Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Hợp đồng dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay" được tác giả Đào Thị Cấm thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 9380107, người hướng dẫn khoa học: Phạm Sỹ Chung, Hà Nội - 2020). Luận án được thực hiện theo hướng tiếp cận nghiên cứu pháp lý thực định kết hợp phân tích kinh tế - xã hội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ, tự do hóa thương mại và toàn cầu hóa, dịch vụ logistics phát triển nhanh chóng nhằm tối ưu hóa quá trình vận chuyển và tiết kiệm chi phí. Các doanh nghiệp sản xuất và thương mại có xu hướng gia tăng thuê ngoài dịch vụ logistics để tập trung vào năng lực cốt lõi, thúc đẩy sự hình thành của nhiều nhà cung ứng dịch vụ logistics (LSP). Tại Việt Nam, dịch vụ logistics lần đầu tiên được chính thức ghi nhận trong hệ thống pháp luật thông qua Luật Thương mại năm 2005. Kể từ khi gia nhập WTO và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), thị trường logistics Việt Nam tăng trưởng với khoảng 23.000 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, trong đó có khoảng 3.000 doanh nghiệp hoạt động logistics quốc tế (tập trung khoảng 70% tại Thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận).
Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 với các mục tiêu cụ thể:
- Tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GDP đạt từ 8% đến 10%.
- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt từ 15% đến 20%.
- Tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt từ 50% đến 60%.
- Chi phí logistics giảm xuống tương đương 16% đến 20% GDP.
- Xếp hạng theo chỉ số năng lực quốc gia về logistics (LPI) trên thế giới đạt từ thứ 50 trở lên.
Mặc dù hợp đồng dịch vụ logistics là công cụ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp vận hành chuỗi cung ứng, sự hiểu biết của đa số doanh nghiệp Việt Nam (nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ) về quy trình, thủ tục giao kết và thực hiện hợp đồng còn hạn chế, dẫn đến nhiều bất lợi khi xảy ra tranh chấp. Đồng thời, pháp luật hiện hành bộc lộ nhiều điểm bất cập trước sự xuất hiện của các phương thức logistics tích hợp và logistics điện tử. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu dưới góc độ luật học về hợp đồng dịch vụ logistics tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện một số quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Luận giải và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về logistics và hợp đồng dịch vụ logistics dưới giác độ luật học.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quy định pháp luật cũng như thực tiễn giao kết, thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics tại Việt Nam.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ thứ nhất: Làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận và điều chỉnh pháp luật về hợp đồng dịch vụ logistics; xác định bản chất, cấu trúc pháp lý bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại, nguồn luật điều chỉnh, nguyên tắc, trình tự giao kết, hình thức, chủ thể, nội dung, điều kiện có hiệu lực, các trường hợp vô hiệu, trường hợp miễn trách và giới hạn trách nhiệm của LSP.
- Nhiệm vụ thứ hai: Đánh giá thực trạng hợp đồng dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay thông qua phân tích các hợp đồng cụ thể, chỉ ra kết quả đạt được, bất cập và các vấn đề đặt ra đối với chủ thể hợp đồng cũng như cơ quan quản lý nhà nước trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nhiệm vụ thứ ba: Luận giải các quan điểm và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định theo 3 nhóm:
- Về lý luận: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ logistics và hợp đồng dịch vụ logistics là gì? Nguồn luật điều chỉnh, nguyên tắc giao kết, chủ thể, hình thức, nội dung, điều kiện có hiệu lực, trường hợp vô hiệu, căn cứ miễn trách và giới hạn trách nhiệm của LSP được xác lập như thế nào?
- Về thực tiễn: Thực trạng pháp luật và thực tiễn giao kết, thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Những kết quả đạt được và vấn đề đặt ra là gì?
- Về giải pháp: Quan điểm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ logistics là gì? Các giải pháp cụ thể nào cần được thực hiện để hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng dịch vụ logistics tại Việt Nam?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Hợp đồng dịch vụ logistics là hợp đồng dịch vụ thương mại đặc thù, đối tượng của hợp đồng rất đa dạng, có tính chất phức tạp hơn nhiều hợp đồng dịch vụ thương mại khác.
- Giả thuyết 2: Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và chịu tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, số lượng và giá trị hợp đồng dịch vụ logistics gia tăng, hình thức giao kết phong phú và nội dung hợp đồng trở nên phức tạp hơn.
- Giả thuyết 3: Những bất cập trong quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng dịch vụ logistics và nhận thức hạn chế của doanh nghiệp là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bất đồng và tranh chấp trong thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ logistics, thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng, điều kiện giao dịch chung và hợp đồng theo mẫu của một số doanh nghiệp tại Việt Nam; các cam kết quốc tế và hiệp định thương mại liên quan.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chế định pháp lý cơ bản của hợp đồng (khái niệm, nguồn luật, nguyên tắc, trình tự giao kết, hình thức, chủ thể, điều kiện hiệu lực, vô hiệu, miễn trách và giới hạn trách nhiệm). Luận án không đi sâu phân tích từng loại hợp đồng chuyên biệt đơn lẻ (chỉ sử dụng mang tính minh họa) và không nghiên cứu thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu pháp luật Việt Nam, khảo sát thực tiễn tại các doanh nghiệp logistics trong nước, kết hợp đối chiếu với pháp luật của một số quốc gia và khu vực (Singapore, Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ thời điểm Luật Thương mại năm 2005 có hiệu lực, số liệu thực tiễn tập trung trong 05 năm gần nhất trước thời điểm bảo vệ, định hướng giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về dịch vụ logistics và pháp luật về dịch vụ logistics:
- Giáo trình và sách chuyên khảo trong nước: Đoàn Thị Hồng Vân với "Logistics, những vấn đề cơ bản" và "Quản trị cung ứng"; An Thị Thanh Nhàn với "Giáo trình quản trị logistics kinh doanh"; Đỗ Ngọc Hiền với "Quản lý logistics"; Nguyễn Thành Hiếu với "Quản trị chuỗi cung ứng". Các tài liệu này tập trung vào khái niệm quản trị chuỗi cung ứng, kho bãi, vận chuyển và phân phối.
- Công trình nghiên cứu hệ thống logistics của Đặng Đình Đào: "Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", "Một số vấn đề phát triển bền vững hệ thống logistics ở nước ta trong hội nhập quốc tế", "Logistics, những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam", "Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế".
- Đề tài cấp Bộ: Phạm Thị Cải nghiên cứu giải pháp giảm thiểu chi phí vận tải và giao nhận; Nguyễn Hải Quang nghiên cứu phát triển dịch vụ logistics trong ngành hàng không Việt Nam đến năm 2020.
- Luận án tiến sĩ: Vũ Thị Quế Anh (kinh nghiệm phát triển logistics Đông Nam Á); Nguyễn Quốc Tuấn (quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics tại cảng Hải Phòng); Bùi Duy Linh (năng lực cạnh tranh của ngành logistics); Đinh Lê Hải Hà (phát triển logistics giai đoạn 1986–2011). Trần Sỹ Lâm nghiên cứu phát triển trung tâm logistics. Ấn phẩm của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) gồm "Sổ tay nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ logistics" và "Sổ tay giải thích thuật ngữ về dịch vụ logistics".
- Tài liệu quốc tế: Douglas M. Ellram ("Fundamentals of Logistics Management"); John Mangan, Chandra Lalwani, Tim Butcher và Rouya Javadpour ("Global Logistics and Supply Chain Management"); Alan Rushton, Phil Croucher, Peter Baker ("Handbook of Logistics and Distribution Management"); Don Taylor ("Logistics Engineering Handbook"); Donal Waters ("Global Logistics – New Directions in Supply Chain Management").
-
Nghiên cứu về hợp đồng dịch vụ và pháp luật về hợp đồng dịch vụ:
- Luận án tiến sĩ: Hà Công Anh Bảo (hợp đồng thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp); Kiều Thị Thùy Linh (hợp đồng dịch vụ theo pháp luật dân sự); Hoàng Thị Vịnh (hợp đồng dịch vụ pháp lý).
- Sách chuyên khảo và tài liệu pháp lý: Bộ nguyên tắc hợp đồng thương mại quốc tế của UNIDROIT; tài liệu của Trung tâm Thông tin Thương mại Việt Nam về tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế; Tăng Văn Nghĩa và Đỗ Giang Nam nghiên cứu về điều kiện giao dịch chung và hợp đồng theo mẫu trong Bộ luật Dân sự; Doãn Hồng Nhung nghiên cứu kiểm soát rủi ro cho người tiêu dùng trong hợp đồng mẫu; Quốc Cường, Thanh Thảo, Nguyễn Trọng Đàn và VCCI nghiên cứu về hợp đồng thương mại và mẫu hợp đồng thông dụng. Về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển có các công trình của Trần Sỹ Lâm, Nguyễn Vũ Hoàng và Đoàn Minh Phụng.
-
Nghiên cứu về hợp đồng dịch vụ logistics và các hợp đồng chuyên ngành:
- Trong nước: Hà Việt Hưng (luận án về hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển); Nguyễn Thị Ngọc Lan (kế toán chi phí vận tải đường bộ); Trần Văn Duy (nhận diện hợp đồng vận chuyển đường biển quốc tế); Hoàng Lê và Võ Nhật Thăng (hỏi đáp pháp lý về hợp đồng dịch vụ và vận tải đường biển). Về hợp đồng điện tử có các công trình của Trần Văn Biên (luận án tiến sĩ về hợp đồng điện tử, bài viết về chữ ký điện tử), Nguyễn Thành Luân và Nguyễn Ngọc Hà (phòng ngừa rủi ro giao kết hợp đồng điện tử).
- Quốc tế: Joan Jane và Alfonso de Ochoa ("The Handbook of Logistics Contracts – A Practical Guide to a Growing Field"); Mari Olander và Andreas Norrman ("Legal Analysis of a Contract for Advanced Logistics Services" phân tích hợp đồng dịch vụ logistics 3PL và 4PL); mẫu hợp đồng dịch vụ logistics của Global Negotiator Business Publications.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trên chủ yếu tiếp cận logistics dưới góc độ kinh tế học, quản trị kinh doanh, hoặc chỉ phân tích các hợp đồng vận tải đơn lẻ theo luật chuyên ngành hàng hải, đường bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về hợp đồng dịch vụ logistics dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Kinh tế tại Việt Nam, đặc biệt là việc làm rõ bản chất hợp đồng tích hợp (3PL, 4PL), hợp đồng logistics điện tử, điều kiện giao dịch chung và cơ chế giới hạn trách nhiệm của nhà cung ứng dịch vụ logistics.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lý thuyết tự do ý chí (Will Theory): Xác định sự thống nhất ý chí của các bên là nguồn gốc hình thành hợp đồng và phát sinh nghĩa vụ pháp lý. Tác giả kết hợp lý thuyết tự do ý chí với thuyết xã hội nhằm xác định giới hạn của quyền tự do giao kết hợp đồng thông qua các chuẩn mực trật tự công cộng và đạo đức xã hội.
- Lý thuyết kinh tế thị trường: Vận dụng các quy luật giá trị, quy luật cung - cầu để luận giải cơ chế hình thành giá dịch vụ logistics, sự phân công lao động xã hội và xu hướng thuê ngoài logistics trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng xuyên suốt các chương để phân tích quy định pháp luật và tổng hợp các luận điểm khoa học.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật Việt Nam với quy định của các tổ chức quốc tế (WTO, UN, Hiệp định khung ASEAN) và pháp luật của các quốc gia như Singapore, Nhật Bản, Hoa Kỳ, các nước Liên minh Châu Âu.
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Khai thác các báo cáo chuyên ngành, dữ liệu thống kê của các bộ, ngành và hiệp hội.
- Phương pháp hệ thống hóa: Phân loại các cấp độ dịch vụ logistics từ 1PL đến 5PL tương ứng với các cấu trúc hợp đồng từ đơn lẻ đến tích hợp.
- Phương pháp trao đổi khoa học: Tiếp thu ý kiến chuyên gia thông qua các hội thảo khoa học chuyên đề về logistics và pháp luật kinh tế.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại năm 2005, Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics, Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều ước quốc tế và cam kết thương mại: Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Hiệp định CPTPP, EVFTA, AFAS, TFA, Công ước Brussels 1924, Công ước Hamburg 1978, Công ước Warsaw 1929, Công ước Montreal 1999, Công ước Kyoto 1973.
- Số liệu thống kê: Báo cáo từ Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Báo cáo chỉ số LPI của Ngân hàng Thế giới.
- Dữ liệu thực tế: Hợp đồng dịch vụ logistics mẫu, điều kiện giao dịch chung của các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan đến dịch vụ logistics, hợp đồng dịch vụ và hợp đồng dịch vụ logistics cả trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở góc độ quản trị chuỗi cung ứng hoặc luật chuyên ngành giao thông vận tải, chưa có nghiên cứu pháp lý tổng thể về hợp đồng dịch vụ logistics.
Trên cơ sở đó, chương này xác định rõ khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên lý thuyết tự do ý chí và lý thuyết kinh tế thị trường; xây dựng hệ thống 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu, 3 giả thuyết nghiên cứu tương ứng và xác lập cách tiếp cận đa ngành, liên ngành thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ logistics và pháp luật về hợp đồng dịch vụ logistics
Chương 2 tập trung phân tích nguồn gốc, bản chất pháp lý và cấu trúc của hợp đồng dịch vụ logistics:
- Lịch sử và khái niệm dịch vụ logistics: Phân tích quá trình phát triển từ hoạt động hậu cần quân sự thời cổ đại (Hy Lạp "logistikos", La Mã, Byzantine, thời nhà Hán) đến ứng dụng trong tái thiết kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Dưới góc độ luật học, dịch vụ logistics được xác định là hoạt động thương mại mà bên cung ứng thực hiện một hoặc nhiều công đoạn lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc vận chuyển, lưu trữ hàng hóa và thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến nơi tiêu thụ cuối cùng.
- Khái niệm hợp đồng dịch vụ logistics: Là sự thỏa thuận giữa bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ, theo đó bên cung ứng thực hiện một hoặc nhiều dịch vụ logistics còn bên sử dụng dịch vụ thanh toán phí và sử dụng dịch vụ đã thỏa thuận. Luận án phân tích sự phát triển của hợp đồng tương ứng 5 cấp độ logistics:
1PL: Tự tổ chức logistics, không phát sinh hợp đồng thuê ngoài.
2PL: Cung cấp dịch vụ đơn lẻ (vận tải, kho bãi), phát sinh các hợp đồng dịch vụ đơn lẻ, chuyên biệt.
3PL: Cung cấp dịch vụ logistics tích hợp trên cơ sở hợp đồng dịch vụ dài hạn.
4PL: Hợp nhất dịch vụ logistics, quản lý toàn bộ chuỗi quy trình kinh doanh và công nghệ thông tin.
5PL: Quản lý logistics trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp hệ thống quản lý đơn hàng, kho hàng và vận tải.
- 6 đặc điểm pháp lý cơ bản của hợp đồng dịch vụ logistics:
- Là thỏa thuận pháp lý mang tính thương mại, có tính chất phức tạp và giá/phí dịch vụ khó xác định chính xác trước.
- Là hợp đồng song vụ, hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng gia nhập và mang tính chất đền bù.
- Có tính rủi ro cao do gắn liền với sự di chuyển vật lý của hàng hóa qua nhiều không gian, địa bàn và rủi ro kỹ thuật trong môi trường số.
- Có thể được xác lập vì lợi ích của người thứ ba (người nhận hàng).
- Trong hình thức điện tử, có sự tham gia điều tiết của các chủ thể trung gian cung cấp nền tảng công nghệ và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Thường xuyên chứa đựng yếu tố quốc tế về chủ thể, đối tượng hàng hóa và luật áp dụng.
- Phân loại hợp đồng: Theo số lượng dịch vụ (hợp đồng thực hiện một dịch vụ đơn lẻ và hợp đồng tích hợp từ hai dịch vụ trở lên - hợp đồng khung/nguyên tắc của 3PL); theo hình thức giao kết (hợp đồng truyền thống bằng văn bản giấy và hợp đồng điện tử qua thông điệp dữ liệu).
- Nguồn luật và nguyên tắc điều chỉnh: Hệ thống hóa nguồn luật đa tầng từ Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, các luật chuyên ngành đến các điều ước quốc tế (WTO, CPTPP, EVFTA, Công ước Brussels, Công ước Warsaw...). Luận án phân tích nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong bối cảnh chuyển dịch hiến định từ Điều 57 Hiến pháp 1992 ("chọn cho") sang Điều 33 Hiến pháp 2013 ("chọn bỏ").
Chương 3: Thực trạng về hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng hợp đồng dịch vụ logistics tại Việt Nam thông qua hệ thống dữ liệu thực tế và các bảng biểu thống kê:
| Danh mục bảng / hình |
Tên bảng biểu / hình ảnh trong luận án |
Nội dung số liệu / phạm vi phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Khối lượng hàng hoá vận chuyển theo thành phần kinh tế |
Cơ cấu vận chuyển giữa kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. |
| Bảng 3.2 |
Bảng vận chuyển hàng hóa theo ngành vận tải |
Sản lượng vận chuyển phân chia theo đường bộ, đường biển, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không. |
| Bảng 3.3 |
Sản lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa trong và ngoài nước |
Thống kê sản lượng luân chuyển hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu. |
| Bảng 3.4 |
Bảng xếp hạng LPI của Việt Nam |
Vị trí xếp hạng năng lực logistics quốc gia của Việt Nam theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới qua các kỳ công bố. |
| Bảng 3.5 |
Một số LSP hàng đầu thế giới đã có mặt tại Việt Nam |
Danh mục các tập đoàn logistics đa quốc gia 3PL/4PL đang hoạt động tại thị trường Việt Nam. |
| Hình 3.1 |
Doanh thu hoạt động vận tải theo loại hình |
Tỷ trọng cơ cấu doanh thu giữa các phương thức vận tải hàng hóa. |
Đánh giá thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng:
- Cơ cấu thị trường: Trong số hơn 3.000 doanh nghiệp logistics quốc tế tại Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước chiếm 20%, công ty TNHH chiếm 70%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 10%.
- Tồn tại pháp lý: Khái niệm dịch vụ logistics tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 còn mang tính chất liệt kê cơ học, chưa bao quát được các dịch vụ logistics hiện đại và các mô hình 3PL, 4PL, 5PL; chưa phân định rõ vị trí pháp lý của người giao nhận với tư cách là đại lý hay là người chuyên chở chính; quy định về giới hạn trách nhiệm và các trường hợp miễn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics tại Nghị định 163/2017/NĐ-CP còn thiếu tính đồng bộ với các luật chuyên ngành hàng hải, hàng không và tập quán quốc tế.
- Tồn tại trong thực tiễn doanh nghiệp: Việc áp dụng điều kiện giao dịch chung và hợp đồng mẫu của các doanh nghiệp logistics Việt Nam còn tùy tiện, nhiều điều khoản loại trừ trách nhiệm bất hợp lý, thiếu các quy định chi tiết về quản trị rủi ro và giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể đến năm 2030:
- Quan điểm hoàn thiện: Thể chế hóa đầy đủ các cam kết hội nhập quốc tế (WTO, CPTPP, EVFTA, TFA, AFAS); bảo đảm quyền tự do kinh doanh và tự do hợp đồng theo tinh thần Hiến pháp năm 2013; tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa doanh nghiệp logistics trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thích ứng với chuyển đổi số và cuộc cách mạng công nghệ 4.0.
- Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Sửa đổi Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 theo hướng tiếp cận logistics là chuỗi dịch vụ tích hợp quản lý dòng lưu chuyển hàng hóa và thông tin, thay vì liệt kê hành vi cơ học.
- Hoàn thiện quy định về chủ thể, xác lập rõ địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các nhà cung cấp dịch vụ logistics cấp độ 3PL, 4PL, doanh nghiệp logistics điện tử.
- Chuẩn hóa các quy định về hình thức hợp đồng logistics điện tử, giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và chữ ký số trong chuỗi cung ứng.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về giới hạn trách nhiệm tài chính và các trường hợp miễn trách nhiệm của LSP bảo đảm sự tương thích giữa Luật Thương mại, Nghị định hướng dẫn và các bộ luật chuyên ngành (Bộ luật Hàng hải, Luật Hàng không dân dụng).
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng:
- Xây dựng và ban hành các mẫu hợp đồng dịch vụ logistics tiêu chuẩn và điều kiện giao dịch chung chuẩn mực thông qua vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).
- Nâng cao năng lực pháp lý cho đội ngũ cán bộ quản lý và đàm phán hợp đồng tại các doanh nghiệp logistics và chủ hàng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (chuỗi khối - blockchain, phần mềm quản lý kho bãi, vận tải) trong quản trị thực hiện hợp đồng.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành nhằm thực hiện mục tiêu Quyết định số 200/QĐ-TTg.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn:
- Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hợp đồng dịch vụ logistics dưới góc độ Luật Kinh tế; phân tích bản chất pháp lý, đặc điểm, cách phân loại và vai trò của hợp đồng trong nền kinh tế thị trường.
- Làm rõ cấu trúc pháp lý của hợp đồng theo từng cấp độ phát triển logistics từ 1PL đến 5PL; phân tích các yếu tố cấu thành hợp đồng gồm nguồn luật điều chỉnh, nguyên tắc, trình tự giao kết, hình thức, chủ thể, đối tượng, nội dung cơ bản, điều kiện hiệu lực, vô hiệu, căn cứ miễn trách và giới hạn trách nhiệm của LSP.
- Kết hợp phân tích so sánh pháp luật Việt Nam với các quy định quốc tế và kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Làm rõ thực trạng các quy định pháp luật thực định của Việt Nam về hợp đồng dịch vụ logistics, chỉ ra các khoảng trống và điểm mâu thuẫn giữa Luật Thương mại năm 2005, Nghị định số 163/2017/NĐ-CP và các văn bản pháp luật chuyên ngành.
- Đánh giá thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng tại các doanh nghiệp logistics Việt Nam, làm rõ cơ cấu thị trường, mức độ hiểu biết pháp luật của doanh nghiệp, thực trạng sử dụng hợp đồng mẫu và điều kiện giao dịch chung.
- Xác định những thời cơ và thách thức pháp lý đối với các chủ thể trong bối cảnh thực hiện các FTA thế hệ mới và thương mại điện tử.
- Hệ thống kiến nghị và giải pháp:
- Đề xuất hệ thống quan điểm mang tính định hướng cho việc hoàn thiện khung khổ pháp lý về hợp đồng dịch vụ logistics đến năm 2030.
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể sửa đổi Luật Thương mại năm 2005, Nghị định số 163/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thực thi hợp đồng cho cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:
- Hạn chế của đề tài:
- Luận án không đi sâu phân tích độc lập từng loại hợp đồng dịch vụ thành phần (hợp đồng vận chuyển từng phương thức riêng biệt, hợp đồng thuê kho bãi riêng lẻ, hợp đồng dịch vụ khai thuê hải quan, hợp đồng bảo hiểm hàng hóa riêng biệt); các hợp đồng này chỉ được khai thác mang tính minh họa cho cấu trúc chung của hợp đồng dịch vụ logistics.
- Luận án giới hạn phạm vi, không nghiên cứu mảng tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics gắn liền với các thủ tục tố tụng tư pháp tại Tòa án và Trọng tài thương mại do đây là lĩnh vực có nội dung mới, nội hàm rộng thuộc thủ tục tố tụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế pháp lý điều chỉnh từng loại hình hợp đồng dịch vụ logistics chuyên biệt như vận tải đa phương thức quốc tế, hợp đồng trung tâm logistics thông minh.
- Nghiên cứu về các chế định hợp đồng logistics số hóa trên nền tảng công nghệ chuỗi khối (blockchain) và hợp đồng thông minh (smart contracts).
- Nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án (ADR) và thực tiễn tố tụng trọng tài thương mại quốc tế đối với các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dịch vụ logistics.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo chuyên ngành Luật Kinh tế có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan của Quốc hội trong quá trình rà soát, sửa đổi Luật Thương mại năm 2005, Nghị định số 163/2017/NĐ-CP và xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 200/QĐ-TTg.
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại tại các viện nghiên cứu và trường đại học.
- Cộng đồng doanh nghiệp và tổ chức nghề nghiệp: Các nhà cung cấp dịch vụ logistics (LSP), các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (chủ hàng), Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trong việc tham khảo để soạn thảo, chuẩn hóa hợp đồng mẫu, thiết lập điều kiện giao dịch chung và phòng ngừa rủi ro pháp lý trong hoạt động thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Dưới góc độ luật học, hợp đồng dịch vụ logistics được tác giả định nghĩa như thế nào?
Dưới góc độ luật học, tác giả định nghĩa: Hợp đồng dịch vụ logistics là sự thỏa thuận giữa một bên gọi là bên cung ứng dịch vụ và một bên gọi là bên sử dụng dịch vụ, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện một hoặc nhiều dịch vụ logistics còn bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán phí và sử dụng dịch vụ đã thỏa thuận.
2. Sự phát triển của các cấp độ dịch vụ logistics từ 1PL đến 5PL tác động thế nào đến cấu trúc hợp đồng theo phân tích của luận án?
Luận án chỉ ra sự tương ứng giữa cấp độ logistics và loại hình hợp đồng:
1PL: Doanh nghiệp tự thực hiện bằng nguồn lực nội bộ, không phát sinh hợp đồng thuê ngoài.
2PL: Cung cấp dịch vụ đơn lẻ (chủ yếu là vận tải, kho bãi), phát sinh các hợp đồng dịch vụ đơn lẻ, chuyên biệt.
3PL: Cung ứng dịch vụ logistics tích hợp cho toàn bộ hoặc từng phần chuỗi cung ứng, làm phát sinh hợp đồng dịch vụ logistics tích hợp (thường là hợp đồng khung/nguyên tắc dài hạn).
4PL: Nhà tích hợp đóng vai trò đầu mối điều phối, quản lý toàn bộ hệ thống các 3PL và công nghệ thông tin cho khách hàng.
5PL: Quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng trên nền tảng thương mại điện tử và dữ liệu số tích hợp hệ thống quản lý đơn hàng, kho bãi và vận tải.
3. Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 đặt ra những mục tiêu cụ thể nào cho ngành logistics Việt Nam đến năm 2025?
Văn bản nêu rõ 5 chỉ tiêu mục tiêu đến năm 2025:
- Tỷ trọng đóng góp vào GDP đạt 8% - 10%.
- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 15% - 20%.
- Tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50% - 60%.
- Chi phí logistics giảm xuống tương đương 16% - 20% GDP.
- Xếp hạng theo chỉ số năng lực quốc gia về logistics (LPI) trên thế giới đạt từ thứ 50 trở lên.
4. Luận án chỉ ra những đặc điểm pháp lý cơ bản nào của hợp đồng dịch vụ logistics?
Luận án phân tích 6 đặc điểm pháp lý cơ bản:
- Thỏa thuận pháp lý mang tính thương mại, có tính chất phức tạp và giá/phí dịch vụ khó xác định trước.
- Là hợp đồng song vụ, hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng gia nhập và mang tính chất đền bù.
- Có tính rủi ro cao đối với an toàn hàng hóa và an toàn giao dịch điện tử.
- Có thể là hợp đồng được xác lập vì lợi ích của người thứ ba.
- Hợp đồng điện tử có sự tham gia điều tiết của các chủ thể trung gian công nghệ và chứng thực chữ ký số.
- Thường xuyên chứa đựng yếu tố quốc tế.
5. Phạm vi nghiên cứu của luận án loại trừ những nội dung nào?
Luận án xác định rõ hai nội dung không đi sâu nghiên cứu:
- Không phân tích chi tiết từng loại hợp đồng dịch vụ chuyên biệt riêng lẻ (chỉ sử dụng mang tính minh họa cho các vấn đề pháp lý chung).
- Không đi sâu vào lĩnh vực giải quyết tranh chấp hợp đồng gắn liền với thủ tục tố tụng tư pháp tại Tòa án và Trọng tài thương mại.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Đào Thị Cấm là công trình nghiên cứu hệ thống về hợp đồng dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm, cấu trúc hợp đồng theo các cấp độ phát triển logistics từ 1PL đến 5PL, đồng thời phân tích thực trạng các quy định của Luật Thương mại năm 2005, Nghị định số 163/2017/NĐ-CP và thực tiễn giao kết hợp đồng của các doanh nghiệp. Trên cơ sở đối chiếu với các cam kết quốc tế trong WTO, CPTPP, EVFTA và mục tiêu tại Quyết định số 200/QĐ-TTg, luận án đề xuất hệ thống giải pháp sửa đổi luật thực định và giải pháp thực thi nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động dịch vụ logistics tại Việt Nam đến năm 2030.