Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Điều ước quốc tế (ĐƯQT) giữ vị trí là nguồn cơ bản của pháp luật quốc tế, ghi nhận quyền và nghĩa vụ pháp lý của các quốc gia và các chủ thể luật quốc tế khác. Quá trình áp dụng ĐƯQT trong quan hệ quốc tế tất yếu đòi hỏi hoạt động giải thích ĐƯQT nhằm làm sáng tỏ nội dung của các quy phạm. Mục đích cốt lõi của hoạt động này là giúp các chủ thể nhận thức thống nhất và thực hiện đúng mục đích, đối tượng của điều ước, ngăn ngừa việc hiểu sai dẫn đến phát sinh tranh chấp quốc tế. Mặc dù các quy tắc giải thích ĐƯQT đã được pháp điển hóa tại Công ước Viên năm 1969 về Luật Điều ước quốc tế giữa các quốc gia (Công ước Viên năm 1969), các quy phạm thành văn này mang tính khái quát cao. Do đó, việc nghiên cứu đòi hỏi phải kết hợp giữa lý luận và thực tiễn áp dụng của các cơ quan tài phán quốc tế — nơi đưa ra các giải thích có thẩm quyền, có giá trị pháp lý ràng buộc, trái ngược với các tuyên bố giải thích đơn phương vốn không có giá trị pháp lý quốc tế.

Tại Việt Nam, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã xác định phương hướng: "tiếp tục thúc đẩy giải quyết các vấn đề trên biển, an ninh, an toàn hàng hải, hàng không trên cơ sở luật pháp quốc tế...; củng cố đường biên giới hòa bình, an ninh, hợp tác và phát triển; giải quyết các vấn đề còn tồn tại liên quan đến đường biên giới trên bộ với các nước láng giềng"; đồng thời yêu cầu "Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược về đối ngoại, không để bị động, bất ngờ". Thực tiễn tham gia quan hệ quốc tế cho thấy kỹ năng giải thích ĐƯQT của Việt Nam còn bộc lộ bất cập. Về mặt pháp luật, hệ thống văn bản trong nước mới tập trung điều chỉnh việc giải thích ĐƯQT để áp dụng trong phạm vi nội bộ quốc gia mà thiếu vắng các nguyên tắc giải thích chuẩn mực quốc tế làm cơ sở đối ngoại. Về mặt thực tiễn, Việt Nam đang đối mặt với các tranh chấp chủ quyền tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, cùng sự gia tăng các tranh chấp thương mại và đầu tư quốc tế trong quá trình hội nhập. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Pháp luật quốc tế về giải thích điều ước quốc tế và thực tiễn giải thích điều ước quốc tế của các quốc gia, đề xuất cho Việt Nam" được thực hiện.

Mục đích nghiên cứu tổng quát của khóa luận là làm rõ thực tế vận dụng các quy tắc giải thích ĐƯQT trong quan hệ quốc tế và liên hệ với các vấn đề thực tiễn của Việt Nam; từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật quốc gia và biện pháp nâng cao hiệu quả giải quyết các tranh chấp quốc tế. Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận và pháp lý về giải thích điều ước quốc tế.
  2. Phân tích các vụ việc thực tiễn liên quan đến giải thích ĐƯQT trong quan hệ quốc tế tại Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ) để chứng minh tính phổ quát của các quy tắc trong Công ước Viên năm 1969.
  3. Nhận diện các tranh chấp quốc tế mà Việt Nam là hoặc có thể là một bên; đề xuất giải pháp vận dụng pháp luật và thực tiễn về giải thích ĐƯQT nhằm giải quyết tranh chấp và nâng cao hiệu quả nội luật hóa, thực thi ĐƯQT tại Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm: lý luận chung về giải thích ĐƯQT; các quy định của pháp luật quốc tế trong Công ước Viên năm 1969 và các cách tiếp cận ngoài Công ước; thực tiễn giải thích ĐƯQT qua các vụ việc tại Tòa ICJ; thực tiễn pháp luật Việt Nam và các tranh chấp liên quan đến Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên hai phương diện:

  • Phạm vi nội dung: Giới hạn ở nhóm chủ thể có thẩm quyền giải thích mang giá trị pháp lý (quốc gia thành viên và cơ quan tài phán quốc tế được trao quyền); tập trung phân tích các điều khoản giải thích theo Công ước Viên năm 1969 cùng một số cách tiếp cận bổ trợ; giới hạn thực tiễn quan hệ quốc tế trong các phán quyết của Tòa ICJ; giới hạn thực tiễn tranh chấp của Việt Nam trong hai lĩnh vực là chủ quyền lãnh thổ và thương mại quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Đối với quan hệ quốc tế, nghiên cứu từ mốc Công ước Viên năm 1969 ra đời và tập trung vào các phán quyết của Tòa ICJ từ năm 1999 đến nay; đối với Việt Nam, nghiên cứu các văn bản pháp luật từ Pháp lệnh năm 1998 đến Luật Điều ước quốc tế năm 2016 và các tranh chấp thực tiễn hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và pháp lý dựa trên các văn bản quy phạm và công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khung pháp lý quốc tế: Công ước Viên năm 1969 về Luật Điều ước quốc tế (đặc biệt là Điều 31, Điều 32, Điều 33 quy định về quy tắc chung, phương tiện bổ trợ và ngôn ngữ giải thích; cùng các Điều 1, Điều 2, Điều 10, Điều 39); Hiến chương Liên hợp quốc (Điều 51); Quy chế Tòa án Công lý Quốc tế (Điều 38(1)(d)).
  • Khung pháp lý Việt Nam: Pháp lệnh Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế năm 1998, Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Luật Điều ước quốc tế năm 2016.
  • Nguồn học thuyết và tài liệu học thuật: Các quan điểm học thuật của các chuyên gia pháp luật quốc tế như Richard Anderson Falk, Humphrey Waldock (Báo cáo viên đặc biệt của Ủy ban Pháp luật Quốc tế - ILC), Richard Gardiner, Chang-fa Lo, Edwin Glaser, Odile Ammann, Mark E. Villiger, James Crawford, Malcolm N. Shaw, Liliana E. Popa, Trịnh Hải Yến, Trần Hữu Duy Minh, Lê Thị Anh Đào.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của học thuyết Mác — Lênin, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương nhằm nghiên cứu các vấn đề lý luận, đánh giá quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Tòa ICJ cũng như tại Việt Nam.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá tính tương thích của pháp luật Việt Nam với Công ước Viên năm 1969; so sánh các quy định về giải thích ĐƯQT của Việt Nam qua các văn bản năm 1998, 2005 và 2016.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Vận dụng để tổng kết các nguyên tắc pháp lý từ án lệ và triển khai lập luận xây dựng các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật.
  • Phương pháp liệt kê: Viện dẫn có hệ thống các văn bản pháp lý, các điều khoản và đánh giá chuyên môn liên quan đến giải thích ĐƯQT.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm: văn bản điều ước quốc tế đa phương và song phương; các phán quyết và ý kiến tư vấn của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ); các báo cáo giải quyết tranh chấp của Cơ quan Giải quyết Tranh chấp WTO (DSB); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam; các giáo trình luật quốc tế và các bài nghiên cứu chuyên sâu đăng tải trên tạp chí khoa học pháp lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về giải thích điều ước quốc tế

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về hoạt động giải thích ĐƯQT thông qua các nội dung:

  • Định nghĩa: Trên cơ sở phân tích quan điểm của các học giả (Richard Falk nhấn mạnh kỹ năng chọn lọc ngôn ngữ; Humphrey Waldock và Richard Gardiner khẳng định việc giải thích là gán ý nghĩa cho văn bản chứ không phải thao tác máy móc; Edwin Glaser phân tách ba nhóm vấn đề khách thể, chủ thể và quy tắc), tác giả đưa ra định nghĩa: Giải thích ĐƯQT là việc vận dụng các phương pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để làm sáng tỏ ý nghĩa câu từ, ngôn ngữ của ĐƯQT hoặc để thống nhất đưa ra ý nghĩa cho điều khoản vào thời điểm phát sinh vấn đề giải thích và áp dụng ĐƯQT.
  • Đặc điểm về chủ thể: Khóa luận phân định chủ thể có thẩm quyền giải thích chính thức (authoritative interpretation - có giá trị pháp lý) gồm hai nhóm:
    • Nhóm quốc gia: Có thẩm quyền đương nhiên dựa trên nguyên tắc chủ thể tạo lập quy phạm thì có quyền giải thích quy phạm. Việc giải thích phải mang tính tập thể (được tất cả các bên thành viên đồng thuận); các tuyên bố đơn phương không có giá trị pháp lý quốc tế (dẫn chứng tuyên bố đơn phương của Nga về quyền tự vệ theo Điều 51 Hiến chương LHQ năm 2022 bị coi là vi phạm pháp luật quốc tế).
    • Nhóm cơ quan tài phán và tổ chức quốc tế: Có thẩm quyền phái sinh do các quốc gia ký kết trao quyền thông qua điều ước hoặc thỏa thuận trọng tài. Phán quyết giải thích của Tòa ICJ chỉ có giá trị ràng buộc đối với các bên trong vụ tranh chấp cụ thể chấp nhận thẩm quyền của Tòa.
  • Đặc điểm về đối tượng và nội dung: Đối tượng giải thích theo Công ước Viên năm 1969 chỉ là các ĐƯQT thành văn (không trực tiếp điều chỉnh tập quán quốc tế chưa pháp điển hóa). Nội dung giải thích nhằm làm rõ sự mơ hồ, tối nghĩa, khắc phục sự không hoàn thiện của điều ước và xác định rõ quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Các lưu ý bản chất:
    1. Giải thích ĐƯQT không tạo ra quy phạm pháp luật quốc tế mới (nếu muốn tạo quy phạm mới, các quốc gia phải tiến hành sửa đổi, bổ sung theo Điều 39 Công ước Viên năm 1969).
    2. Giải thích ĐƯQT nhằm mục đích áp dụng thống nhất pháp luật quốc tế và bảo đảm nguyên tắc pacta sunt servanda.
    3. Phân biệt tuyên bố giải thích (interpretative declaration) với tuyên bố bảo lưu (reservation): bảo lưu nhằm loại trừ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của điều khoản, trong khi tuyên bố giải thích chỉ nhằm cụ thể hóa, làm sáng tỏ nội hàm mà không làm thay đổi nội dung ĐƯQT đã ký kết.
  • Các phương pháp giải thích theo lý thuyết của Odile Ammann: Bao gồm phương pháp giải thích quy chuẩn (normative interpretative theories); phương pháp dựa trên các nguyên tắc cấu trúc và tiên đề (structural and axiological principles - như nguyên tắc thiện chí); phương pháp sử dụng biện pháp phụ trợ (auxiliary means - học thuyết, án lệ); và phương pháp sử dụng các kiểu lập luận (argument types - diễn dịch, quy nạp, loại suy, suy luận).

Chương 2: Giải thích điều ước quốc tế theo pháp luật quốc tế và trong thực tiễn quan hệ quốc tế

Chương 2 phân tích khung quy định của pháp luật quốc tế và thực tiễn xét xử của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ):

  • Các cách tiếp cận giải thích:
    • Ba cách tiếp cận truyền thống trước năm 1969: Tiếp cận theo câu chữ văn bản (textual approach), tiếp cận theo ý định của các bên (subjective approach), và tiếp cận theo mục đích và đối tượng (teleological approach). Ủy ban Pháp luật Quốc tế (ILC) đã tích hợp hài hòa ba cách tiếp cận này vào Điều 31, 32 và 33 của Công ước Viên năm 1969.
    • Cách tiếp cận giải thích phát triển (evolutionary/evolutive interpretation): Coi điều ước là "văn kiện sống" (living instrument), điển hình qua thực tiễn của Tòa án Nhân quyền Châu Âu (ECtHR) trong vụ Tyrer v. United Kingdom (xác định hình phạt đánh roi vi phạm Điều 3 Công ước Nhân quyền Châu Âu) và vụ Navigation Rights (mở rộng cụm từ "vì mục đích thương mại" trong điều ước năm 1858 bao gồm du lịch thương mại hiện đại).
    • Các cách tiếp cận khác: Nguyên tắc giải thích hữu hiệu (ut res magis valeat quam pereat - giải thích để điều khoản phát huy hiệu lực tối đa, là một bộ phận gắn liền với Điều 31 VCLT 1969) và nguyên tắc giải thích hạn chế (in dubio mitius - ưu tiên giải thích giảm nhẹ nghĩa vụ hạn chế chủ quyền quốc gia, tuy nhiên không được Tòa ICJ công nhận là tập quán quốc tế).
  • Quy tắc chung theo Điều 31 Công ước Viên năm 1969: ĐƯQT phải được giải thích một cách thiện chí (good faith), theo nghĩa thông thường (ordinary meaning) của câu chữ đặt trong bối cảnh (context) và phù hợp với mục đích và đối tượng (object and purpose). Nghĩa đặc biệt chỉ được chấp nhận nếu chứng minh được các bên có ý định gán nghĩa đó.
  • Phương tiện giải thích bổ trợ theo Điều 32 Công ước Viên năm 1969: Bao gồm tài liệu trù bị, đàm phán (travaux préparatoires) và hoàn cảnh ký kết điều ước (circumstances of its conclusion). Phương tiện bổ trợ thực hiện hai chức năng:
    • Chức năng xác nhận (confirming function): Củng cố kết quả giải thích đã đạt được theo Điều 31 (ví dụ trong vụ EC — Fasteners tại WTO, Cơ quan Phúc thẩm nhận định văn bản đã rõ ràng nên không cần viện dẫn Điều 32).
    • Chức năng xác định (determining function): Xác định ý nghĩa khi việc áp dụng Điều 31 khiến điều khoản rơi vào tình trạng mơ hồ, tối nghĩa hoặc dẫn đến kết quả phi lý, bất hợp lý (ví dụ trong vụ Canada — Dairy tại WTO, Cơ quan Phúc thẩm sử dụng Điều 32 vì ngôn ngữ trong Biểu cam kết mang tính chung chung, không rõ ràng).
  • ĐƯQT ký kết bằng nhiều ngôn ngữ (Điều 33 Công ước Viên năm 1969): Các bản văn xác thực được giả định có cùng ý nghĩa; trường hợp xuất hiện sự khác biệt mà không có văn bản ưu thế, phải áp dụng nghĩa dung hòa tốt nhất có tính đến đối tượng và mục đích của điều ước.
Vụ việc tranh chấp Bên liên quan / Năm Vấn đề pháp lý cần giải thích Quy tắc giải thích được Tòa ICJ áp dụng
Vụ đảo Kasikili/Sedudu Botswana v. Namibia (1999) Giải thích thuật ngữ "kênh chính" (main channel) / Thalweg des Hauptlaufes tại khoản 2, Điều III ĐƯQT Anh - Đức năm 1890 để xác định đường biên giới. Áp dụng Điều 31-33 VCLT 1969 với tư cách luật tập quán quốc tế (do hai bên chưa gia nhập VCLT 1969); kết hợp tiếp cận mục đích luận, tài liệu trù bị (Điều 32) và đối chiếu hai bản ngôn ngữ xác thực tiếng Anh - Đức (Điều 33(3)).
Vụ Áp dụng Hiệp định tạm thời 1995 Macedonia v. Hy Lạp (2011) Xem xét việc Hy Lạp phản đối Macedonia gia nhập NATO có vi phạm Điều 11(1) Hiệp định tạm thời ngày 13/09/1995; và thẩm quyền của Tòa theo Điều 21(2). Áp dụng nghĩa thông thường của từ "sự khác biệt" trong Điều 21(2); phân tích cấu trúc ngữ pháp thể bị động (passive voice) của Điều 11(1); vận dụng nguyên tắc giải thích hữu hiệu (ut res magis valeat quam pereat) để khẳng định thẩm quyền xét xử của Tòa.

Chương 3: Pháp luật và thực tiễn Việt Nam về giải thích điều ước quốc tế - một số kiến nghị, đề xuất

Chương 3 khảo sát thực trạng pháp luật và thực tiễn tranh chấp của Việt Nam, từ đó đưa ra các kiến nghị:

  • Tiến trình phát triển pháp luật Việt Nam: Phân tích quá trình hoàn thiện qua ba giai đoạn: giai đoạn trước khi gia nhập Công ước Viên năm 1969, giai đoạn thi hành Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, và giai đoạn hiện nay theo Luật Điều ước quốc tế năm 2016.
  • Thực tiễn giải thích ĐƯQT của Việt Nam:
    • Lĩnh vực chủ quyền lãnh thổ: Nhu cầu vận dụng các quy tắc giải thích ĐƯQT trong việc khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, cũng như giải quyết các vấn đề biên giới, phân định biển.
    • Lĩnh vực thương mại và đầu tư quốc tế: Nhu cầu áp dụng chuẩn mực giải thích để xử lý các tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO và tranh chấp đầu tư quốc tế ngày càng gia tăng.
  • Bất cập của Luật Điều ước quốc tế năm 2016: Quy định hiện hành chủ yếu tập trung vào thẩm quyền, trình tự nội bộ để quyết định cách hiểu và áp dụng ĐƯQT trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; thiếu vắng các quy định cụ thể về nguyên tắc, phương pháp và căn cứ giải thích nội dung ĐƯQT tương thích với các Điều 31, 32, 33 của Công ước Viên năm 1969.
  • Kiến nghị và đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Luật Điều ước quốc tế năm 2016 theo hướng nội luật hóa chuẩn hóa các quy tắc giải thích của Công ước Viên năm 1969 nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động giải thích ĐƯQT trong mối quan hệ với các quốc gia khác.
    • Biện pháp nâng cao hiệu quả: Tăng cường công tác nghiên cứu, đào tạo kỹ năng giải thích ĐƯQT cho đội ngũ cán bộ pháp lý, ngoại giao; nâng cao chất lượng dịch thuật và đối chiếu các văn bản ĐƯQT đa ngữ; chủ động xây dựng lập luận giải thích ĐƯQT chuẩn mực phục vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế về lãnh thổ và thương mại - đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa lý luận pháp lý: Làm rõ bản chất của giải thích ĐƯQT là hoạt động kỹ thuật nhằm làm sáng tỏ ngôn ngữ và thống nhất cách hiểu mà không tạo ra quy phạm mới; phân định ranh giới pháp lý giữa giải thích ĐƯQT với thủ tục sửa đổi, bổ sung (Điều 39 VCLT 1969) và tuyên bố bảo lưu.
  • Phân tích thực tiễn án lệ quốc tế: Khẳng định thông qua các phán quyết của Tòa ICJ (vụ Kasikili/Sedudu năm 1999 và vụ Interim Accord năm 2011) rằng các quy định tại Điều 31, 32, 33 của Công ước Viên năm 1969 phản ánh tập quán quốc tế và có giá trị ràng buộc chung, áp dụng cho cả các quốc gia không phải là thành viên Công ước Viên năm 1969.
  • Chỉ rõ hạn chế của pháp luật Việt Nam: Nhận diện khoảng trống pháp lý của Luật Điều ước quốc tế năm 2016 khi mới chỉ dừng lại ở quy định phân định thẩm quyền xử lý cách hiểu trong nước mà chưa có hệ thống quy tắc giải thích nội dung ĐƯQT theo chuẩn mực quốc tế.
  • Đề xuất giải pháp thực tiễn: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung Luật Điều ước quốc tế năm 2016 và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực vận dụng quy tắc giải thích ĐƯQT nhằm phục vụ công tác bảo vệ chủ quyền biển đảo và giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế của Việt Nam.
  • Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận bổ sung phương diện lý luận chuyên sâu trong khoa học pháp lý về giải thích ĐƯQT tại Việt Nam; cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống kết hợp giữa phân tích điều ước, án lệ quốc tế và thực tiễn lập pháp, áp dụng pháp luật của Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định các hạn chế và hướng mở rộng như sau:

  • Hạn chế: Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên sâu, nguồn tài liệu và công trình nghiên cứu chuyên khảo trong nước về giải thích ĐƯQT còn hạn chế; trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp, phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nhóm chủ thể có thẩm quyền giải thích chính thức, giới hạn phân tích thực tiễn án lệ tại Tòa ICJ (từ năm 1999) và giới hạn thực tiễn tranh chấp của Việt Nam trong hai lĩnh vực (chủ quyền lãnh thổ và thương mại quốc tế).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn giải thích ĐƯQT sang các thiết chế tài phán quốc tế chuyên biệt khác như Tòa án Quốc tế về Luật Biển (ITLOS), các Ban hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm của WTO (DSB), và Trung tâm Quốc tế về Giải quyết Tranh chấp Đầu tư (ICSID); đồng thời nghiên cứu chi tiết hơn kỹ năng giải thích ĐƯQT trong từng vụ tranh chấp đầu tư và thương mại cụ thể mà Việt Nam tham gia.

Giá trị tham khảo

Công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Giảng viên, sinh viên và học viên ngành Luật: Đặc biệt là chuyên ngành Luật Quốc tế, Công pháp Quốc tế và Quan hệ Quốc tế; tài liệu cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực về Điều 31-33 Công ước Viên năm 1969 kèm các phân tích án lệ thực tế từ Tòa ICJ.
  • Cán bộ, chuyên viên làm công tác pháp luật đối ngoại: Đội ngũ tham mưu tại các cơ quan quản lý nhà nước về điều ước quốc tế, cơ quan giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế, các cơ quan đàm phán và phân định biên giới, lãnh thổ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phân tích chi tiết về cơ chế áp dụng Điều 31, 32, 33 Công ước Viên năm 1969 và các án lệ Tòa ICJ ở Chương 2; cùng phần đánh giá bất cập và giải pháp sửa đổi Luật Điều ước quốc tế năm 2016 ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo khóa luận, tại sao hoạt động giải thích điều ước quốc tế không cấu thành một quy phạm pháp luật quốc tế mới? Bản chất của giải thích ĐƯQT là làm sáng tỏ sự mơ hồ, tối nghĩa hoặc đưa ra ý nghĩa thích hợp cho điều khoản sẵn có nhằm áp dụng thống nhất. Đối với quốc gia, nếu muốn tạo lập quy phạm mới, họ phải tiến hành thủ tục sửa đổi, bổ sung ĐƯQT theo quy định của Công ước Viên năm 1969. Đối với các cơ quan tài phán quốc tế, nhiệm vụ của họ là "đọc luật" (read the law) để giải quyết tranh chấp cụ thể dựa trên thẩm quyền được trao chứ không có quyền năng lập pháp quốc tế.

2. Công ước Viên năm 1969 quy định hai trường hợp nào cho phép sử dụng phương tiện giải thích bổ trợ theo Điều 32? Theo Điều 32, phương tiện bổ trợ (như tài liệu trù bị và hoàn cảnh ký kết) được sử dụng trong hai trường hợp:

  1. Thực hiện chức năng xác nhận (confirming function): nhằm xác nhận ý nghĩa đã đạt được thông qua việc áp dụng quy tắc chung tại Điều 31.
  2. Thực hiện chức năng xác định (determining function): nhằm xác định ý nghĩa khi việc giải thích theo Điều 31 khiến điều khoản vẫn mơ hồ, tối nghĩa hoặc dẫn đến một kết quả rõ ràng là phi lý, không hợp lý.

3. Trong vụ tranh chấp đảo Kasikili/Sedudu (1999), Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ) đã áp dụng quy tắc giải thích của Công ước Viên năm 1969 như thế nào dù cả hai quốc gia không phải thành viên Công ước? Tòa ICJ khẳng định các quy tắc giải thích tại các Điều 31, 32 và 33 của Công ước Viên năm 1969 phản ánh luật tập quán quốc tế. Do đó, Tòa đã áp dụng các quy tắc này để giải thích thuật ngữ "kênh chính" (main channel) trong ĐƯQT Anh - Đức năm 1890 thông qua việc xem xét đối tượng, mục đích của điều ước, rà soát tài liệu trù bị đàm phán và đối chiếu hai bản xác thực tiếng Anh và tiếng Đức (Thalweg des Hauptlaufes).

4. Điểm khác biệt cốt lõi giữa tuyên bố giải thích (interpretative declaration) và tuyên bố bảo lưu (reservation) là gì? Tiêu chí phân biệt quan trọng nhất nằm ở mục đích đưa ra tuyên bố: tuyên bố bảo lưu nhằm sửa đổi hoặc loại trừ việc áp dụng hiệu lực pháp lý của một số điều khoản trong ĐƯQT đối với quốc gia tuyên bố; trong khi tuyên bố giải thích chỉ nhằm cụ thể hóa, làm sáng tỏ nội hàm và ý nghĩa của điều khoản mà không làm thay đổi nội dung, quyền và nghĩa vụ pháp lý đã được xác lập trong điều ước.

5. Bất cập lớn nhất trong quy định về giải thích điều ước quốc tế của Luật Điều ước quốc tế năm 2016 được tác giả chỉ ra là gì? Luật Điều ước quốc tế năm 2016 mới chỉ tập trung quy định về thẩm quyền và quy trình nội bộ nhằm quyết định cách hiểu, áp dụng ĐƯQT trong phạm vi lãnh thổ quốc gia khi có sự khác nhau về cách hiểu; luật hoàn toàn thiếu vắng các quy tắc, nguyên tắc và phương pháp giải thích nội dung ĐƯQT tương thích với chuẩn mực quốc tế (các Điều 31, 32, 33 Công ước Viên năm 1969) để làm cơ sở giải thích trong quan hệ với các quốc gia thành viên khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quản Lâm Anh đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy định pháp lý quốc tế về giải thích điều ước quốc tế theo Công ước Viên năm 1969 và các cách tiếp cận bổ trợ. Thông qua việc phân tích các phán quyết điển hình của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ), công trình chứng minh tính hiệu lực tập quán của các quy tắc giải thích quốc tế trong thực tiễn xét xử. Đồng thời, khóa luận đã chỉ rõ những khoảng trống pháp lý của Luật Điều ước quốc tế năm 2016 và đề xuất các giải pháp lập pháp, nâng cao kỹ năng thực tiễn nhằm hỗ trợ Việt Nam giải quyết hiệu quả các tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ và thương mại, đầu tư quốc tế.