Chương 1: Một số vấn đề ij luân về hợp đông tăng cho nhà6. Chương2: Quy dinh của BS luật Dân sự năm 2015 về Hop ig tặng cho nhà 6. Chương 3' Thực tiễn tiực hiện quy định về tặng cho nhà ở tại một số văn phòng công chứng trên địa bàn thành phd Hà Nội và một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện. CHUONG1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE HOP BONG TANG CHO NHAG 1.
Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tặng cho nhà ở LLL Khái miện hop đồng ting cho nhà ở Nha ở là công trình sớm xuất hiện trong lich sit phat triển 2 hội của loài người. Vì vậy, ngay từ ban đâu, có thể hiểu chung nhất nha ở là thực thé vật chất nơi cư ngụ của con người. Theo Tir điển tiếng Việt thi “Nha” được hiểu là danh từ chỉ “công frinh xdy đựng cô mái, có tường vách để ở hay để “ng vào một việc nào đó", Cùng với sự quan lý và điều chỉnh của nha nước vẻ các quan hệ xã hội, khái niệm “Wad ở" được quy định cu thể trong Luật Nha ð. Khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 quy định: “Nhà ở 1a công trinh xây dung với mục dich dé ở và phục vụ các nim câu sinh hoạt của hộ gia dink, cá nhân".
Khái niệm này vẫn được giữ nguyên từ Luật Nha ở năm 2005. Có thé thay, một thựcthé vật chất được coi là nha ở can có các đặc điểm sau: -Một là, nhà ð là một hình thức của công trình sây dựng, Nhà 6 phải lả một thực thể vật chất được tạo ra thông qua quá trình lao động của con người, từ những vật liệu xây đựng và thiết bi được lắp đất vào công trình và được liên kết định vị với đất theo những tiêu chuẩn va quy định của pháp luật về xây dựng đối với từng loại nhà ở. Hat là, mục dich của việc sử dụng nhà là dé ở, lá nơi cử trú của những, con người, thực hiện các nhu câu sinh hoạt vat chat của hộ gia đính, cả nhân trong ngôi nha như ăn, uống, ngũ, nghĩ,. va đời sống tinh than như gặp gỗ, giao lưu, sinh hoạt văn hóa,.
của các thành viên trong gia đình Nhà ởJa sẵn phẩm do con người tạo ra va củng với sự phát triển của. kinh tế va đời sống xã hội, rất nhiều loại nha với đặc điểm xây dumg, kiến trúc, đặc trưng, tinh chất va giả trì sử dụng khác nhau được quy đính tat Luật nhả ở năm 2014 như. nhà ở riêng lẽ, nhà chung cư, nhà ở thương mai, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tải định cư va nha ở xã hội”, Mỗi loại nha ỡ có những quy định riêng về đối tương được sỡ hữu nha ở, tiêu chuẩn xây dựng, 'Ngôn ng học 2010), Từ adn ống Pe, Nd Teen Bich hot, Hi Nộ 609. i 3 Lait Na Guan 2016 quy chế pháp lý va diéu kiện chuyển giao quyé sở hữu khác nhau.
Tuy nhiền, với vai trò quan trong trong đời sống xã hội và kinh các hợp đồng vẻ nhà ỡ luôn phải được lập thành văn ban’. Theo Lượcthích tai Từ điển Tiếng Việt, động từ “fặng” được hiểu la sang người khác mài gi cổ”. Như vêy, "tăng" là một hình thức khác của "lo" nhưng mang tinh chất trang trọng hơn, thé hiện lòng quý mén, trên trong nhằm khen ngơi, khuyến khích. Tại một số Từ điển khác cũng có giải thích “tăng” là “cho để tố.
lồng quỹ mễn"5, “cho” là "chuyễn cái thuộc sở hit của mình sang thành của người khác mà không đối lắp gi c'”. Dù có nhiều cách điễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung có thể hiểu “đăng cho” 1a việc chuyển cái thuộc sở hữu của minh sang thành sở hữu của người khác mang tính chất tỉnh cảm, khen ngợi hay khuyến khích người nhận ting cho ma không yêu cẩu đến bù hay nhằm. "mục đích thương mại. Tăng cho xuất phát từ ý chí và hành đông đơn phương của bên ting cho tài sản, việc chấp nhân hay không chap nhận tăng cho của bên được tặng cho sẽ din đến những hậu quả pháp lý khác nhau, quan hệ tăng cho sẽ chuyển iển thành hợp đồng tặng cho hoặc không, Qua nghiên cứu pháp luật của một số quốc gia trên thể giới, ting cho được tiếp cân và quy định dưới hai góc đô pháp lý khác nhau: Tặng cho là một loại hợp đồng, tặng cho là hanh vi đơn phương của bên tặng cho Pháp luật của các quốc gia như Pháp, Thai Lan, Nhật Bản,.
zác định tăng cho la hợp đồng Cu thể, Điêu 893 BLDS Pháp quy định “Một người chi cô thé dink đoạt tài sản cũa minh mà Rhông yêu cầu đền bit bằng cách lập chứng tine lặng cho hoặc dt chúc”. Tiêp đó, tai Diéu 894 Bộ luật này ghi nhận. “Ching tine tăng cho là văn bản theo đó bên tăng cho từ bỗ ngay lập tức và vĩnh viễn tài sẵn tặng cho cho bên được tăng và bên được tăng cho ` Đửn 1 Lait Nhi Gin 201% - 4 Vign Ngônngĩ học 2010), Te ain nồngFide Từ Gdn Bích Khoa, HỆ Nội x 805 © Yên Ngàn ẹấ học 2010), Me adn ng Piệc Nh Te di Bách Khon, Hà Noi 16% “hms sadn cœaRst-vwtl8cienaryhghi can 0 HEWBANEIng sa 10 đồngÿ nhân". Như vay, BLDS Pháp xác định ting cho là một loại giao dich mang tính chất hợp đẳng, thể hiện ý chi của hai bên trong quan hệ tăng cho, "bên tăng cho "đè bổ" va bên nhân tăng cho "đồng ý nhận”.
Bộ luật Dân sự và thương mại Thái Lan cũng quy định tăng cho là hợp déng tại Điển 521 như sau: “Tăng cho là một hop đông trong đô một người got là người cho, cần một tài sẵn của chinh minh cho một người Khde, got là người nhận mà Không, lắp tiền và người nhận nhận tài sẵn đó". Pháp luật Nhật Ban cũng xác định tặng cho lê hợp đồng khi quy đính “Hop đồng có hiệu lực, kit một bên tuyén bổ chuyễn giao không loàn lại tài sản cũa mình cho bên kia và bên kia đồng J nhận n6” tại Điền 549 BLDS Nhật Bản, tức việc tăng cho được ký kết va xác lập khí có sự thể hiện ý chi của cả hai bên, bên tăng cho đưa ra để nghĩ chuyển giao tai sản thuộc sở hữu của mình va bến nhân tăng cho đồng ý nhận tải sản chuyển giao. Vi cách tiếp cận tăng cho là hành vi đơn phương của bên tăng cho, có thể ké đến pháp luật của một số quốc gia theo hệ thông pháp luật Common Jaw như Mỹ, Anh, An Độ.* Tang cho xác lập ngay tại thời điểm khi bên tặng cho đưa ra để nghĩ tặng cho, tuyên bồ tặng cho tai sản cho một chủ thể khác mà không cần sư đồng ý của chủ thể nhận tăng cho. Chiu ảnh hưởng của hệ thống pháp luật Civil law từ giai đoạn là thuộc: dia của Pháp trong thời gian dai trước khi giảnh được độc lập, chế định tăng cho xuất hiện rất sớm trong hệ thông pháp luật dân sự Việt Nam.
Như Bộ Dân. luật Bắc ky năm 1931 đã quy định: “Sink thời tặng at là một kd ước do bôn Tặng ch hiện thoi bỗ của ra. mà bên tìm tăng nhận lắp". Hay trong Bộ Dan luật Trung kỳ năm 1936 cũng quy đính: “Stan thời tặng aie là một Ki ước do én tặng chủ bỏ đút ngay một tài sản gì đỗ cho bên người thu lưỡng nhân lắp".
Bô Dân luật năm 1972 cũng có cách tiếp cận tương tw: “Sinh thot aie một kid wie do đỗ người chữ tăng đem mét tài sẵn cia minh cho chit khoát một người khác, là người tìm tang cfing thud nhân tài sẵn ấp”. Có thé thay, truyền thông pháp luật dân sự ở nước ta đã công nhận tăng cho là hợp đồng, ˆ 1ã Tị Gang 2010, Hep đầy ting cho tt sn đeo pháp rộ Mit Neon — Một vất để hôm 0c si, Luận an tin ý hậthọc, Dathoe Luật Ba Nội, 20 ul tăng cho được sắc lập trên cơ sở sự thỏa thuận, ý chí của cả bên tăng cho và ‘bén nhận tang cho. Trên nên tang kể thừa các quy định vẻ tặng cho, BLDS năm 1995, BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015 déu tiép cén va ghi nhận tặng cho lả hợp đông. Nhu vay, khi nghiên cứu tăng cho dưới góc độ pháp lý là hợp đỏng, hợp đồng tăng cho mang đấc trưng cơ bản nhất của một loại hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên, thể hiện y chí chuyển giao quyển sở hữu tải sản của "bên tặng cho và ý chí đẳng ý nhân tải sản được ting cho ola bên được tăng cho.
Tặng cho là một trong những phương thức định đoạt tai sin của chủ sỡ hữu tai sản, bằng tăng cho, tai sản được chuyển sở hữu từ chủ thể tặng cho cho chủ thé được tăng cho. Tuy nhiền, khác với các phương thức định đoạt tải sản khác, tăng cho khống mang lại lợi ích vat chất cho chủ thể tặng cho, bản chất của tăng cho la không có dén bù, không yêu câu người nhân tai sin tăng cho phải trả bat kỳ lợi ich vật chất nào đối với bên tăng cho Tir các phân tích ở trên có thé đưa ra khái niệm về HĐTCNƠ như sau: Hop đồng tặng cho nhà 6 là suthoả thud bằng văn bản giữa bên tặng cho và bên được tăng cho, theo đô bên tặng cho giao nha ở và chuyễn gu sở hiữu nhà 6 của minh cho bên được tăng cho mà không, au cẩu đền bit hoặc yêu cẩu lợi ích vật chất nào, bên được tặng cho đẳng ƒ nhân nhà ở và đăng ký: quyễn số hữu nhà. Đặc đễu của hop đồng ting cho nhà ở 11.21 Những đặc đễm chưng của hợp đồng tăng cho tài sản Là một dang cụ thể của HĐTCTS, HĐTCNƠ mang đầy đủ những đặc điểm chung của HĐTC T8. Thứ nhất, HĐTCTS có thé là hợp đồng đơn vụ hoặc hợp đồng song vụ.
Căn cứ vào quyền va nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, hợp dong được phân thành hai loại là hợp déng đơn vụ va hop đồng song vụ. Hợp đẳng song vụ là hợp đồng ma các bên chủ thể déu có nghĩa vụ”, quyên của bên nảy 1ä nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Hợp đẳng đơn vụ là hợp đỏng mã trong ˆ Tường Đại học Luật Hi Nội 2019), Giáo minh Tuất Đân sự Viết Ni gập 2), Nob Công main dân, HA Ne, 10, đó một bên chỉ có nghĩa vụ ma không có quyển gì đổi với bên kia va bên kia 1ã người có quyển ma không phải thực hiện một nghĩa vụ nao! Ba phan quan điểm của các nha nghiên cứu pháp luật Việt Nam thừa nhận HĐTCTS là hop đồng đơn vụ, xuất phat từ đặc điểm quan trong của HĐTCTS 1a không yêu.