Khóa luận tốt nghiệp về hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo Bộ luật Dân sự 2015

Khóa luận phân tích quy định về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo Bộ luật Dân sự 2015, cung cấp cái nhìn sâu sắc và pháp lý.

Chuyên ngành

Luật Dân Sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHI HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN

1.1. Vấn đề lý luận về hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Các học thuyết về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1.2. Khái niệm, đặc điểm hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1.3. Những vấn đề lý luận về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1.3.1. Khái niệm, đặc điểm thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Cơ sở ghi nhận điều khoản thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1.3.2. Nội dung thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1.3.3. Điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1.3.4. Về giải quyết lại hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1.3.5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp và hệ quả liên đới giải quyết không thành

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHI HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN

2.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.2. Khái quát pháp luật về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.3. Điều kiện và ảnh hưởng hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo BLDS 2015

2.4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp và hệ quả liên đới giải quyết không thành

2.5. Thực tiễn thi hành pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

2.6. So sánh với thực tiễn thi hành pháp luật trước và sau Bộ luật Dân sự 2015

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHI HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

3.2. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hợp đồng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Hợp đồng dân sự là một trong những chế định quan trọng trong Bộ luật Dân sự 2015. Theo quy định tại Điều 430, việc thực hiện hợp đồng có thể bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản được hiểu là những sự kiện không thể lường trước, làm cho việc thực hiện hợp đồng trở nên khó khăn hoặc không thể thực hiện được. Điều này đặt ra nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Khái niệm hoàn cảnh thay đổi cơ bản được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, nhấn mạnh rằng hoàn cảnh này phải là những yếu tố không thể lường trước và có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện hợp đồng. Đặc điểm của hoàn cảnh này bao gồm tính bất ngờ và tính không thể kiểm soát. Các bên trong hợp đồng cần phải có sự thỏa thuận rõ ràng về các điều kiện này để tránh những tranh chấp không đáng có.

1.2. Các học thuyết liên quan đến hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Có nhiều học thuyết pháp lý liên quan đến hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bao gồm học thuyết về điều kiện ngụ ý và học thuyết về sự vô ích của hợp đồng. Học thuyết điều kiện ngụ ý cho rằng các bên trong hợp đồng đã ngầm hiểu về những điều kiện nhất định khi ký kết hợp đồng. Trong khi đó, học thuyết về sự vô ích của hợp đồng cho rằng nếu hoàn cảnh thay đổi làm cho mục đích của hợp đồng không thể đạt được, các bên có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng.

II. Thực trạng pháp luật Việt Nam về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện nay cho thấy rằng việc áp dụng quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong thực tiễn còn nhiều hạn chế. Nhiều trường hợp các bên không biết cách áp dụng quy định này, dẫn đến việc tranh chấp xảy ra. Bộ luật Dân sự 2015 đã có những quy định rõ ràng về việc thực hiện hợp đồng trong bối cảnh hoàn cảnh thay đổi, nhưng việc thực thi vẫn gặp nhiều khó khăn.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng quy định

Một trong những khó khăn lớn nhất trong việc áp dụng quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự thiếu hiểu biết của các bên về quyền và nghĩa vụ của mình. Nhiều bên không nhận thức được rằng họ có quyền yêu cầu sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi. Điều này dẫn đến việc các bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, gây ra tranh chấp và khó khăn trong việc giải quyết.

2.2. So sánh với các quy định quốc tế

So với các quy định quốc tế, quy định của Việt Nam về hoàn cảnh thay đổi cơ bản còn thiếu tính linh hoạt. Nhiều quốc gia đã có những quy định cụ thể hơn về việc điều chỉnh hợp đồng trong bối cảnh hoàn cảnh thay đổi, giúp các bên dễ dàng hơn trong việc thực hiện quyền lợi của mình. Điều này cho thấy cần có sự cải cách trong quy định pháp luật Việt Nam để phù hợp hơn với thực tiễn và thông lệ quốc tế.

III. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng

Để nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, cần có những kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật. Việc đào tạo và nâng cao nhận thức cho các bên về quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng là rất cần thiết. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng.

3.1. Đề xuất cải cách quy định pháp luật

Cần xem xét việc bổ sung các quy định cụ thể hơn về hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong Bộ luật Dân sự 2015. Các quy định này nên hướng đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong việc thực hiện quyền yêu cầu sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp và nâng cao tính hiệu quả trong việc thực hiện hợp đồng.

3.2. Tăng cường đào tạo và hỗ trợ pháp lý

Việc tổ chức các khóa đào tạo về pháp luật hợp đồng cho các bên tham gia giao dịch là rất cần thiết. Đồng thời, cần có các chương trình hỗ trợ pháp lý từ các cơ quan nhà nước để giúp các bên hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng và giảm thiểu tranh chấp phát sinh.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MỘT SỐ VAN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOÀN CANH THAY BOI CƠ BAN VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHI HOÀN CANH THAY ĐÔI CƠ BẢN vin đề lý luận về hoàn cảnh thay đỗi cơ bản LLL. Các học thuyết hoàn cảnh thay đỗi cơ bản Hoàn cảnh thay đổi cơ bản ma ngày nay chúng ta đổ cập đến mặc dla mot vin đã pháp lý thuốc tính vue luật hợp đồng nhưng trước ki hở thành mét chế ảnh php lý, vẫn đề này có gốc rễ biết học suxa. Trong khóa luận, em sẽ đ cập dén ba học thuyết quan trọng gốm: học thuyết về đu liên ngủ ý (claunda rebus sic stantibus), học thuyất giã định (V oraussetzungalehre) và học thuyết về nự vô ích của hop đồng (Frustration of Contract) 11. Học thuyết đều kiện ngu ý (Clmusla rebus dc stantibus) Học thuyết này có nguôn gốc tử tiết học La Mã cỗ dai, sau đó được phát tiển trong đời số xã hội i ác định khi nào một người có Š thất hữa ma không bi co là có Tốt và được đơn vio pháp int din nụ đi chúc, hop đồng Tới thể Triết gia La Mã Marcus Tulius Cicero G/1/106TCN- 7/12/43 TCN) được cho là gui đầu tin dit vẫn để về tinh hop pháp của việc từ chỗtthọc hiện theo hop đồng, Xôi hoàn cảnh thay đỗ ở mức 46 nhất ảnh: ĐỂ chúng mink ring thời gian có thể hiên cho một hành và ban đầu là chinh ding trở nênkhông chính đáng ông đã nêu, ví du về việc mét người húa trả lại thanh kiếm cho người chủ sở hữu, tuy nhiên.

người đó sẽ được cai là không có khí không thực biện lời hửa nếu sau đó người chủ thanh kiểm bị loạn tx! Sau Cicero, tất gla Lucius Annacus Seneca (4 TƠN — 65 gui tạo ra công thức cũa Clana vebte sic simiibuz nhận định rằng “Mot “đầu adn phải được giữ nguyên nhu: lu tôi dca ra cam kết nấu bạn miễn ràng bude ‘61 the luận cam hết đó “2 ‘Augustin Leyser (AD 1683-AD 1752) sau này đã phát tiễn học thuyết Clausda rebus si stantbus trở nên hoàn thiện hơn với việc dự liêu ha hệ quả của hoàn cảnh, bao gồm chim dit và sa đổi hợp đẳng Ông cho rằng “ôi hứa không nhất thất hải bị hy bỏ mà có thi được sữa dt hoặc dé tích nghỉ vớ thời đẫm và điều kiện "RA Mamberg ibt Q01) “De efectafachange of cicimatances on the binding force of contracts Companveve perspec, pe Iipace Baar smalndle 1374204702 {6 29 gn ty cặp 13112033 SRA Menberg Urb Q01) “The eect of achange of crimatenes on the binding force of contrasts Compote perspec, pe pace Bary manual /1S74204702,t.30 gn ty cặp 1211/2023 hiện tại*” Hơn nữa, ông cũng đã đưa ra các điệu kiên áp dụng ma trở thành xu hướng chứng đến hành của châu Âu Các đầu kiện dé đã cố ảnh ining lớn đến pháp luật Châu Âu trong đó có Đức và Ảnh. Học thuyết gã định (ToreateseEagrlelns) Bemhard Windscheid1¢ học giã pháp lý đã tạo ra học thuyết vỀ giả định từ học thuyết điều liện ngụ ý tiên Hoe thuyết giã Ảnh nhẫn manh din sự they đỗ: xuất phat từ ý định cia các bên vio thời điểm ký kết hợp đồng Vì tính chất tia tương của giả định, học thuyết này không được chấp nhận nguy vĩ quan ng rằng có thể dấn dén bất ẫn địnhtrong giao dịch Su thể chiến thứ ha, giáo mrOertmann (1865 ~1938) đơn ra học thuyét mới về triệt tiêu cần cứ hợp ding (Vegfall der Geschaftsgrindlage). Theo học thuyét này ‘ca sở cia hap đồng là một gid Ảnh do một bên cũa hợp đồng đưa ra, được bên Ta nhận thức rổ trong quả tình hùnh thành hợp đồng và chấp nhân nd, với đâu Trên là giã ảnh này để cấp đồn hoàn cảnh deg hoặc sẽ xd ra là cơ sở cũnÿ dh giao kết hợp đồng cũa các bên. Nôi cánh khác “co sở cũa hop đồng" là "gi cin chung của các bên về các hoàn củnh tương ứng quyễt ảnh vide các bên giao kết hop ding" Do đô, niu hoàn cảnh là cơ sở hành thành hợp đồng đã có nự thay đã: co bin và hoàn toàn khác với hoàn cảnh ben đầu cia hợp đồng thi Tòa án có quyền giã phóng các bin khối nghĩa vụ hoặc sửa đổi hợp đẳng để khôi phục lai sơ cân bing về quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ hợp ding’ Hoc thuyết này được.

Tòa án Đúc ting hộ và có ảnh hưông din nhiều quốc gja khác như Ao, Ý, Bỏ Dao Nha‘ Ninrviy, hoc thuyết về giã ảnh và học thuyết tiậttiêu cần cứ ce hop đẳng đã teo nền ting lý luận cho pháp luật hiện hành của Đúc và có sie ảnh hưởng din nhiều hệ thống pháp lý ở châu Âu cu thể được ghi nhận tei Điễu 313 BLDS Đức về hoàn cảnh thay đổi cơ bản 11. Học thuyết vé sơ vô ch của hợp đồng nusration of contract) Học thuyết về sự vô ích của hop đẳng được tao ra bởi Toa án Ảnh trong quá RA Monberg Uribe Q01) “Te efecto a change of circimtences ơn the Binding force of contact Compenave perspectives, aps lépace rarynlande/1874204702 te. 33,ngay buy cập 12712023, * Sue, Picard 2002), The Mader Lav of contract See, Cerendsh, London, 183 ° Bas Makesass, Hannes Unberah an Angus Jlmston (2006), The Germance Law Cơn: 4 Comparative Treaties. Heat Pu ong e 321-323 ° Renls Broad Q01) Unexpected Ciconctances mx Zieopecs Contact Law, Crige Univesity Press, trình xết air.

Học thuyết này nó rằng khi mục dich cơ bản của hop đồng không dat được do có nự thay đối của hoàn cảnh thì các bên có thd được gi phóng khối ngiễa vụ hop ding Đình ngữa về sơ vô ich đã được đơn ra bởi Lord Radcliffe rong trường hop Davis Contractors, Ltd v. Fareham UDC [1956] AC 696, 729: "7 ich sp ra lửa luật pháp thi nhân rằng không có sự mặc định cũa mot trong hax bên Ha vụ hep đồng đã hông hl tuc Wn được vì các tường hợp mà vệc tee hiện được yêu câu sẽ khiển nó trở thành một điều hoàn toàn khác với điều được thực hiện bối hop đồng Non foedera vera. D6 không phải là đu mà tôi đã hứa sẽ Tâm °” Khác với học thuyết gã định ct Đúc, học thuyét vé nự vô ich của hợp đồng chỉ cho phép chim dit hợp đẳng mà không dit ra trường hop sửa đổi hop đồng để hủ hợp với hoàn cảnh Học thuyét này được ghi nhận trong Luật hop đồng bị vô ích ci cách vào năm 194, theo đô, bai bên phii hoàn tr ch nhau nung: g đã nhận, trước ki xây ra sự vô ich của hop đồng Một bên được hoàn trả lại những chỉ phi đã phát ảnh để thục hiên hop đẳng chỉ phí này do Toa án xác ảnh 1.2, Khải niệm, đặc điều hoàu cảnh thay đỗi co bản 1121. Khổ niệm hoàn cảnh thay đổi cơ bản Trong quá tinh thục hiện hop đồng nhất là đổi với những loại hợp đồng đài bạn, luôn tiêm dn nhiễu rồi ro xuất phá từ các nự Liên ngoài mong đợi, khó có thể lường trước được.

Trong tập quán thương mai quốc tế và pháp luật của nhiễu quốc gia để có quy Ảnh vỀ hoàn cảnh thay đổi cơ bản với nhiễu tin gợi khác nhu như hardship (đặc tiệt khó khẩn) hay change of circumstances (thay đỗi hoàn cản), ð Pháp goi la“imprévisble", Đúc gọi la "sự cân trở nên ting của giao dich”,. nhúng thuật ngữ "harễchip" được chấp nhận và sử đụng rồng ri nhất Bồ nguyên tắc hop đổng thương mai quốc tế của UNIDROIT (PICC) sở dụng thuật ngữ "handdúp" để đều chỉnh tường hợp hoàn cảnh they đổi cơ bản “Hardship” được ghỉ nhận L "xây ra av liên về cơ bin làm mất trang thái cân bing oie hợp ding do chỉ ph thuc hiện cia một bên ting lên hoặc giá ti cia việc thực hiện hợp déng mà một bên nhận được giảm sit "9 Về cơ bản hardship được. Hiểu là khí cổ sự tay Jon về hoàn cảnh lâm. cân bằng nghiêm trong vé lợi ‘Ate Buroms Q016).4 Restatent ofthe Đngih lav of Contv Oxford Univers Press 164 “Wem F Eble, Betin M.

Steer 2002), The Docoine ef Good Fah Germeat Contract a, Clarncon Press "pin 622 PICC 2016 ích của một bên trong hop đồng thi các bên có quyển yêu cầu thôn thuận để săn đổi hoặc chim dit hợp ding Khác với PICC, PECL được xây dụng bối Ủy ban châu Âu vì luật hop ding quy định huddip tủ Điểu 6111 vi “Change of circumstances” trong đó khoản 2 “Nu vide thưc hận hợp đồng nổ nên quá khổ Khăn bởi vì có sự thay đi về hoàn cảnh, các bên buộc phải tiến hành thôa thuận ớt quan đẫu là chẳnh sia hop đẳng hoặc cham đút hợp đồng với ds fg.” Hoàn cảnh thay đổi cơ bin ð một số quốc gia như BLDS Đức sửa đổi năm 2002 quy định tei Điễu 313, BLDS Pháp sin đổi 2016 quy dish tei Điều 1195. Các đều uất này đều đơn ra các đều luận hết sức nghiêm ngất xác Ảnh thể nào là hardship và hệ quả pháp lý ofa nd. © Pháp, Điều 1195 BLDS Pháp được đỀ cập với thuật ngữ ‘imprévisible”, quy dink: “Nếu xây ra nụ thay đổi của hoàn cảnh mã không thể lường trước được vào thời điển ký kết hợp đồng và khiển cho việc thục hiện ngiữa vv cite một bên trở nên khỏ khăn quá múc, và bên đó đã không thöa thuận vé việc ginh chịu ro th có thé để nghĩ bên kia dim phán la hợp đẳng, " Tại Đức, hoàn cảnh thay đổi trong quá hình thục hiện hop đồng cũng được quy đính trong BLDS Đức quy dinh tei Điều 313 với thuật ng “sự di hở nd tổng cũa giao dich.” © Việt Nem, BLDS 2015 lân đều tên ghi nhận điều khoăn “thục hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản" cũng không đưa ra khá niệm về hoàn cảnh thay đổi cơ thân ma thông qua điễu kiện xác din thể nào a hoàn cảnh thay đổi cơ bản, Từ những vin dé trên, ta có thể định ngiữa: “Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sit Tiên khách quan xa ra ngoài de hậu cũa các bên li giao kt hợp đồng làm cho vie thực hiện hop đồng trở nên v6 cũng khó Hhễn hoặc lầm mắt cân bằng ngân trong vé lot ich cũa một bên hoặc hợp đồng không cònÿ ngÌữa nẫn hẹp đẳng tip tre thực hiện nữ cam kết bạn đt 11122.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hợp đồng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo Bộ luật Dân sự 2015" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thay đổi quan trọng trong quy định về hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015. Tác giả phân tích các khía cạnh như điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như các tình huống dẫn đến việc thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. Những thông tin này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy định pháp luật hiện hành mà còn cung cấp những kiến thức cần thiết để áp dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ pháp luật việt nam về hợp đồng đại lý, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về hợp đồng đại lý trong bối cảnh pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học giám hộ một số vấn đề lý luận và thực tiễn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến giám hộ, một khía cạnh quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ luật học kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam, để nắm bắt cách thức kiểm soát pháp luật trong các tình huống pháp lý phức tạp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực pháp luật.