối với các khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính (trừ quyết định, hành vi thuộc bí mật nhà nước).
    3. Quy định cụ thể, rõ ràng hơn về quyền và nghĩa vụ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
    4. Xác lập chế định đối thoại trong tố tụng hành chính, tạo cơ chế linh hoạt giải quyết xung đột hành chính.
    5. Quy định chặt chẽ hơn về thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm nhằm bảo đảm tính khách quan, nghiêm minh.
  • Các hạn chế, bất cập (từ trang 106):
    • Khái niệm quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện chưa bao quát hết các dạng thức quản lý hành chính phi truyền thống.
    • Quy định về thời hiệu khởi kiện (Điều 116 Luật TTHC 2015) còn bất cập, đặc biệt trong việc xác định thời điểm "nhận được hoặc biết được" quyết định, hành vi hành chính.
    • Trách nhiệm tham gia tố tụng của người bị kiện là người đứng đầu cơ quan hành chính (Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân) chưa nghiêm túc, tình trạng ủy quyền cho cấp phó hoặc vắng mặt tại phiên tòa vẫn phổ biến.
    • Thẩm quyền của Tòa án trong việc xem xét, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái luật có liên quan còn hạn chế về cơ chế thực thi.
    • Chậm ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật TTHC năm 2015 và số lượng án lệ hành chính được công bố còn rất hạn chế.
  • Nguyên nhân của thực trạng: Phân tích nguyên nhân khách quan (áp lực từ khối lượng quản lý hành chính trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế) và nguyên nhân chủ quan (chất lượng kỹ thuật lập pháp, năng lực áp dụng pháp luật của đội ngũ cán bộ, sự phối hợp chưa đồng bộ giữa Tòa án và cơ quan hành chính).

Chương 3: Quan điểm và giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 dày 34 trang (từ trang 147 đến trang 180), đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:

  • 5 quan điểm chỉ đạo:
    1. Tiến hành trên cơ sở chủ trương, quan điểm của Đảng về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
    2. Xuất phát từ yêu cầu tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn mới.
    3. Bảo đảm tính đồng bộ và thống nhất nội tại của hệ thống pháp luật.
    4. Phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
    5. Bảo đảm vụ án hành chính được giải quyết nhanh chóng, chính xác, hiệu lực, hiệu quả, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Nhà nước, xã hội và công dân.
  • 3 nhóm giải pháp thực hiện:
    • Nhóm giải pháp về nhận thức, tư tưởng: Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ hành chính về nghĩa vụ chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và tôn trọng phán quyết của Tòa án.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Luật TTHC năm 2015 về thẩm quyền, thời hiệu, thủ tục chứng minh, thu thập chứng cứ, mở rộng việc công bố và áp dụng án lệ hành chính; rà soát, đồng bộ hóa các đạo luật nội dung (Luật Đất đai, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Cán bộ, công chức).
    • Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện pháp luật: Tăng cường chỉ đạo, điều hành trong hệ thống Tòa án; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Kiểm sát viên; tăng cường phối hợp liên ngành giữa Tòa án, Viện kiểm sát và cơ quan hành chính nhà nước; bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (tòa án điện tử).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật về hoàn thiện pháp luật giải quyết vụ án hành chính, mang lại các đóng góp mới:

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm, nội dung, hình thức và nguồn của pháp luật về giải quyết vụ án hành chính; xác định vị trí của án lệ hành chính trong hệ thống nguồn pháp luật.
  2. Luận giải sâu sắc khái niệm, tính tất yếu của việc hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
  3. Xác lập hệ thống 5 tiêu chí khoa học đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính và phân tích 6 nhóm yếu tố tác động đa chiều trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ thực chứng về thực trạng pháp luật tố tụng hành chính Việt Nam từ năm 2015 đến nay, chỉ rõ 5 nhóm thành tựu cùng các điểm nghẽn pháp lý cụ thể.
  2. Đề xuất hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo và 3 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015, xử lý xung đột với các luật nội dung và nâng cao hiệu lực thi hành các bản án hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên ý kiến phản biện của các nhà khoa học (TS. Nguyễn Quốc Hoàn, TS. Nguyễn Thị Thủy) và Kết luận của Hội đồng chấm luận án cấp Trường ngày 28/9/2023 (do GS.TS. Nguyễn Minh Đoan làm Chủ tịch Hội đồng):

Hạn chế được ghi nhận

  • Về nội hàm nghiên cứu: Do tập trung trọng tâm vào pháp luật tố tụng, mối liên hệ tương tác giữa pháp luật tố tụng hành chính với các quy định pháp luật nội dung điều chỉnh từng lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành (như đất đai, tài chính, đầu tư) cần được phân tích sâu sắc hơn.
  • Về nghiên cứu so sánh quốc tế: Tiểu mục 1.6 chủ yếu tập trung phân tích các quy định pháp luật thực định của Nhật Bản, Trung Quốc, Pháp mà chưa phân tích sâu bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội đặc thù tác động đến việc lựa chọn mô hình tài phán của các nước này.
  • Về nguồn án lệ: Phần nghiên cứu về án lệ hành chính cần được bổ sung, phân tích đậm nét hơn trong cả lý luận và thực tiễn áp dụng.

Tiếp thu và hướng nghiên cứu tiếp

Trong Bản giải trình chỉnh sửa luận án ngày 06/10/2023, nghiên cứu sinh đã tiếp thu các ý kiến để chỉnh sửa, bổ sung:

  • Bổ sung phân tích về pháp luật nội dung (Luật Đất đai, Luật Cán bộ, công chức) trong các chương của luận án.
  • Bổ sung trích dẫn và luận giải sâu hơn về án lệ hành chính tại Chương 1 và Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục đào sâu cơ chế thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính và mô hình Tòa án hành chính chuyên trách tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tiếp nhận Giá trị khai thác và ứng dụng Phần nội dung trọng tâm
Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ Tư pháp, TAND tối cao) Cung cấp cơ sở khoa học, tiêu chí và luận cứ thực tiễn để sửa đổi, bổ sung Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương 2 (Thực trạng hạn chế) và Chương 3 (Hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế).
Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư Nguồn tham khảo giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ về thời hiệu khởi kiện, xác định đối tượng khởi kiện, xử lý tình huống người bị kiện vắng mặt, đối thoại. Chương 2 (Phân tích thực tiễn áp dụng các điều khoản tố tụng cụ thể).
Cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học (Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học) Tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập chuyên đề Nhà nước pháp quyền, Lý luận về xây dựng pháp luật, Luật Tố tụng hành chính và Tư pháp hành chính so sánh. Toàn bộ Chương 1 (Khung lý luận và kinh nghiệm quốc tế) và Danh mục tài liệu tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những tiêu chí nào để đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về giải quyết vụ án hành chính?

Tác giả xác lập hệ thống 5 tiêu chí cơ bản tại Chương 1:

  1. Tính dân chủ, công bằng, nhân đạo của pháp luật; bảo đảm và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
  2. Tính toàn diện, thống nhất và đồng bộ của hệ thống quy phạm pháp luật.
  3. Tính phù hợp và khả thi của các quy định pháp luật trong thực tiễn đời sống xã hội.
  4. Tính minh bạch và ổn định của pháp luật.
  5. Bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng pháp luật và ngôn ngữ pháp lý chuẩn xác.

2. Những yếu tố nào tác động trực tiếp đến quá trình hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính theo luận án?

Luận án chỉ ra 6 yếu tố tác động chủ yếu:

  • Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp và xây dựng pháp luật.
  • Mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và yêu cầu bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013.
  • Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
  • Ý thức pháp luật, năng lực của các chủ thể tham gia xây dựng và áp dụng pháp luật.
  • Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với hoạt động tố tụng (chuyển đổi số, tòa án điện tử).
  • Quá trình hội nhập quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam.

3. Thực trạng pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay bộc lộ những hạn chế trọng tâm nào?

Luận án chỉ ra các hạn chế chính:

  • Khái niệm về đối tượng khởi kiện (quyết định hành chính, hành vi hành chính) chưa thực sự rõ ràng, còn gây lúng túng trong việc thụ lý.
  • Quy định về thời hiệu khởi kiện và cách tính thời điểm bắt đầu thời hiệu còn nhiều vướng mắc, chưa thống nhất.
  • Trách nhiệm tham gia tố tụng của người bị kiện là lãnh đạo cơ quan hành chính chưa được bảo đảm nghiêm minh trên thực tế.
  • Quyền của Tòa án trong việc kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật chưa có cơ chế thực thi hiệu quả.
  • Việc ban hành văn bản hướng dẫn thi hành luật còn chậm và việc áp dụng án lệ hành chính còn hạn chế.

4. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp nào để tiếp tục hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp về nhận thức, tư tưởng: Nâng cao nhận thức của toàn bộ hệ thống chính trị và cơ quan hành chính về vai trò kiểm soát quyền lực của tư pháp hành chính.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Luật Tố tụng hành chính năm 2015 về thẩm quyền, thời hiệu, thủ tục chứng minh, tăng cường án lệ và hoàn thiện đồng bộ pháp luật nội dung liên quan.
  3. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện pháp luật: Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ Thẩm phán và Kiểm sát viên, tăng cường phối hợp liên ngành và đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ cho Tòa án.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Thị Hằng là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về hoàn thiện pháp luật giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật. Công trình đã làm sáng tỏ khung lý luận với 5 tiêu chí đánh giá khoa học, phân tích xác đáng thực trạng thi hành Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và các luật liên quan, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân căn bản của những tồn tại thực tiễn. Hệ thống quan điểm và 3 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ yêu cầu tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.