Chương 1: MỘT SỐ VẤN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT VE THAM QUYỀN XÉT XỬ VỤ AN HANH CHÍNH CỦA TÒA AN NHÂN DÂN 11. Khái niệm pháp luật về thẩm quyền xét xử vụ án hành chính của Tòa.11 Rhái niệm vụ én hành chink Trước khi Tòa hảnh chính ở Việt Nam được thành lập thì vin để giải quyết khiêu nai đối với các quyết đính hành chính (QĐHC), hành vi hảnh chính (HVHC) cũng đã được quan tâm ở mức độ nhất định Tuy nhiên, do chịu ảnh hướng tư tưởng của các nước xã hội chủ nghĩa trước đây nên trong thời kỹ nay, các tranh chấp hành chính chủ yêu được giải quyết theo thũ tục giải quyết khiểu nai hành chính mã ít được giải quyết theo thủ tục tổ tung tại Tòa án. Quy đính trong các văn bản luật cũng chỉ thừa nhân các khiểu nại hành chính mà không thừa nhận khiểu kiện hanh chính phát sinh giữa công dân, cơ quan, tổ chức với các cơ quan nha nước. Tir những năm đâu thập kỹ 90 của thé kỳ XX, nhu cầu của thực tiễn đôi hỏi phải thiết lập hệ thông cơ quan tải phan hành chính độc lập để giải quyết các tranh chấp hảnh chính bằng con đường tư pháp, đáp ting nhu câu đó, các chuyên gia đã tập trung nghiên cứu va tiến hành khảo sát thực tế các mô hình cũng như kinh nghiệm thực tiễn giải quyết khiéu kiện hảnh chính trên thé giới để đưa ra mô hình phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam.
Tại Nghị quyết hội nghị lên thứ 8 của ban chấp hảnh trung ương Đảng khóa VII ngày 23/01/1995 đã quyết định về việc thanh lập Tòa hành chính trong hệ thống Toa án nhân din, Ngày 28/10/1995, Quốc hội nước Công hda XHCN Việt Nam, khóa IX, kỷ hop thử 8 đã thông qua luật sửa đổi, ö sung một số Điều của Luật TÔ chức Tòa án nhên dân, trong đó giao cho Téa án nhân dân chức 12 năng xét xử các vu án hành chính. Khải niệm “vu án hảnh chính” và “sét xử vụ án hành chính” đã trở nên phổ biển từ đó đền nay. “Khái niệmvụ án hành: chink Để làm rõ hơn những van để liên quan đến xét xử vụ án hành chính, trước hết cần phải hiểu khái niệm vụ án hanh chính. Theo từ điển Tiếng Việt thì “vụ” lả sự việc không hay, rắc rồi cẩn phải giải quyết, “an” lá “tranh chấp.
quyển lợi cần được xét xử trước Téa án”. XXét về mặt thuật ngữ, "vụ án” là công việc phát sinh trên cơ sỡ tranh chấp về quyển lợi thuộc nhiệm vu xét xử của Tòa án Nha nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhân. dân, do nhân dân va và nhân dân Quyển lực nha nước la thống nhất, có sự phan công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nha nước trong việc thực hiện các quyên lập pháp, hành pháp va từ pháp. Quyển lập pháp được h a quyển ban hành pháp luật, tại Việt Nam, quyên lập pháp do Quốc hội thực.
Quyền hanh pháp là quyên tổ chức thi hảnh pháp luật, được giao cho Chính phi. Quyển tư pháp là quyển xét xữ, Téa án nhân là cơ quan được thực hiện quyền tự pháp, Co chế kiểm soát quyển lực nha nước từ phía cơ quan tư pháp đối với cơ quan hành pháp chính là hoạt đông xét xử các vụ án hảnh chính. Trong qua trình tổ chức thực hiện pháp luật, các cơ quan hảnh chính nha nước đã ban hanh các QĐHC, HVHC để quản ly mọi mặt của đời sống zã hội. Tuy nhiên quan hệ quản lý hảnh chính cỏ tính mệnh lệnh - phục tùng, một bến có quyển.
lực nha nước áp đất ý chí lên bên còn lại nên khó trênh khỏi khả năng sâm. phạm đến quyền, lợi ich hợp pháp của đối tượng quản lý. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức nhận thấy quyên, lợi ich hợp pháp của minh bị zâm phạm. bởi các QĐHC, HVHC và có ý thức phản kháng thi sẽ làm phát sinh tranh.
13 chấp hành chính - “anh chấp phát sinh trong các lĩnh vực khác nhau của hoat động hành chính nhà nước Tir những phân tích nêu trên, khái niệm “vu án hành chính” có thể hiểu một cách chung nhất là: “Vụ án hành chính là vụ việc tranh chấp hành chỉnh được Tòa án cô thâm quyằn tìm If theo yêu cầu Mỗi kiện của cả nhân, tổ chức đối với Quyết inh hành chính, hành vi hành chinh đỗ bảo vệ quyền và Tợi ích hop pháp của ho Nhu vậy, vụ án hảnh chỉnh (VAHC) chỉ phát sinh khi có yêu cẩu khối kiên của cả nhân, tổ chức đối với quyết định hành chính (QĐHC), hảnh vi rảnh chính (HVHC). Đây cũng là căn cử đầu tiên để Tòa an xem xét, thụ lý đơn khối kiên nhưng không phải trường hop nào cũng phát sinh VAHC. Điều Luật Tô tung hảnh chính hiện hảnh quy định 09 trưởng hợp tr lại đơn khởi kiên, do đó việc nhân đơn và thụ lý đơn khỏi kiên phải tuân theo trình tự tổ tụng nhất định. Nêu đơn khởi kiện không thuộc trường hợp quy định tại Điều 109 thì sau khi nhân đơn và các tai liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa an sé thông "báo cho người khối kiện biết để nộp tam ứng án phí, nêu đơn khởi kiến không, thuộc thấm quyền giải quyết thì Toa án chuyển đơn cho cơ quan co thẩm quyển.
Toa án thụ lý vụ án khi nhân được biển lai thu tiền tạm ứng án phí hoặc néu ho thuộc trường hợp không phải nộp tam ứng an phi. Như vay, VAHC chỉ thực sự phát sinh ở giai đoạn này. Thẩm phan được giao nhiệm vụ giải quyết sẽ nhận định ban đầu vẻ tranh chấp phát sinh để có hướng giải quyết Tranh chấp hảnh chính là tranh chấp giữa chủ thể quản lý hành chính với đổi tượng quan lý hanh chính. Để bảo về quyền, lợi ich hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, nha nước cho phép đối tượng quản ly hảnh chính nha nước được phản kháng hợp lý đối với việc thực hiên quyển hành pháp.
Theo đó, các cá nhân, tổ chức có quyền khiếu kiện đổi với hoạt đông quản lý hảnh 14 chính nha nước của các cơ quan hành chỉnh nhà nước, Khiếu kiện hảnh chính. có thể được hiểu là “guyén tự vệ và te dinh đoạt của đối tương quan If hành. chính nhà nước, được thực hiện theo guy dtnh của pháp luật nhằm chỉnh thức yêu câu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hành chính đỗ bảo vệ quyền, lợi Ích hợp pháp bi xâm phạm trái pháp liệt hoặc không hop J} bối việc tực thi quyển hành pháp”. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hiện nay có hai phương thức giải quyết tranh chấp hành chỉnh: giải quyết khiếu nại hành chính vả xét xử vụ án hành chính.
Ehii niệm xét xử vụ án hành chink Trong quá trình nghiên cứu, có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm. ‘Theo Từ didn Tiếng Việt, xét xử là hoạt đông “xem xét và xử các vụ án” [25, tr 1148] Theo Tw điển Luật học, xét xử la: “hoat đồng xem xét, đánh giá bản chất pháp i} của vụ việc nhằm đưa ra một phán xét về tính chất. mức độ pháp If cũa vụ việc, từ đỏ nhân danh Nhà nước đưa ra một phản quyết tương ứng với Sản chất, mức độ trái hay không trái pháp luật của vụ việc (xết xử vụ án hình su, dân sự, kinh doanh, thương mai, lao đông, hành chính.) ‘Theo Tử điển Giải thích thuật ngữ pháp lý thông dung, xét xử là “hoạt đông của Tòa án tại phiên Tòa để xem sét các chứng cứ và căn cử vào pháp luật, xử lý vụ an bằng việc ra ban án và các quyết định của Tòa án” [17, tr2 Một quan niệm khác lại cho rằng. “Xét wit là hoat đông của Téa án tại phiên tòa đỗ xem xét các ching cứ và căn cứ vào pháp luật, xử Ip vụ án bằng.
việc ra bản án và các quyết định của Tòa án”. Nêu như hiểu theo quan niệm. nay thì sét xử chỉ là những hoạt đồng tại phiên tòa của Tòa án. 18 Nhu vay, xét nit là hoạt động đặc trưng của Téa án, được tiễn hành theo một trình tực tim tuc và những nguyên tắc nhất định nhằm giải quy các vu Gin khác nhau về dân sue hình su; hành chính; mà kết quả được thé hiện đưới dang một bản án hay quyết dinh.
Ban án, quyết định của Tòa án có hiệu lực. bắt buộc đối với những người tham gia tổ hing. những cơ quan, tổ chức có liên quan và duoc đãm bảo thực hiện chui yêu bằng sức mạnh cưỡng ché của Nà nước Ngay từ khi Nha nước Việt Nam được thành lập, Tòa án - "cơ quan tư pháp” được hiểu la cơ quan xét xử - 1a cơ quan duy nhất thực hiện quyền xét xử Chức năng xét xử của Toa án đã được ghỉ nhân từ bản Hiến pháp đầu. tiên - Hiển pháp năm 1946.
Điều 63 Hiển pháp năm 1946 quy định: “Cơ quan tr pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gồm có: A Toa án tỗi cao, B Các Tòa án phúc thẩm; € Các Tòa đề nhủ cấp và sơ cấp Có thể thấy rằng, ngay từ khi Nhà nước Việt Nam được thành lập, Téa án được coi lả cơ quan tu pháp, đây lả cơ quan duy nhất thực hiện quyền xét xử Tiếp nói Hiển pháp năm 1946, Hiển pháp năm 1959 một lan nữa khẳng định: “Tòa án nhân dân tối cao nước Việt Nam dân chủ công hòa, các Tòa án địa phương các Tòa ân quân sựlà những cơ quan xét xử cũa nước Việt Nam “ân chữ công hoa” (Điều 97) Hiển pháp năm 1980 tiếp tục khẳng định: “Tòa án nhdn dain tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa án quân sự là những cơ quan xét xử. của nước Công hòa xã lôi chủ nghĩa Việt Nam.” (Điều 128) 18 Hiển pháp cận ké nhất với Hiển pháp hiện hanh - Hiển pháp năm 1! quy dink: “Tòa án nhiên dân t61 cao, các Tòa án nhân dân địa phương các Tòa ân quân sự và các Téa án khác do Luật định là những cơ quan xét xi của nước Cộng hba xã hội chủ ngiữa Việt Nam." (Điều 127) Cho đến nay, Hiển pháp năm 2013 - Hiến pháp hiện hãnh của nước ta khẳng định: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xứ của nước Công hòa xã hội chủ ngiữa Việt Nam, thực hiện quyền tee pháp" và “Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bão vệ công lý. bảo vệ quyền con người, quyên công dân, bảo vệ chế 6 xã lôi chủ ngiữai bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyén và lợi ich hop pháp cũa t6 chức, cả nhân "(Điều 102) Quá trình hình thánh vả phát triển cho thấy rằng, tử Hiển pháp đầu tiên.