T nh cấp thiết c a đề tài Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang phát triển vô cùng mạnh m. Đồng hành cùng nền kinh tế toàn cầu, kinh tế iệt Nam c ng có những bước chuyển mình r rệt thể hiện việc tích cực tham gia sâu rộng vào quá trình toàn cầu hóa như gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN), tham gia iễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á- Thái Bình ương (APEC) và đặc biệt là gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Trong bối cảnh hội nhập đó vai tr của ngành dịch vụ là vô cùng quan trọng, thúc đẩy ngành sản xuất và tận dụng tối ưu nguồn lực lao động nội địa, đồng thời là giải pháp hữu hiệu cho vấn đề việc làm, đóng góp cho sự phát triển lớn mạnh của kinh tế quốc gia. Ngành dịch vụ phát triển kéo theo giao dịch liên quan đến dịch vụ c ng tăng.
Để đảm bảo cho các giao dịch dịch vụ được thực hiện phải cần một cơ s pháp lý, mà hình thức chủ yếu là hợp đồng dịch vụ. Lí do hợp đồng dịch vụ được coi là lựa chọn hàng đầu của các chủ thể trong giao dịch là do hợp đồng không chỉ bắt buộc các bên thực hiện những cam kết mà họ đã thỏa thuận mà c n là căn cứ không thể thiếu để xác định trách nhiệm của mỗi bên khi xảy ra tranh chấp. Nhận thấy tầm quan trọng của hợp đồng dịch vụ, pháp luật iệt Nam c ng có nhiều văn bản quy phạm quy định như: Bộ luật dân sự 2015; Luật Thương mại các đạo luật chuyên ngành và một số văn bản dưới luật nhưng chưa phù hợp, thực tế áp dụng và thi hành c n gặp nhiều vướng mắc gây khó khăn cho các chủ thể tham gia giao dịch c ng như đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tranh chấp. Để bắt kịp với xu thế hội nhập thế giới, khi mà iệt Nam là một thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới T , điều cần thiết đặt ra cho chúng ta là tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ sao cho phù hợp với thực trạng phát triển trong nước đồng thời hài h a giữa pháp luật quốc gia với luật quốc tế và các hiệp định, điều ước mà iệt Nam đã ký kết.
Trong các lĩnh vực dịch vụ thì dịch vụ tài chính – ngân hàng có đóng góp vô cùng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và ngân hàng là loại hình tổ chức tài 2 chính cung cấp các dịch vụ đa dạng nhất, bao gồm: cho vay, nhận tiền gửi, thanh toán, tài trợ dự án, th tín dụng, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, bảo lãnh, cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán, là các hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Khi hội nhập kinh tế diễn ra sâu rộng thì nguy cơ rủi ro tín dụng ngày càng cao, làm tăng nhu cầu sử dụng hợp đồng dịch vụ để bảo đảm sự an toàn về mặt pháp lý cho các giao dịch dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Cùng với xu thế phát triển ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ tài chính- ngân hàng nói riêng, Ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam BI chi nhánh Tây Nam uảng Ninh đã tham gia vào chuỗi cung ứng với những loại dịch vụ tín dụng đa dạng, góp phần phát triển ngành dịch vụ đất nước ta. Sau một thời gian công tác tại ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam uảng Ninh tôi đặc biệt quan tâm tới chế độ pháp lý về các hợp đồng dịch vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ tại ngân hàng, nhận thức được tầm quan trọng của hợp đồng dịch vụ, tính cấp bách phải đưa ra các giải pháp giải quyết những bất cập trong thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ngân hàng.
ì vậy, tôi đã chọn đề tài Thực ti n thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ngân hàng T CP Đ u tư và Phát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh với mong muốn nghiên cứu các quy định cơ bản của pháp luật iệt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đánh giá thực trạng thi hành, từ đó đưa ra những giải pháp nh m nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ngân hàng. Tình hình n hiên cứu c a đề tài háp luật về hợp đồng dịch vụ là một vấn đề cơ bản của pháp luật hợp đồng mà cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu những mức độ và khía cạnh khác nhau, cả trong và ngoài nước. Tình hình n hiên cứu n ớc n oài Có không ít các công trình nghiên cứu và bài báo nước ngoài viết về đề tài hợp đồng. Cuốn sách An International Restatement of Contract Law: The UNIDROIT Principles of International Commercial Contracts”, Published under the 3 Transnational ublishers imprint, tác giả ichael oachim Bonell, xuất bản đầu tiên năm 99.
Cuốn sách cung cấp một bộ quy tắc toàn diện cho các hợp đồng thương mại quốc tế. Năm 00 một phiên bản mới của bộ quy tắc này đã được phê duyệt. Tuy nhiên, đến nay nhiều quy tắc không c n phù hợp do trình độ phát triển kinh tế thế giới đã thay đổi mạnh m. Điều kiện đặt ra phải có một bộ quy tắc toàn diện và hoàn chỉnh hơn, phù hợp để điều chỉnh trong bối cảnh kinh tế hiện nay.
Ngoài ra, c n một số bài báo, điển hình là: What is a legal contract của tác giả arinanne Bonner ngày 0 0 9 đã làm r khái niệm về hợp đồng, chỉ ra đặc điểm cơ bản của hợp đồng bao gồm: Legal purpose, utual greement, Consideration, Competent arties, Genuine ssent và cách phân loại các hợp đồng. Bài báo chỉ dùng phương pháp liệt kê mà chưa phân tích hợp đồng dưới cơ s pháp luật.2 Tình hình n hiên cứu t on n ớc Trong khoa học iệt Nam, hợp đồng dịch vụ là một đề tài không mới, trước đó đã có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề khác nhau về hợp đồng nói chung như: Luận án tiến sĩ của tác giả hạm Hữu Nghị năm 996 với đề tài Chế độ hợp đồng trong nền kinh tế thị trường ở giai đoạn hiện nay. Đã đưa ra các chế định về hợp đồng, tuy nhiên chưa dựa trên cơ s pháp luật. Luận văn c ng được thực hiện cách đây khá lâu nên nhiều vấn đề không c n phù hợp với thực tiễn tình hình phát triển của kinh tế hiện nay.
Luận văn thạc sĩ luật học năm 0 0 của tác giả Nguyễn Thị ai Hương, So sánh chế định giao kết hợp đồng theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Hoa Kỳ. Luận văn đã hệ thống và phân tích các quy định iệt Nam bên cạnh các quy định Hoa Kỳ, từ sự đồng nhất đến khác biệt, qua đó đưa ra các kiến nghị đối với pháp luật iệt Nam. C ng với đề tài so sánh với pháp luật quốc tế, năm 0 tác giả Nguyễn ăn uang, Khoa Luật, Đại học uốc gia Hà Nội có luận văn thạc sĩ So sánh chế định giao kết hợp đồng mua án hàng hóa quốc tế theo pháp luật Việt Nam và Công ước 4 viên 1980”. Luận văn không phân tích điểm giống và khác nhau giữa pháp luật iệt Nam với pháp luật một quốc gia cụ thể mà so sánh với Công ước viên 9 0 là một văn kiện pháp lý được ký kết giữa nhiều quốc gia khác nhau.
Luận văn thạc sĩ Giao kết hợp đồng d n sự theo Bộ luật d n sự Việt Nam 2005 của tác giả ương Thị Ngọc Chiến năm 0 , đã làm r những vấn đề pháp lý về hợp đồng dân sự, cụ thể về giao kết hợp đồng theo quy định của bộ luật ân sự 00. hân tích và đánh giá những bất cập về quy định pháp luật, đưa ra những kiến nghị nh m giải quyết những vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, Bộ luật ân sự 00 đã hết hiệu lực mà thay thế b ng Bộ luật ân sự 0. o đó nhiều nội dung trong luận văn không c n phù hợp với quy định hiện hành.
Cụ thể hóa pháp luật về hợp đồng, đặc biệt là hợp đồng dịch vụ có các công trình nghiên cứu như: Luận án tiến sĩ với đề tài: Hợp đồng thư ng mại dịch vụ và giải quyết tranh ch p về hợp đồng thư ng mại dịch vụ ở Việt Nam của tác giả Hà Công nh Bảo – Chuyên ngành uản trị Kinh doanh năm 0 Luận văn làm r các lý luận về hợp đồng dịch vụ, và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng. hân tích các quy định pháp luật cùng thực tiễn tranh chấp phát sinh, tác giả đã đưa ra kiến nghị nh m hoàn thiện quy định pháp luật và thực thi pháp luật về hợp đồng dịch vụ. Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Chiều năm 0 với đề tài Chế độ pháp l về hợp đồng dịch vụ – thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH Mộc D ng. Luận văn đưa ra cơ s lý luận và cơ s pháp lý về hợp đồng dịch vụ, phân tích thực trạng áp dụng pháp luật tại công ty cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế và trang trí nội thất.
Có thể thấy số lượng công trình nghiên cứu về Hợp đồng dịch vụ c n khá khiêm tốn và đều được nghiên cứu cách nay khá lâu. Thực tế trình độ phát triển kinh tế hiện nay c ng đã thay đổi và pháp luật c ng đã ban hành nhiều văn bản mới. Hơn nữa các công trình nghiên cứu mới dừng lại việc tiếp cận các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ như: dịch vụ pháp lý, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch,. mà chưa có công trình nghiên cứu thực trạng thi hành pháp luật về hợp 5 đồng dịch vụ tại tổ chức tín dụng.