Nghiên cứu về giải thích điều ước quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam

Khóa luận phân tích giải thích điều ước quốc tế và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam, cung cấp kiến thức pháp lý hữu ích cho sinh viên.

Chuyên ngành

Pháp Luật Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

84
18
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC KÝ HIỆU HOẶC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI THÍCH ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

1.1. Khai niệm giải thích điều ước quốc tế

1.2. Đặc điểm giải thích điều ước quốc tế

1.3. Phương pháp giải thích điều ước quốc tế

1.4. Vai trò và ý nghĩa của giải thích điều ước quốc tế

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: GIẢI THÍCH ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ TRONG THỰC TIỄN QUAN HỆ QUỐC TẾ

2.1. Giải thích điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật quốc tế

2.2. Quy tắc chung về giải thích điều ước quốc tế (General rule of interpretation)

2.3. Giải thích điều ước quốc tế bằng các căn cứ, dữ liệu bổ sung (Supplementary means of interpretation)

2.4. Giải thích điều ước quốc tế được ký kết bằng nhiều ngôn ngữ (Interpretation of treaties authenticated in two or more languages)

2.5. Một số thực tiễn giải thích điều ước quốc tế

2.5.1. Thực tiễn giải thích điều ước quốc tế dựa vào quy tắc của Công ước Viên

2.5.2. Thực tiễn giải thích điều ước quốc tế khi kết hợp tổng thể các yếu tố của nguyên tắc chung và nhấn mạnh vào cách tiếp cận giải thích hữu hiệu (ut res maius valeat quam pericul)

2.5.3. Thực tiễn giải thích điều ước quốc tế qua lưu ý nhấn mạnh đến nguyên tắc “nghĩa thông thường của câu chữ” và phương tiện bổ trợ

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN VIỆT NAM VỀ GIẢI THÍCH ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

3.1. Pháp luật Việt Nam về giải thích điều ước quốc tế

3.1.1. Pháp luật Việt Nam về giải thích điều ước quốc tế trước khi gia nhập Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế

3.1.2. Giải thích điều ước quốc tế theo Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005

3.1.3. Giải thích điều ước quốc tế theo Luật điều ước quốc tế năm 2016

3.2. Thực tiễn giải thích điều ước quốc tế của Việt Nam

3.2.1. Vấn đề áp dụng quy tắc giải thích điều ước quốc tế trong các tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam

3.2.2. Vấn đề giải thích điều ước quốc tế liên quan đến các tranh chấp về thương mại và đầu tư quốc tế của Việt Nam

3.3. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giải thích điều ước quốc tế và nâng cao hiệu quả hoạt động giải thích điều ước quốc tế

3.3.1. Bất cập trong quy định về giải thích điều ước quốc tế của Luật Điều ước quốc tế 2016

3.3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt động giải thích điều ước quốc tế

3.4. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Lý luận chung về giải thích điều ước quốc tế

Giải thích điều ước quốc tế là hoạt động làm sáng tỏ nội dung các quy phạm trong điều ước quốc tế (DUQT), nhằm giúp các chủ thể nhận thức thống nhất và thực hiện đúng mục đích, đối tượng của DUQT. Pháp luật quốc tế đã pháp điển hóa các quy định về giải thích DUQT trong Công ước Viên 1969, tuy nhiên, việc hiểu và áp dụng các nguyên tắc này không đơn giản do tính khái quát cao của các quy định. Thực tiễn điều ước quốc tế cho thấy, giải thích DUQT không chỉ đòi hỏi kiến thức về quy tắc mà còn cần hiểu cách áp dụng chúng trong thực tế.

1.1. Khái niệm và đặc điểm giải thích điều ước quốc tế

Giải thích điều ước quốc tế được định nghĩa là quá trình làm rõ ý nghĩa và phạm vi áp dụng của các điều khoản trong DUQT. Đặc điểm nổi bật của hoạt động này là tính phức tạp do sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa và hệ thống pháp lý của các quốc gia thành viên. Pháp luật quốc tế quy định các nguyên tắc giải thích DUQT, nhưng việc áp dụng chúng trong thực tiễn điều ước quốc tế thường gặp nhiều thách thức.

1.2. Phương pháp giải thích điều ước quốc tế

Các phương pháp giải thích DUQT bao gồm: giải thích theo nghĩa thông thường, giải thích dựa trên mục đích của điều ước, và sử dụng các căn cứ bổ sung như lịch sử đàm phán. Công ước Viên 1969 đã quy định rõ các quy tắc này, nhưng việc áp dụng chúng trong thực thi điều ước quốc tế đòi hỏi sự linh hoạt và hiểu biết sâu sắc về bối cảnh cụ thể.

II. Giải thích điều ước quốc tế theo pháp luật quốc tế và thực tiễn

Pháp luật quốc tế quy định các nguyên tắc giải thích DUQT trong Công ước Viên 1969, bao gồm quy tắc chung và các căn cứ bổ sung. Thực tiễn điều ước quốc tế cho thấy, các cơ quan tài phán quốc tế như Tòa ICJ thường viện dẫn các quy tắc này để giải quyết tranh chấp. Việc giải thích DUQT trong hội nhập quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả của các điều ước.

2.1. Quy tắc chung về giải thích điều ước quốc tế

Quy tắc chung về giải thích DUQT được quy định tại Điều 31 của Công ước Viên 1969, yêu cầu giải thích dựa trên nghĩa thông thường của từ ngữ trong bối cảnh và mục đích của điều ước. Thực tiễn điều ước quốc tế cho thấy, các cơ quan tài phán thường áp dụng quy tắc này để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong giải quyết tranh chấp.

2.2. Giải thích điều ước quốc tế bằng căn cứ bổ sung

Khi quy tắc chung không đủ rõ ràng, các cơ quan tài phán có thể sử dụng các căn cứ bổ sung như lịch sử đàm phán hoặc bối cảnh ký kết điều ước. Pháp luật quốc tế quy định điều này tại Điều 32 của Công ước Viên 1969. Thực tiễn điều ước quốc tế cho thấy, việc sử dụng các căn cứ bổ sung giúp làm rõ ý định thực sự của các bên ký kết.

III. Pháp luật và thực tiễn Việt Nam về giải thích điều ước quốc tế

Việt Nam và điều ước quốc tế đã có những bước tiến đáng kể trong việc áp dụng và giải thích DUQT. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn còn một số bất cập, đặc biệt là thiếu các quy định cụ thể về giải thích DUQT. Thực tiễn điều ước quốc tế của Việt Nam cho thấy, việc áp dụng các quy tắc giải thích còn hạn chế, đặc biệt trong các tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ và thương mại quốc tế.

3.1. Pháp luật Việt Nam về giải thích điều ước quốc tế

Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện chưa có các quy định cụ thể về giải thích DUQT, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các nguyên tắc của Công ước Viên 1969. Cải cách pháp luật Việt Nam cần tập trung vào việc bổ sung các quy định này để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong áp dụng điều ước quốc tế.

3.2. Thực tiễn giải thích điều ước quốc tế tại Việt Nam

Thực tiễn điều ước quốc tế của Việt Nam cho thấy, việc giải thích DUQT thường được thực hiện trong phạm vi quốc gia mà thiếu sự tham chiếu đến các nguyên tắc quốc tế. Điều này dẫn đến những hạn chế trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế, đặc biệt là các tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ và thương mại quốc tế.

IV. Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và thực tiễn

Để nâng cao hiệu quả giải thích điều ước quốc tế, Việt Nam cần hoàn thiện hệ thống pháp luật bằng cách bổ sung các quy định cụ thể về giải thích DUQT. Đồng thời, cần tăng cường năng lực của các cơ quan chức năng trong việc áp dụng các nguyên tắc quốc tế. Thực tiễn điều ước quốc tế của Việt Nam cũng cần được cải thiện thông qua việc tham khảo kinh nghiệm từ các quốc gia khác và các cơ quan tài phán quốc tế.

4.1. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giải thích điều ước quốc tế

Cải cách pháp luật Việt Nam cần tập trung vào việc bổ sung các quy định về giải thích DUQT, đặc biệt là các nguyên tắc được quy định trong Công ước Viên 1969. Điều này sẽ giúp đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong áp dụng điều ước quốc tế tại Việt Nam.

4.2. Nâng cao hiệu quả thực tiễn giải thích điều ước quốc tế

Việt Nam cần tăng cường năng lực của các cơ quan chức năng trong việc áp dụng các nguyên tắc giải thích DUQT. Đồng thời, cần tham khảo kinh nghiệm từ các quốc gia khác và các cơ quan tài phán quốc tế để cải thiện thực tiễn điều ước quốc tế của mình.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, tác giả sẽ tập trung làm rõ các vấn đề về định nghĩa, đặc điểm, phương pháp, vai trò và ý nghĩa của việc giải thích điều ước quốc tế. Khái niệm giải thích điều ước quốc tế 1. Định nghĩa giải thích điều ước quốc tế Từ điển Therasus định nghĩa: “giải thích (interpretation) là hành động phiên dịch, làm sáng tỏ ý nghĩa”? ; hay theo từ điền Cambridge “giải thích là một giải đáp hay quan điểm về ý nghĩa của một diéu gì đó ”3. Tuy nhiên, việc giải thích điều DUOQT không chi đơn thuần chỉ là cụ thé hóa một từ ngữ hay đưa ra quan điểm về ý nghĩa của câu chữ hay một vấn đề phát sinh.

Các học giả khác nhau có chuyên môn về pháp luật quôc tê có quan điêm khác nhau về vân đê giải thích điêu ước quôc tê. Giải thích điêu ước quôc tê theo quan điêm cua giáo sư Richard Anderson Falk là cân có các kỹ năng chọn lọc ngay ở giai đoạn đâu tiên của quá trình tìm kiêm ý nghĩa của ngôn ngữ, câu từ vì các định nghĩa trong các từ điên có thê có nhiều nghĩa thông thường khác nhau. Ông luận giải điều này như sau: “Trong Từ điển tiếng Anh Oxford, một điểm khởi đầu được gợi ý bởi sự tương phản giữa định nghĩa thứ nhất và thứ ba của từ giải thích (interpretation): '1. Hanh động phiên dịch; giải thích, trình bay’; “3.

Cách ma một điều nên được giải thích; giải nghĩa thích hop.’ Các định nghĩa trong các ! Điểm a, khoản 1, Điều 2 Công ước Viên năm 1969 về luật Điều ước quốc tế. > Therasus dictionary, website < https://www.com/>, truy cập ngày 29/01/2023. 3 Cambridge dictionary, website < https://dictionary.org/>, truy cập ngày 29/01/2023. 2 từ điển được sử dụng làm điểm khởi đầu cho việc tìm kiếm, bộc lộ ý nghĩa của câu từ.

Sự khó hiểu, tối nghĩa của câu chữ làm cho việc giải thích vừa trở nên hấp dan vừa bí ân như thé một đối tượng của cuộc điều tra. Trong thời đại của tuyên truyền, quảng cáo và thao túng tiềm thức, điều cần thiết là chúng ta phải gỡ rỗi, tốt nhất có thé, chế độ thao túng khỏi các lựa chọn thay thé mang tính mô tả hơn trong nỗ lực hiểu hành động diễn giải”.* Tuy nhiên, ông Humphrey Waldock — Báo cáo viên đặc biệt của Ủy ban Pháp luật quốc tế về luật điều ước quốc tế (Special Rapporteur of ILC on the law of treaties) có quan diém như sau: “Quá trình giải thích điều ưóc quốc tế phải được quan niệm đúng đắn, nó không thé được coi là một quá trình máy móc don thuần nhằm rút ra ngữ nghĩa tat yếu từ các từ ngữ trong một văn bản, hoặc tìm kiém và phát hiện ra một số y định cu thé đã có từ trước của các bên dam phản đối với mọi tinh huống phát sinh theo một DUOT. Trong hau hết các trường họp, việc giải thích liên quan đến việc dua ra ý nghĩa cho một văn bản”.Š Trích trong cuốn “Giải thích điều ước quốc tế” (Treaty Interpretation), tác giả Richard K.Gardiner có luận giải như sau: “Điễu nay dựa trên ý tưởng rằng bên có thẩm quyền giải thích ĐƯỢT dang “tạo ra” ý nghĩa cho chính điều ước đó hơn là tìm ra lớp nghĩa bị “chôn vùi” trong điêu ước. việc giải thích ĐUOT không chỉ là nhiệm vụ tìm kiém ý nghĩa ban dau của một tuyên bố hoặc văn bản, nó cũng không chỉ don giản là chấp nhận nghĩa của từ ngữ mà không tra cứu, xem xét từ ngữ đó kỹ lưỡng.

Các quy tắc của Công ước Viên 1969 bắt dau với ý tưởng tiếp cận các diéu khoản của một DUOT một cách thiện chí và mang lại ý nghĩa thông thường cho chúng. Điêu này cho phép phạm vi xem xét câu chữ làm điểm bắt dau; nhưng điều đó nhanh chóng bị xua tan bởi môi liên hệ trực tiếp mà các quy tắc tạo ra với bồi cảnh, với yêu câu xem xét doi tượng và mục dich của điều ước quốc tế, ngay cả trước khi các yếu tô tiếp theo của quy tắc chung được xem xét (chẳng hạn như thực tiễn quốc tế và nguyên tắc chung của luật 4 Richard K.Gardiner (2015), “Treaty Interpretation”, Oxford University Press, p.Gardiner (2015), “Treaty Interpretation”, Oxford University Press, p. Việc dua ngữ cảnh và các yếu tô bồ sung này của quy tắc chung vào quy trình giải thích DUOT vượt xa nỗ lực đơn thuần nhằm nam bắt lại y nghĩa của từ ngữ, câu chữ tại thời điểm kỷ kết điều ước ” ®. Hai quan điểm trên của hai học giả đã tạo ra một van đề “tiến thoái lưỡng nan”.

Đầu tiên, theo phân tích của Giáo sư Falk, có sự tương phản giữa việc thực hiện giải thích đơn giản và đưa ra một số cách tiếp cận bên ngoài hoặc theo quy chuẩn, cách tiếp cận sau đưa ra ý tưởng rằng một DUQT có “đời sống riêng” và cần được giải thích trong tương tác của nó với bối cảnh luật pháp quốc tế. Thứ hai, là liệu người có thẩm quyên giải thích DUQT có nên tìm kiếm “nghĩa gốc” (original meaning) hay nói cách khác là cô gắng tìm ra ý định của các bên tại thời điểm ký kết DUQT hay không, hay liệu một cách tiếp cận khách quan nên được đưa vào văn bản dé mang lại ý nghĩa cho nó vào thời điểm nay sinh van đề giải thích và áp dung. Học giả Edwin Glaser có quan điểm rang việc giải thích một DUQT là “dé làm sáng tỏ ý nghĩa của văn bản của nó” và ông xác định ba nhóm vấn đề cần giải quyết: “(i) giải thích điều ước quốc tế nghĩa là gì, đó là van đề khách thé của việc giải thích điều ước; (ii) người có thâm quyên giải thích điều ước quốc tế; cách giải thích văn bản bắt nguồn từ ai, cơ quan nào, hiệu lực pháp lý của việc giải thích đó, tức là vấn dé cách thức giải thích điều ước; (iii) cách giải thích điều ước quốc tế, tức là bao gồm các quy định của luật quốc tế về giải thích điều ước”.” Qua những phân tích, nghiên cứu trên của các học giả, tác giả đưa ra quan điểm về khái niệm giải thích DUQT như sau: “Giải thích DUQT là việc vận dụng các phương pháp của các cơ quan, tô chức, cá nhân có thẩm quyền dé làm sáng tỏ ý nghĩa câu từ, ngôn ngữ của DUQT hoặc để thống nhất đưa ra ý nghĩa cho điều khoản vào thời điểm phát sinh vẫn đề giải thích DUQT va áp dụng DUQT”. Đặc điểm giải thích điều ước quốc tế 5 Richard K.Gardiner (2015), “Treaty Interpretation”, Oxford University Press, p.

7 Jana Maftei & Varvara Licuta Coman (2012), “Jnterpretation of treaties”, Acta Universitatis Danubius Vol. 11 e Dac điểm về chu thê giải thích điêu ước quốc tê Một ĐƯQT có thé được nhiều bên giải thích trong nhiều trường hợp khác nhau, chủ thể giải thích DUQT bao gồm các quốc gia ký kết, các cơ quan tai phán, tổ chức quốc tế liên chính phủ, tổ chức phi chính phủ, các công ty, tổ chức và cá nhân (học giả). Tuy nhiên chỉ có một số ít trong các bên đó thực sự có quyền giải thích có giá tri (authoritative interpretation) một DUQT — tạm gọi là giải thích chính thức. Giải thích của những bên còn lại mang tinh chất tham khảo, không có bất kỳ giá trị pháp lý, gọi là giải thích không chính thức.

Lưu ý rằng cần phân biệt giữa giá trị pháp lý và tính chính xác của nội dung giải thích, ví dụ như giải thích của học gia không có giá trị pháp lý nhưng không có nghĩa là giải thích sai. Hai nhóm chủ thé mà sự giải thích DUQT của họ có giá trị pháp ly đó là: các quốc gia ký kết DUQT và các cơ quan tài phán quốc tế, tổ chức quốc tế được trao thâm quyền. Do việc giới hạn trong phạm vi KLTN, tác giả sẽ chỉ đề cập hai chủ thé trên mà việc giải thích DUQT của nhóm chủ thé này có giá trị pháp lý: - _ Nhóm chủ thể là quốc gia Đây là nhóm chủ thé đương nhiên có thấm quyên do chính các quốc gia xác lập nên các điều DUQT theo ý chí chung, nhằm tạo ra quyền và nghĩa vụ cho chính mình. Đây chính là nguyên tắc chủ thể nào có quyền năng xác lập các quy định pháp lý thì có quyền năng giải thích các quy định đó.

Quyền năng ký kết điều ước quôc tê đông thời cũng tương ứng với quyên năng giải thích điêu ước quôc tế”. Một điểm cần lưu ý là việc giải thích ĐƯQT của nhóm chủ thê là các quốc gia không được mang tinh đơn phương (giải thích DUQT phải mang tính tập thé), nghĩa là việc giải thích DUQT chỉ có giá trị pháp lý khi được tất cả các bên ký kết DUOQT đồng thuận. Do đó, tuyên bố đơn phương giải thích DUQT của một quốc gia không có giá trị pháp lý. Một ví dụ cho điều này đó là tuyên bố đơn phương giải thích của Nga trong việc áp dụng quyên tự vệ theo Điều 51 của Hiến chương LHQ 8 Trần Hữu Duy Minh (2018), “Thẩm quyền giải thích điều ước quốc tẾ”, bai đăng tại https:⁄/iuscogens- vie.org/2018/11/25/109/, truy cập ngày 01/02/2023.

? Trần Hữu Duy Minh (2018), “Giải thích điều ước quốc tế theo quy định của Công ước Viên năm 1969 và pháp luật Việt Nam”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật - Viện Nhà nước và Pháp luật, Số 10/2018, tr. 12 để phát động “Chiến dịch quân sự đặc biệt” ở Ukraine vào ngày 24/02/2022 là vi phạm quy định pháp luật quốc tế. - - Nhóm chủ thê là các cơ quan tai phán, tô chức quôc tê có thâm quyên Khác với nhóm chủ thé trên, nhóm chủ thé này không đương nhiên có thẩm quyền giải thích DUQT, bản chất dé việc giải thích DUQT của nhóm chủ thé này có hiệu lực thì phải được các quốc gia tức các bên ký kết DUQT trao cho thâm quyền giải thích DUQT. Đây là quyền phái sinh cua nhóm chủ thé này.

Ban thân DUQT sẽ bao gồm những quy phạm chứa đựng thâm quyền của Tòa án quốc tế hoặc các tòa trọng tài đặc biệt (do chính các quốc gia ký kết ĐƯỢT thỏa thuận trao thẩm quyền). Chang hạn như việc giải thích điều ước quốc tế của tòa ICJ chỉ được phép khi các bên tranh chấp đệ trình và chấp nhận thâm quyền của Tòa trong từng vụ việc cụ thể. Hơn nữa, các cơ quan của Liên hợp quốc có quyền giải thích quy định của Hiến chương và việc giải thích này gồm việc giải thích thông qua việc xin ý kiến tư van của Tòa IC1J!9, Việc giải thích ĐƯQT của nhóm cơ quan này có thể có giá trị chung cho tất cả các bên hoặc chỉ áp dụng cho một số bên tranh chấp trong vụ việc liên quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải thích điều ước quốc tế: Thực tiễn và đề xuất cho Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các điều ước quốc tế và tầm quan trọng của chúng trong bối cảnh phát triển kinh tế và chính trị của Việt Nam. Tác giả phân tích các thực tiễn hiện tại, đồng thời đưa ra những đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực thi các điều ước này. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ và áp dụng đúng các điều ước quốc tế không chỉ giúp Việt Nam tăng cường vị thế trên trường quốc tế mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững trong nước.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các mối quan hệ quốc tế của Việt Nam, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ quan hệ kinh tế ấn độ việt nam trong giai đoạn 2007 đến 2022, nơi phân tích mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Ấn Độ. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chính trị học phát triển quan hệ đối tác chiến lược việt nam singapore trên lĩnh vực chính trị ngoại giao sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự hợp tác chiến lược giữa Việt Nam và Singapore. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ quan hệ việt nam israel từ 1993 đến 2016 cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa Việt Nam và Israel, mở rộng thêm bối cảnh quốc tế mà Việt Nam đang tham gia. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các mối quan hệ quốc tế của Việt Nam.