Chương 1: Những vấn dé lý luận vẻ nhiêm vụ, quyền han của Kiểm sắt viên trong tổ tụng dân sự Chương 2: Thực trang quy định của pháp luật Việt Nam hiện hảnh về nhiệm vụ, quyền han của Kiểm sát viên trong tổ tụng dan sự Chương 3: Thực tiễn thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam về nhiệm vu, quyền han của Kiểm sát viên trong TTDS va kiến nghị CHUONGI NHUNG VAN DE LY LUAN VE NHIEM VU, QUYEN HAN CUA KIEM SÁT VIÊN TRONG TO TUNG DÂN SU 111. Khái niệm, đặc điểm va ý nghĩa của việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên trong tố tụng dân sự. 111 Khái niệm Theo quy định cia Hiển pháp năm 2013 thì VKSND là cơ quan thực hành quyền công tổ, kiểm sit hoạt đông tư pháp. Đây là hai chức năng luật đính của ngành Kiểm sát, tuy nhiên không phải trong lĩnh vực tư pháp nảo KS cũng thực hiện hai công việc nêu trên.
Đối với lĩnh vực TTDS thì VKS chi có chức năng kiểm sat việc tuân theo pháp luật. Chức năng nảy của VKS. nhằm bao đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. Để thực hiện được diéu này, Kiểm sát viên lả người đại điện cho VKS thực hiện.
công tác kiểm sát các hoạt động tổ tụng của những người tiền hanh tô tung va những người tham gia tổ tung dan sự. Mục đích của hoạt động kiểm sát việc. tuân theo pháp Iuét trong tổ tụng dân sự lá nhằm bao đâm cho các hành vi xử sự của các chủ thể tiến han, tham gia tổ tung và văn bản áp dung pháp luật giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Nội dung hoạt động kiểm sat việc tuân theo pháp luật tổ tụng dân sự là việc VKSND sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý do BLTTDS quy định để inp thời phát hiện và loại ba vi phạm, tiêu cực của cơ quan, người tiền hành tô tụng và những người tham gia té tụng, nhằm bảo đầm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, bảo về lợi ich nha nước, lợi ích công, công, quyển va lợi ích hợp pháp của đương su.
Để co thể sử dung được các tiện pháp, quyển năng pháp ly quy định trong BLTTDS, Nha nước trao cho 'VESND những nhiệm vụ, quyển han nhất định. Trong khoa học pháp lý, "thẩm quyển”, "nhiệm vu" và "nghĩa vụ” 1a các khái niệm khác nhau. Thẩm quyển Ja tổng hop các quyển vả nghĩa vụ thành động, quyết định của các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy nha nước do pháp luật quy định. Khái niêm "thẩm quyền” bao him hai nội dung chính lả quyền hành động và quyển quyết định cia cơ quan, tổ chức trong bộ máy nha nước Quyển hành động là quyển được làm những công việc nhất định, còn.
quyền quyết đính là quyền han giải quyết công việc đó trong phạm vi pháp luật cho phép (thẩm quyển hảnh đông). Ngiĩa vụ lả việc ma theo đó một chủ thể (cá nhân, cơ quan, tổ chức) phải thực hiện hoặc không thực hiện khi tham. gia vào một quan hệ pháp luật. Thuật ngữ "nhiệm vụ”, theo Đại Từ điển tiếng Việt được hiểu là "công việc phải làm hay công việc phải kam vi một mục đích va trong một thời gian nhất định”.
Theo cách giãi thích này thì nhiệm vu nói chung lả công việc mang tính chất bắt buộc đổi với chủ thé phải thực hiện Nhiệm vụ của một chủ thể zuất phát từ tư cách chủ thé trong quan hệ xã hội ma chủ thé đó tham gia va được pháp luật quy định Cùng một chủ thể, nhưng. mỗi quan hệ xã hội khác nhau thì quy định pháp luật xác định nhiệm vụ khác nhau. Do đó, có thể điều nhiệm vụ của cơ quan VKSND là những hoạt động cụ thể của VKSND trong một thời gian nhất định nhằm thực hiện chức nang, nhiệm vu của ngành mình để cùng thực hiện nhiệm vụ cia bô may nhà nước trên cơ sở quy định của Hiển pháp và pháp luật. Nhiệm vu của VKSND trong tố tung dân sự lả những yêu câu cu thé do Nha nước đặt ra và được quy định.
trong Hiển pháp, Luật tổ chức VSND, BLTTDS và các văn bản pháp luật khác ma vẻ nội dung phải thực hiện bằng những hình thức, biện pháp nhất định trong quá trình giải quyết vu việc dan sự, cụ thể là: - Bảo dim viếc giãi quyết các vu án dân sự ở TA các cấp nhanh chóng, khách quan, toàn điên, day đủ và kip thời - Bao dim mọi bản án, quyết định din sự của TA có căn cứ va đúng, pháp luật. - Bao dim mọi bản án, quyết đính din sự cia của TA đã có hiệu lực pháp luật được đưa ra thi hành đúng pháp luật, kip thời Như vậy, nhiệm vụ của VKSND trong tố tụng dân sự là những công việc ca thể do pháp luật quy dinh đối với VKSND trong các giai đoạn khác nhau của quả tình tổ tung céc vụ việc dân sự (từ khi TA thụ lý, chuẩn bị xét xử đến phiên tòa giải quyết vụ việc dan sự) nhằm kaém sát việc tuân theo pháp luật của TA va những người tham gia. Còn về khái niệm “quyển han” được hiểu là quyền theo cương vị, chức vụ cho phép. Dưới góc độ pháp lý, quyển hạn của một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được sác định theo pham vi nội dung, Tinh vực hoạt động, cấp và chức vụ, vi tii công tác và trong pham vi không gian, thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.
Quyển hạn thường gắn chủ thể với một cương vì, tư cách cụ thể. Trong khoa học pháp ly, quyền han được gắn liên với cơ quan, tổ chức trung bô may nhà nước hoặc của người co quyển của cơ quan, tổ chức đó. Quyên hạn của cơ quan, tổ chức lả quyền quyết định giải quyết công việc trong pham wi thẩm quyển của cơ quan, tổ chức. Quyền han của người có thẩm quyền.
của cơ quan, tổ chức là quyền quyết định giải quyết công việc trong phạm vi thẩm. quyển của cơ quan, tô chức đó. Đối với quyên của chủ thể khi tham gia vào quan "hệ pháp luất dân sự xuất phát từ sự thda thuận hoäc do pháp luật quy định. Quyền hạn và nhiệm vụ la bai khái niệm khác nhau, song lại có mỗi liên hệ chất chế "Nhiệm vụ của VKS là việc phải thực hiện các chức năng tô tụng mà BLTTDS quy inh, nêu không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnhiêm vu thi tùy theo tính chat va mức độ giải quyết vụ việc dân sự sẽ không chính xác.
Nhiệm vụ của VKS. trong tổ tung dan sự được xác định bắt buộc. Kiểm sát viên được định nghĩa tại Điều 74 Luật tổ chức VKSND năm. 2014: “Kidma sát viên là người được bỗ nhiệm theo qny đinh của pháp luật đã thực hiện cinức năng thực hành quyền công tổ, kiém sát hoạt động te pháp”.
Nhu vậy, Kiểm sát viên là người được Viên trưởng VKSNDTC bỗ nhiệm tức 1a giao cho giữ chức danh Kiểm sát viên thực hiện nhiếm vụ, quyển han của Kiểm sát viên theo luật định thông qua một quyết định cá biệt Kiểm sát viên la người được bỗ nhiệm theo quy định của pháp luật để lâm nhiêm vụ thực hành quyền công tố vả kiểm sát các hoạt đồng tư pháp, Kiểm sát viên Viên kiểm sát nhân dan ở nước Cộng hoa zã hội chủ. sigh Việt Neng gi: Kiểm sài viên Viên kiểm ant nhân tan tỐt Gia; Kiểm: sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm. sat nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương. Cơ sở kiểm soát giao thông là các quy đính của pháp luật vé trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa vả trét tự an toản.
giao & thuộc trung ương, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân thông đô thi. dân cập buyện ao gằm: Kiểm sắt viên Vien kiến O sit nhận tần huyện, quên; thy xã, thành phố thuộc tĩnh; Kidm sắt viên Việt kiện sát quân sự các cap tan gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương đông thời là Kiểm sát 'viên Viện kiểm sát nhân dân tôi cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sat quân sự cap quân khu bao gồm Kiểm sát viên viện kiểm sát quân sự quân khu va tương đương, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực. Công dân Việt Nam trung thành với tổ quốc va Hiền pháp nước Công. hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có trình độ cử nhân luật, đã được đảo tạo về nghiệp vụ kiểm sát, có tinh.
thân kiên quyết bao vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của pháp luật, có sức nhiễm tai các khu vực có nguồn. 10 6 nhiễm zác định, khống chế từng bước các chỉ tiêu môi trường nhằm đạt được yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn mỗi trường Việt Nam, đưa ra các biện. pháp kiểm soát ô nhiễm ngay tử ban đầu cho các khu vực ma sự phát triển. kinh tế, công nghiệp hay đô thị hoá có thé có thé dẫn đến ô nhiễm tại khu vực.
Các hoạt động bao gồm: 1) Kiểm tra vẻ phương diện môi trường của các cơ quan nha nước có thẩm quyền đối với cơ sở sân xuất, kinh doanh kể tử khi chúng di vao hoạt đông cho tới khi chấm đút hoạt đông, và quá trình tự kiểm. tra, tự giám sát của chính cơ sở sản xuất, kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của mình, Quá trình theo đối, kiểm tra về phương điện môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh kế từ thời điểm các cơ sở nảy được cấp quyết định. phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường đến thời điểm được cấp giấy chứng nhân đạt tiêu chuẩn môi trường, Kiểm soát ô nhiém một mặt nhằm bão đảm việc thực hiện các quy định. của pháp luật vé bảo về môi trường trong hoạt đông của các cơ sỡ sản xuất kinh doanh kể từ thời điểm các cơ sỡ nảy được cấp quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường, mất khác, cung cắp kết quả xử Il chat thải của các cơ sé làm căn cứ để cơ quan quản lí nha nước vé bao vệ mỗi trường tiến hành cấp giầy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
Theo khoa hoc pháp lý, thuật ngữ “nhiệm vụ" và “quyền han” là hai khái niệm thể hiện các nội dung khác biết. Vay, lễ biết được nhiệm vụ, quyền. hạn của Kiểm sát viên trong TTDS trước hết cén phân biệt hai khái niém nảy. a Nhiém vu được hiểu là “công việc phất làm, gảnhh vac" hay "công việc phải m vì một mục dich và trong một thời gian riất dink?