chương I của Hiệp định, tranh chấp thương mai la "tranh chấp phát sinh giữa các bên trong giao dịch thương mại". Các quan niêm vé thương mại ở Hiệp định tiếp tục được kế thừa va thể hiện trong Pháp lệnh trong tải thương mai năm 2003, BL.TTDS năm 2004 vả Luật Thương mai năm 2005 Luật Thương mai 2005 được Quốc hội thông qua vào ngày 14/6/2005, đã định nghĩa “hoat động thương mai là hoạt động nhằm nmc dich sinh lợi. bao gdm mua bản hàng hoa, cùng ing dich vụ, đẫu te xúc tiễn thương mại và các Hoạt động nhằm mic dich sinh lợi knde'® Đồng thời Luật Thương mai năm 2005 cũng đưa ra các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại, tuy nhiên lại không đưa ra khái niém về tranh chap kinh doanh thương mại. Các tranh chấp vẻ tranh chấp kinh doanh thương mại được liệt kê trong BLTTDS năm 2004, gồm co: “Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh: doanh thương mat giữa cá nhân, tổ chức có đăng i Kinh doanh với nhau và ˆKhoän I, Điều 3 Luật Thương mai năm 2005 16 đều có muc dich lợi nhuận, gdm: Mua bản hàng hóa; cung ứng dich vụ; phân phối: dai điện, đại lý; Kj gitt; Thuê, cho thud, thud mua; Xây đựng; Ticvẩn, iF thuật: Vận cimyễn hàng hóa.
hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường. thiy nội dia: Vận chuyễn hàng hóa. hành Khách bằng đường hàng Không đường biền; Mua bán cổ phiêu, trái phiêu và gidy tờ có giá khác; Đâu te tài chính ngân hàng, Bảo hiểm, Thăm đồ, khai thác “* Như vay, có thé thay BLTTDS năm 2004 không sử dụng thuật ngữ “tranh chấp thương mại” hay “tranh chap trong kinh doanh” ma chi sử dụng. thuật ngữ "tranh chấp vé kinh doanh, thương mai”.
Tuy nhiên thực chất những nội dung của các tranh chấp vẻ kinh doanh, thương mai được liét kê tại Điện BLTIDS năm 2004 chính là các tranh chấp thương mại theo hưởng tiếp côn của Luật Thương mai năm 2005 và Luật Trọng tài thương mại năm 20105 Giáo trình Luật Thương mai tập 2 của trường Đại học Luật Ha Nội có đưa ra định nghĩa vẻ tranh chấp thương mại như sau: “Tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn (bắt đồng hay xung dt) về quyền và ngiữa vụ giita các bên trong quá trinh thực hiện các hoại động thương mai “4 Tinh tới thời điểm hiên tai, vẫn chưa có một khải niêm thống nhất hay văn bản pháp lý nào chính thức quy định mét cách cu thể vé tranh chấp kinh doanh, thương mại ma chỉ đừng lại ở vấn để quan điểm của mét sé tác giã trên cơ sỡ tiếp cân nó thông qua luật nội dung vả luật tổ tung, Mặc di có sự khác nhau về cách thức biểu đạt, ngôn tử sử đụng, nhưng nhìn chung quan. niém về tranh chấp trong kinh doanh, thương mai được thé hiện qua các quy. định trong các văn bản pháp luật của Việt Nam hiện hanh tương đối nhất “Ba Luật tổ tang dine năm 2004, * Hoang Minh Chiến C015), Tran s hep đồng rong kink down theo pháp hiệt “Dai học Luật Ha Nội 2019), Giáo trừnh Lut hương mai tấp IZ Nab Công an Nhân dân, Ww quán. Từ những phân tích trên, có thể hiểu tranh chấp kinh doanh, thương, mại là những máu thuẫn, bét đồng giữa các chủ thể phát sinh trong việc thực hiện các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, thương mai va đâu.
Theo quan điểm của tác giả, có thể định nghĩa ngắn gọn tranh chấp kinh. doanh thương mại như sau: "Tranh chấp kinh: doanh thương mat là những mâu thuẫn, xung đột về quyên lợi và nghĩa vu giữa các chủ thé phát sinh trong quá trùnh thực hiện hoạt động kinh doanh thương mat” Vi du: Công ty A và công ty B ký hợp đồng mua bản gạo với số lượng 100 tn. Công ty A đã cung cấp đủ sổ lương lä 100 tấn gạo nhưng đền hết thời hạn thanh toán ghi trong hop đồng, công ty B van không trả dui tiên cho công ty A dẫn đến vi pham ngiĩa vụ thanh toán. Vi vay, công ty A nộp don khởi kiện công ty B tới toa an có thẩm quyền.
Đây chính la tranh chấp kinh doanh, thương mai 1. Khái niệm thẩm quyền dân sự của tòa án trong giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mai. “Thuật ngữ "thẩm quyên" bắt nguôn từ tiếng la tinh "competentia" có hai ý nghĩa. thứ nhất là phạm vi các quyển hạn của cơ quan hoặc người có chức vụ nào đó, thứ hai là phạm vi những kiến thức và kinh nghiệm ma ai đó cổ”.
Trong điểu hành và quản ly nha nước, thẩm quyên thường được hiểu theo. nghĩa đầu tiên. Ở một số nước trên thé giới, thuật ngữ nay được hiểu với nhiều nghĩa khác nhau. Vi du, trong từ điển luật học của Pháp, thuật ngữ thẩm.
quyển (competence) được hiểu là khả năng ma pháp luật trao cho co quan công quyền (autorite publique) hoặc cơ quan tai phán (jurisdiction) thực hiện công việc nhất định hod thấm cứu và xét xử một vụ kiện. Tại Mỹ, theo từ điển luật học, thẩm quyên được hiểu 1a một khả năng cơ ban và tdi thiểu để cơ., =3 tay cập ngày SOTO, 18 quan công quyển xem xét va giải quyết một việc gi theo pháp luật. Con trong tiếng Anh, người ta dùng thuật ngữ “Junsdistion” để chỉ thẩm quyền hoặc phân quyên - tức lả quyển lắng nghe va phan quyết vụ kiến hay đưa ra an lệnh. nao đó của toa an một vùng lãnh thé ma trong phạm vi đó thẩm quyển của Toa án (Jurisdistion of Court) được thi han? "Thẩm quyền được định nghia trong Tử điển Luật học của Nha xuất ban Từ điển bách khoa năm 1999 như sau: “Tổng hop các quyền và nghĩa vụ.
hành động quyết định của các cơ quan tổ chức thuộc hệ thông bộ mdy Nhà: nước do Indt pháp quy định như thẩm quyền của Tòa ám các cấp, thẫm quyền của Viện kiểm sát các cấp, của cơ quan Công an các cắp. Hành động, quyết định trong phạm vi thẩm quyền do luật pháp qny đmh ia điều tiện để đảm bảo trật tự pháp luật và pháp chế thông nhất, trảnh được sựtring lặp, lắm sân trong thực hién chức năng, nhiệm vụ của cơ quan các cấp, các ngành Vueot qua thẩm quyên, làm trái thẫm quyền trong ban hành các văn ban, quyét định là cơ sở pháp I đễ ủy bỗ các văn bản Ấy “® Như vậy, dưới những góc độ khác nhau thi khái niệm "thẩm quyển" được giải thích có khác nhau nhưng vẫn có điểm tương đồng, Co thể hiểu ngắn gon Thẩm quyền la thuật ngữ ding để chỉ phạm vi, giới han chức năng, nhiệm vụ, quyển han của cả nhân hoặc cơ quan nhà nước trong việc thực thi quyên lực nha nước được pháp luật quy dink. Từ những phân tích trên có thể thấy ring, các nước déu công nhận thẩm quyển của toa án là quyền xem xét giãi quyết các vụ việc trong pham vi pháp luật cho phép và quyên han trong việc ra các quyết định khi giải quyết vụ việc đó. Thẩm quyền của toa án được.
tạo nền bối quyển xem xét giải quyết vu việc và quyên ra các quyết định khi ° Nguyễn Thanh Bình (200), Khói ác bindu hiện hành chính ea cổng , Viên Khoa học pháp lý (1999), Từ điện Tuất lọc, Nxb từ điền Bách Khoa, Hà Nội, t.459 19 giải quyết vụ việc. Hai quyền này lả nội dung quan trong va có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tả chức hệ thống tòa án tại Việt Nam có đặc thủ riêng cho nên quan niêm vé thẳm quyển của tòa án trong tổ tụng dân sự của nước ta cũng có những điểm khác biệt so với các nước trên thé giới. Khái niệm về thẩm quyền.
của toa án Việt Nam được tiếp cận dưới ba góc dé là thẩm quyền theo loại việc, thẩm quyền của toa án các cấp va thẩm quyển của toa án theo lãnh thé. Trên cơ sỡ đó, thẩm quyển dân sự của toa án được định ngiĩa như sau: Thẩm quyền dân sự của toà án là quyén xem xét giải quyết các vụ việc và quyền han ra các quyét định khử xem xét gidi quyét các vụ việc đó theo thi tục tố tụng dân sự của toà cn. ‘Twnhững phân tích trên, có thé đưa ra khái niệm thẩm quyên đân sự của Toà da trong việc giải quyỗt tranh chấp kinh doanh: thương mat là quyễn han của Toà ân trong việc Tìm lý, giải quyết các tranh chấp kính doanh, thương mại theo thủ tục 18 tug đân sự, được tiếp cận đưới ba góc độ là thẩm quyền theo loại việc, thẩm quyền theo cắp và theo phạm vi lãnh thổ. Đặc điểm của thâm quyền dân sự của tòa án trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại.
"Thẩm quyển dan su của toa an trong giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại vừa có những đặc điểm chung của thẩm quyên dân sự của Tòa án, ‘vita có đặc điểm riêng. 'Về đặc điểm chung của thẩm quyển dân sự, có thể kể ra ba đặc điểm sau. đây: Thứ nhất, xuất phát từ đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự, Toa an nhân danh quyển lực nha nước, độc lập trong việc xem xét giải quyết và ra các phan quyết đối với các vụ việc phát sinh từ các quan hé mang tính tải sản, nhân thân được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do, tự nguyễn cam k thöa thuận giữa các chủ thé với nhau. Thứ hai, thẩm quyền dân sự của toa án trong giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mai được thực hiên theo thủ tục tổ tụng dân sự.
Vi thé, ‘bén cạnh việc tuân thủ các nguyên tắc chung của luật tổ tụng như Thẩm phán. và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, bão dim sự vô tư, khách quan trong tổ tung dén sự. thì tủa án khi xem xét giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mai phải thực hién nguyên tắc tôn trọng và đâm bão quyển tự đính đoạt của các bên theo quy đính của pháp luật tổ tung Pham wi xem xét giải quyết và quyền quyết định của Tòa án được giới hạn bởi những yêu cẩu ma đương sự đưa ra cũng như trên cơ sở sự thda thuận của họ về những van dé có tranh chapTM, Tht ba, d6i với trường hợp tranh chấp kinh doanh, thương mai không có điều luật để ap dụng, Tòa án vẫn có thẩm quyên giải quyết vả không được từ chối thụ lý, xuất phát từ tính da dang của các quan hệ pháp luật dân sự dẫn đến các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật không thé dự liệu tất cả các tinh huồng, trong khí đó, Tòa án với tư cách là cơ quan bão vệ công lý có ‘rach nhiệm phải giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại khi người dân.